Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).
-Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TOÁN NHIỀU HƠN- ÍT HƠN- BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. - Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1 :Khởi động. - Trình chiếu tranh khởi động Tr 22 . - HS quan sát - Làm việc nhóm đôi - HS trao đổi + 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn. + Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc, - Nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay - KKHS nói theo ý hiều . số thìa có trên bàn. HĐ2:Hình thành kiến thức. * GV đưa hình ảnh: Cốc – bát; bát thìa. - HS quan sát - So sánh số cốc và số số bát? - Hướng dẫn: Vẽ đường nối t/ ứng từ bát - cốc. - HS làm việc cá nhân -Làm việc nhóm + Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái? + Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát hay số bát - HS trao đổi theo cặp : Số cốc ít hơn số cốc. nhiều hơn số bát. *Thực hiện tương tự khi so sánh số bát và số thìa;số bát – số đĩa. - GV Y/C HS nhắc lại : nhiều hơn, ít hơn, bằng - HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại nhau. HĐ3 Thực hành luyện tập. Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để nói về hình vẽ sau. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - HS quan sát - GV cho HS quan sát hình vẽ. + Vẽ cốc, thìa và đĩa. + Trong hình vẽ những gì? - SS thìa-cốc; thìa-đĩa; đĩa-cốc + Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì trước hết ta phải làm gì? + HS làm việc nhóm 2, q/sát và + Thực hành. trao đổi + Gọi HS báo cáo - Đại diện các cặp lên trình bày: + Số thìa nhiều hơn số cốc Hay số cốc ít hơn số thìa + Số đĩa nhiều hơn số cốc Hay số cốc ít hơn số đĩa + Số thìa và số đĩa bằng nhau. 1 - HS nhận xét bạn - GV nhận xét - HS (cá nhân-tổ) đọc - GV Y/C cả lớp đọc lại kết quả Bài 2.Cây bên nào nhiều quả hơn - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu Gợi ý: Dùng chì nối - Thực hành - HS làm việc cá nhân. - Báo cáo kết quả. - HS diễn đạt bằng lời - GV nhận xét - HS nhận xét bạn. - GV cho HS nhắc lại kết quả bài làm - HS (cá nhân-tổ) nhắc lại KQ HĐ4: Vận dụng Bài 3.Xem tranh rồi kiểm tra câu nào đúng, câu nào sai. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - Em cho biết bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ : 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái xô đựng nước. - GV đọc từng câu và Y/C HS giơ thẻ đúng/sai. - HS lắng nghe + QS rồi giơ thẻ: a) Số xô nhiều hơn số xẻng a) S b) Số xẻng ít hơn số người b) S c) Số người và số xô bằng nhau. c) Đ - GV Y/C HS giải thích lí do chọn Đ/S. - HS giải thích cách làm. - KKHS QST và đặt CH liên quan đến bức tranh - HS làm việc theo cặp. sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Gọi HS lên chia sẻ. - Đại diện các cặp lên chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS khác nhận xét HĐ5 Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến sử dụng các từ : nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. _____________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 16: gh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con). -Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A.KTBC: -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá (bài 15). 2 B.Dạy bài mới 1.GTB -GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ -Lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) -GV đưa hình ảnh ghế gỗ: - Đây là cái gì? (Ghế gỗ). Hs trả lời Ghế gỗ. -Gv đưa từ: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ Hs trả lời tiếng ghế kép (Tiếng ghế). -GV chỉ: ghế.-Y/cầu HS phân tích Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Y/cầu HS đánh vần:. -Cá nhân, nhóm, TT thực hiện -Y/cầu HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học. -HS gài bảng Tiết 2 3.Luyện tập *MRVT: (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào -HS đọc: gà gô, ghi, gõ,... có chữ gh?) -HS làm bài trong VBT. -GV chỉ từng chữ dưới hình. HS 1 nói các tiếng có g (gờ -GV giải nghĩa từ: gà gô, ghẹ đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. -Thực hành -HS 2 nói các tiếng có gh (gờ - Báo cáo kết quả kép): ghi, ghẹ. -TT nói: Tiếng gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”... -HS luyện đọc -GV chỉ từng chữ. -TT nhìn sơ đồ, -HS tiếp thu nhanh: nhắc lại *Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) quy tắc trên: gh + e, ê, i / g + a, -GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh o, ô, ơ,... +GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép. +GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Cả lớp đọc thầm HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng có gh + giải thích -Luyện đọc theo hướng dẫn *Tập đọc (BT 4) -Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 -GV chỉ hình, giới thiệu nội dung bài đọc. đoạn, cả bài. -GV đọc mẫu+ chỉ từng hình loại ghế: -1 HS đọc cả bài. -L/đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ. -TT đọc đồng thanh. -Luyện đọc câu -Hà có ghế gồ -Thi đọc đoạn, bài -Ba Hà có ghế da -Bờ hồ có ghế đá - Tìm hiểu bài đọc -Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá +Hà có ghế gì? 3 +Ba Hà có ghế gì? -HS đọc +Bờ hồ có ghế gì? +Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? -HS theo dõi *Tập viết (bảng con) -HS viết (2 lần) ở bảng con -GV đưa nội dung bài viết: gh, ghế gỗ; 6, 7. -GV viết mẫu + hướng dẫn +Chữ gh/ tiếng ghế/tiếng gỗ/ Số 6, số 7. -Viết bảng con -Luyện viết -GV cùng Hs nhận xét HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có gh C.Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g / gh. LUYỆN TOÁN : Ôn lại cá số từ 1- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập củng cố về các số đã học từ 0 đến 10. - Rèn kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 10. - Phát triển các năng lực Toán học. II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A. Giới thiệu bài. B. Luyện tập: - GV phát phiếu BT cho HS - GV chiếu hình ảnh lên bảng - HS quan sát tranh Bài 1: Tìm số tương ứng với số lượng các vật - HS thực hành cài số tương ứng với tranh trên BĐD - HS đếm và chốt đáp án - GV cho HS đếm, nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2 : Khoanh tròn vào số thích hợp. - HS làm vào phiếu BT - 3HS lên bảng chữa bài. 3 4 5 - Nhận xét, chốt đáp án đúng 7 8 9 9 8 7 - GV nhận xét, chốt số lượng ở mỗi hình. Bài 3 : Khoanh tròn đủ số lượng: - HS nắm yêu cầu. - Cho HS làm phiếu học tập và trao đổi. 4 6 - HS làm bài sau đó trao đổi kết quả theo nhóm đôi. 1 0 4 5 - Nhận xét, chốt bài. - Các nhóm báo cáo Bài 4: Số? (viết bài lên bảng) - HS lên điền trên bảng, dưới 3 lớp đọc lần lượt các số (đọc 2 xuôi, đọc ngược) 6 7 8 10 - GV nhận xét, chốt. Cho HS đọc đồng thanh. - HS nhận xét, đọc ĐT. C. Củng cố, dặn dò. + Em vừa ôn lại những số nào? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập đọc, đếm và luyện viết lại các số đã học. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập (tr.20) Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 3. AN TOÀN KHI Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà . - Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm . - Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà . 5 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: -Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận . II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà 1. Khởi động (3 phút) - Hát - Ổn định: GV cho HS hát bài hát - Lắng nghe - Giới thiệu bài + GTB 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) 1/Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 - QSt các hình ở trang 20 – 22 ( SGK ) để TLCH : - HS quan sát. + Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ? -HS trả lời câu hỏi + Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân; bỏng, điện giật ? + Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm gì ? Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm lên - Báo cáo kết quả làm việc của trình bày kết quả trước lớp. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn * GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương - Bước 1 : Làm việc theo cặp - HS làm cầu 2 của Bài 3 ( VBT ) . - Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời + Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị + HS thay nhau hỏi và trả lời thương (đ ứt tay, chân; bỏng, điện giật) chưa ? + Theo bạn , tại sao lại xảy ra như vậy ? Các thành viên nói cho nhau Bước 2: Làm việc theo nhóm 6 nghe - Thảo luận cả nhóm để đưa ra cách xử lý khi em hoặc người nhà bị thương (đứt tay, chân; bóng, + HS thay nhau hỏi và trả lời. điện giật -HS thảo luận theo nhóm - GV theo dõi giúp đỡ học sinh. Bước 3: Làm việc cả lớp -Trình bày kết quả làm việc ở bước 1, 2. - 1 số HS lên trình bày GV cùng HS nhận xét , hoàn thiện cách xử lí của từng nhóm -GV:“ Nếu bạn hoặc người khác bị thương , hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện thoại tới số 115 khi thật cần thiết ” Tiết 2 Hoạt động 3. Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà 6 Bước 1: - HS quan sát. - HS quan sát các hình ở trang 23 ( SGK ) để TLCH : -HS thực hiện + Chỉ vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà . + Giải thích tại sao em lại chọn như vậy . Bước 2. Làm việc cả lớp - Chia sẻ kết quả làm việc - Lần lượt đại diện các nhóm - GV cùng HS theo dõi, bổ sung trình bày 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng - HS nhận xét nhóm bạn -HS làm việc theo nhóm Hoạt động 4. Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số độ trong nhà để đảm bảo an toàn Bước 1 : Làm việc theo nhóm ( chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm ) GV giao nhiệm vụ - Nhóm 1 , 2 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà + Chọn 2-3 đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay và giải thích trong trường hợp nào khi sử dụng chúng có thể bị đứt tay + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn . - Nhóm 3 , 4 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà . +Chọn 2-3 đồ dùng trong nhà có thể gây bỏng và giải thích trong trường hợp não khi sử dụng chúng có thể bị bỏng . + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn . - Nhóm 5 , 6 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà . + Tìm 2 -3 đồ dùng trong nhà có thể gây điện giật và giải thích trong trường hợp nào khi sử dụng chúng có thể bị điện giật . + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn Bước 2 : Làm việc cả lớp - Lần lượt HS lên giới thi - Trình bày kết quả làm việc trước lớp về các phòng và - GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời . dùng trong các phòng của g đình mình. - HS tham gia đánh giá bạn. -HS hoàn thành phiếu BT GV: Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn như dao , kéo , com - pa , ... ; tay ướt không được cắm điện , ... Bước 2. Làm việc cả lớp - GV mời một vài bạn lên chia sẻ trước lớp. -Đại diện nhóm báo cáo - GV cùng HS khác nhận xét phần trình bày của các -HS khác nhận xét bạn. Hoạt động 5. Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thươn , nguy hiểm ( đứt tay, chân; bỏng; điện giật ) - GV phát cho HS phiếu tìm hiểu các đồ dùng trong gia đình mình. - HD HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ của người thân ) . - HS sẽ báo cáo kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau . 7 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -Về nhà lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận . TIẾNG VIỆT Bài 17: gi k I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k + âm chính. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,...Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con). Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A.KTBC: 2 HS đọc bài Ghế GV nhận xét TT viết bảng con: ghế gỗ. B.Dạy bài mới 1.GTB: âm và chữ cái gi, k. -GV giới thiệu chữ K in hoa. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) -GV đưa hình ảnh và từ giá đỗ, hỏi : Đây là gì? HS quan sát: giá đỗ -GV chỉ từ giá. -Phân tích tiêng giá -HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; đọc: giá. -Đánh vần -cá nhân, tổ, cả lớp - GV giới thiệu hình ảnh kì đà ,viết: kì đà. -HS nhận biết /Phân tích / Đánh -Thực hiện tương tự ở trên vần, đọc trơn. Tiết 2 3.Luyện tập -HS trao đổi nhóm đôi: tìm *MRVT (BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng tiếng có gi, có k; làm bài trong nào có chữ k?) (như những bài trước) VBT; báo cáo. -GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: kể, giẻ, kẻ,... HS nói thêm tiếng có gi (gian, -GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng kể có giàn, giao, giáo,...); có k (kì, kê, k. Tiếng giẻ có gi... kém, kiên,...). *Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) -HS, TT đánh vần -GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: huyền - kì. -GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i, âm cờ -HS nói lại quy tắc chính tả: viết là k. -GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác 8 (a, o, ô,ơ,...), âm cờ viết là -Hs tiếp thu nhanh: Tìm tiếng có âm k+ giải thích. giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, *Tập đọc (BT 4) món xào - Mâm cỗ có những món ăn gì? - Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm HS cả lớp đọc thầm cỗ. -GV đọc mẫu. Đọc tiếp nối từng câu -Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): bi -đọc liền 2-3 câu ngắn. bô, bé kể, giã giò, giá đỗ. -Luyện đọc câu -Thi đọc đoạn HS theo dõi, quan sát -Luyện đọc lại 2 trang bài 17. *Tập viết (bảng con - BT 5) GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó -Chữ gi /Chữ k/ viết: giá (đỗ), kì (đà) -Tiếng giá / Tiếng kì - Thực hành viết bảng -GV nhận xét, sửa sai -HS viết đẹp, hoàn thành trước: Tự viết thêm tiếng chứa âm k/gi -Thực hiện bảng con C.Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại bài đã học. - Về nhà luyện viết chữ gi, k TẬP VIẾT SAU BÀI 16, 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. Tô, viết đúng các chữ số 6, 7. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. B.Luyện tập: -GV đưa nội dung bài viết: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, -HS đọc k, kì đà -Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ -HS lắng nghe -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách -HS nêu độ cao các con chữ viết, độ cao các con chữ. -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe hướng dẫn: 9 + Chữ gh. + Tiếng ghế: + Tiếng gỗ:. -HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ trong vở -HS tô, viết Luyện viết 1, tập một. -Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà (như mục b) -Tập tô, tập viết chữ số: 6, 7 (tương tự) - Thực hành HS hoàn thành xong trước: Tự viết tiếng khác có HS tô, viết gi/k trong vở ô li C.Củng cố, dặn dò: -Tuyên dương những học sinh đã viết xong, -KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn tập các bài đã học trong tuần 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong các bài đã học tuần 3, đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ cái đã học. - Viết đúng chữ ghi âm, tiếng, từ có âm đã học tuần 3. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. - Khơi gợi óc tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. II. Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra: - Em hãy kể tên những âm em đã - HS kể tất cả các âm. được học trong tuần. - Nhận xét, bổ sung 2.Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài: - Ở bài này cô sẽ cho các con ôn lại -HS lắng nghe các âm và 1 số từ chứa âm đã học. Đồng thời các em cũng sẽ được luyện viết, luyện nói các âm, tiếng, từ đã học. 2.2. Hướng dẫn ôn tập: a. a. Luyện đọc SGK: -Yêu cầu HS đọc lại các bài đã học Nhiều HS luyện đọc. trong tuần 3. - HS nhận xét - Gv nhận xét b. Luyện tập: -HS nêu - Nêu các tiếng, từ chứa âm đã học 10 trong tuần 3 -KKHS nêu từ ngoài SGK -HS nhẩm đánh vần, đọc trơn theo yêu cầu. -Luyện đọc -HS đọc trước lớp -Báo cáo - HS khác nhận xét -GV nhận xét, sửa sai. -Luyện viết: GV lựa chọn các tiếng từ - Luyện viết vào vở ô li. HS tìm được, đọc cho HS viết (tùy theo khả năng và thười gian của HS lớp) VD: l, ê, b, bế bé, le le, bò, bè, bề, bà bế bé, bia, lìa, bi, bí, bị, bì, li, lê la, la cà - GV đánh giá bài viết của 1 số HS 3. Củng cố, dặn dò. -Nhận xét tiết học. - Luyện đọc lại các bài tập đọc của tuần 4 Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 18: kh, m I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A.KTBC: -HS đọc bài Tập đọc Bé kể - Khi nào âm /c/ được viết bằng chữ /k/; c/? -k+ e, ê, i / c + a, o, ô, ơ,... Gv nhận xét -HS nhận xét B.Dạy bài mới 1.GTB: -GV chỉ tên bài: kh, m, giới thiệu -GV giới thiệu chữ M in hoa. -HS lắng nghe 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen) -Âm kh và chữ kh +GV đưa hình ảnh quả khế + Đây là quả gì? GV giới thiệu về quả khế -Quả khế. +GV đưa tiếng khế. -HS phân tích, đánh vần, đọc -Âm m và chữ m: Làm tương tự trơn * Củng cố: HS: Các em vừa học 2 âm và tiếng -kh, m; 2 tiếng mới là khế, mới nào? me. 11 3.Luyện tập -HS gắn lên bảng cài chữ: kh, *MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào m. có âm m?) -Làm việc nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu -HS đọc từng chữ dưới hình: -Báo cáo kết quả (2HS) mẹ, mỏ, khe đá,... -Từng cặp HS trao đổi, làm -GV chỉ từng tiếng bài; -HS 1 nói tiếng có âm kh -Tìm tiếng ngoài bài có âm kh/m? (khe,... -HS2 nói tiếng có âm m (mẹ, HS tiếp thu nhanh: Tìm thêm tiếng khác có kh/m. TT: Tiếng mẹ có âm m, tiếng khe có âm kh,... Tiêt 2 4.Tập đọc (BT 3) -khi, kho, khó, khô,... -GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé. -má, mỏi, môi,.. -Giới thiệu 3 bức tranh -HS nêu miệng -GV chỉ từng hình, đọc mẫu. -Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li. -HS đọc thầm, đọc thành tiếng -Luyện đọc từng lời dưới tranh -Đọc cá nhân, từng cặp. -Thi đọc tiếp nối 2 đoạn, cả bài. -HS nhận xét -Luyện đọc theo vai -Tìm hiểu bài đọc Gia đình Bi sống rất vui vẻ, +Qua bài đọc, em hiểu điều gì? hạnh phúc. 5. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS nêu nội dung . - GV đưa nội dung bài viết -HS nêu -Nêu độ cao, độ rộng các chữ -HS nghe -GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn chữ: kh/ m/khế/ me: -HS luyện viết -Thực hành ở bảng -GV nhận xét -Thực hiện bảng con HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có kh/m C. Củng cố, dặn dò: -Hôm nay em được luyện viết những chữ gì? -Nhận xét giờ học - Về nhà học bài và xem trước bài: n, nh TOÁN LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số. 12 - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5. HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động -..3 bạn nhỏ đang chơi với các -Yêu cầu HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi quả bóng, bạn thứ nhất tay phải những gì các em quan sát được từ bức tranh. cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ... - GV nhận xét - HS nhận xét B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu > -Tay phải của bạn bé thứ nhất cầm mấy quả - 4 quả bóng bóng? -Tay trái của bạn ấy cầm mấy quả bóng? - 1 quả bóng -Tay bên nào có nhiều bóng hơn? -Tay bên phải có nhiều GVKL: 4 quả bóng nhiều hơn 1 quả bóng”, ta - HS đọc: dấu lớn, lấy thẻ dấu > , nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu > đọc là gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn 1” “lớn hơn”. - Yêu cầu HS lấy 5 hình tròn để bên trái, lấy 3 -HS làm theo yêu cầu của GV hình tam giác để bên phải . - Yêu cầu HS so sánh tương tự để có: 5>3 2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu < - GV thực hiện tương tự ở trên và kết luận: 2 - HS đọc: dấu bé; lấy thẻ dấu < , quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”. 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”. HS tiếp thu nhanh: Nêu điểm giống và khác Giống: đầu nhọn . về số bé nhau khi viết dấu lớn và dấu bé Khác: Dấu > đầu nhọn . i 3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu = - GV thực hiện tương tự ở trên và kết luận: số - HS đọc : dấu bằng, lấy thẻ dấu bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”. = , gài 3 = 3, đọc “3 bằng 3”. Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là “bằng”. C. Củng cố, dặn dò -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc? Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì? TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 3. AN TOÀN KHI Ở NHÀ (Đã soạn) 13 Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 19: n nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh. Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A.KTBC -GV kiểm tra bài Đố bé -2 HS đọc bài Đố bé (bài 18). -GV nhận xét -HS nhận xét B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) -Âm n và chữ n: +GV đưa hình cái nơ: Đây là gì? -Cái nơ +GV đưa tiếng nơ. -HS phân tích, đánh vần, đọc -Âm nh và chừ nh: Làm tương tự với tiếng nho. -Các em vừa học âm gì? -GV chỉ các âm, từ khoá vừa học HS gắn bảng cài: n, nh. 3.Luyện tập -Hs đọc MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?) -Làm việc nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu -Báo cáo kết quả (2HS) -HS đọc từng chữ dưới hình: na, nhà, nhỏ cỏ -Từng cặp HS trao đổi, làm bài; -HS 1 nói tiếng có âm n (na, ,... -GV chỉ từng tiếng -HS2 nói tiếng có âm nh nhổ.. T-T: Tiếng na có âm n, tiếng GV giải nghĩa từ: nhị, nỏ nhà có âm nh . -HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng ngoài bài có âm kh/m? Tiết 2 4.Tập đọc (BT 3) -nam, năm, no, nói,... -GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã nhẹ, nhè, nhỏ, nhắn,... -GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè /ba ba -Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế. -Luyện đọc câu 14 -GV: Bài đọc có mấy câu? -GV chỉ chậm từng câu. - HS đếm: 4 câu. -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). TT đọc thầm -Luyện đọc thành tiếng: cá -Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi nhân, nhóm, TT đoạn 2 câu). -Cá nhân, nhóm. -Tìm hiểu bài đọc +GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp đọc. -HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn thành câu. - Hồ có cá mè, ba ba -Nhà có na, nho, khế - Cả lớp nhìn hình, đọc lại 2 câu văn. - TT đọc 2 trang của bài 19; đọc 7 chữ vừa học trong tuần, 5Tập viết (BT 4) cuối trang 38. - GV đưa nội dung bài viết -HS chuẩn bị bảng con -Nêu độ cao, độ rộng các chữ -Hs đọc: n,nh, nho nhỏ,nơ -GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn chữ:n/nh/nơ/nho -Hs theo dõi, quan sát -Thực hành ở bảng -Tương tự với số 8, 9 -HS viết mỗi chữ và số 2 lần -GV nhận xét HS viết nhanh: Viết thêm tiếng có nh/n C.Củng cố, dặn dò. -Bài học những âm, tiếng nào? -Nhận xét giờ học. -Luyện đọclại những phần còn lúng túng. Hs đọc lại bài vừa học -Chuẩn bị trước bài tiếp theo. TIẾNG VIỆT Bài 19: n nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh. Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 A.KTBC -GV kiểm tra bài Đố bé -2 HS đọc bài Đố bé (bài 18). -GV nhận xét -HS nhận xét B. Dạy bài mới 15 1.Giới thiệu bài: 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) -Âm n và chữ n: +GV đưa hình cái nơ: Đây là gì? -Cái nơ +GV đưa tiếng nơ. -HS phân tích, đánh vần, đọc -Âm nh và chừ nh: Làm tương tự với tiếng nho. -Các em vừa học âm gì? -GV chỉ các âm, từ khoá vừa học HS gắn bảng cài: n, nh. 3.Luyện tập -Hs đọc MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?) -Làm việc nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu -Báo cáo kết quả (2HS) -HS đọc từng chữ dưới hình: na, nhà, nhỏ cỏ -Từng cặp HS trao đổi, làm bài; -HS 1 nói tiếng có âm n (na, ,... -GV chỉ từng tiếng -HS2 nói tiếng có âm nh nhổ.. T-T: Tiếng na có âm n, tiếng GV giải nghĩa từ: nhị, nỏ nhà có âm nh . -HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng ngoài bài có âm kh/m? Tiết 2 -nam, năm, no, nói,... 4.Tập đọc (BT 3) nhẹ, nhè, nhỏ, nhắn,... -GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã -GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè /ba ba -Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế. -Luyện đọc câu -GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 4 câu. -GV chỉ chậm từng câu. TT đọc thầm -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). -Luyện đọc thành tiếng: cá nhân, nhóm, TT -Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi -Cá nhân, nhóm. đoạn 2 câu). -Tìm hiểu bài đọc +GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn chỉnh) cho cả lớp đọc. -HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn - Hồ có cá mè, ba ba thành câu. -Nhà có na, nho, khế - Cả lớp nhìn hình, đọc lại 2 câu văn. - TT đọc 2 trang của bài 19; đọc 7 chữ vừa học trong tuần, cuối trang 38. 5Tập viết (BT 4) -HS chuẩn bị bảng con 16 - GV đưa nội dung bài viết -Hs đọc: n,nh, nho nhỏ,nơ -Nêu độ cao, độ rộng các chữ -GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn -Hs theo dõi, quan sát chữ:n/nh/nơ/nho -Thực hành ở bảng -HS viết mỗi chữ và số 2 lần -Tương tự với số 8, 9 -GV nhận xét HS viết nhanh: Viết thêm tiếng có nh/n C.Củng cố, dặn dò. -Bài học những âm, tiếng nào? -Nhận xét giờ học. Hs đọc lại bài vừa học -Luyện đọclại những phần còn lúng túng. -Chuẩn bị trước bài tiếp theo. -______________________________ TẬP VIẾT SAU BÀI 18, 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Tô, viết đúng các chữ kh, m, n, nh, các tiếng khế, me, nơ, nho - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. Tô, viết đúng các chữ số 8, 9. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. B.Luyện tập: -GV đưa nội dung bài viết: kh, khế, m, me, n, nơ, -HS đọc nh, nho. -Tập tô, tập viết: kh, khế,n,me -HS lắng nghe -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc:kh, khế, n,me; nói cách -HS nêu độ cao các con chữ viết, độ cao các con chữ. -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe hướng dẫn: + Chữ kh,khế,n,me. -HS tô, viết các chữ, tiếng kh,khế,n,me trong vở Luyện viết 1, tập một. -HS tô, viết -Tập tô, tập viết: n, nơ,nh,nho (tương tự) -HS tô, viết -Tập tô, tập viết chữ số: 8, 9 (tương tự) - Thực hành HS hoàn thành trước: Tự viết tiếng khác có nh/n/kh/m trong vở ô li C.Củng cố, dặn dò: -Tuyên dương những học sinh đã viết xong, - KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo _________________________________________ 17 Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2023. KỂ CHUYỆN ĐÔI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa chuyện: C/ sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người quan tâm đến nhau. - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.KTBC: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ -Hs kể theo tranh. truyện Hai chú gà con -HS 2 nói lời khuyên của câu chuyện B. Dạy bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát - Hãy đoán nội dung truyện. - GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu 1.2. Giới thiệu truyện. - GV giới thiệu : - HS lắng nghe 2.Khám phá 2.1. Nghe kể chuyện + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe + GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm. + GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, khắc sâu ND câu chuyện 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh. - GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ - H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người nghe, nói đủ ý. - GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên). - Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh - HS trả lời còn lại. - GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh. * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh. chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp - GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn. - GV cùng HS nhận xét bạn kể * Trò chơi : Ô cửa sổ. - GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 18 họa và kể lại chuyện. - GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể câu chuyện. * GV cất tranh - HS tiếp thu nhanh kể lại câu * HS xung phong kể chuyện chuyện. - GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện nói cho chúng biết điều gì? - Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia sẻ những gì có được cho nhau. .. * GV GD: Câu chuyện nhắc nhở chúng ta cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người luôn quan tâm đến nhau. C. Củng cố, dặn dò. - Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện_ _______________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21. ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô, ơ,... / k + e, ê, i, ia / gh + e, ê, i. Đọc đúng bài Tập đọc Bi ở nhà. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu A.GTB: GV nêu MĐYC của bài học - Hs chú ý lắng nghe B.Luyện tập 1 BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng) (Làm việc cả lớp - Lướt nhanh) -Đọc các âm ở cột dọc. - c, k, g, gh. -Đọc các âm ở hàng ngang - a, o, ô, ơ, e, ê , i, ia. -Ghép các âm ở cột dọc với các âm ở hàng -ca, co, cô, cơ ngang để tạo tiếng -ke, kê, ki, kia -Gv ghi bảng các tiếng tạo thành cột ngang: .. -Luyện đọc -Hs luyện đọc cá nhân,TT HS tiếp thu nhanh: Thêm thanh - tạo tiếng -Hs nêu miệng mới - tổ chức dưới hình thức trò chơi truyền điện 2 Tập đọc (BT 2) -GV đưa tranh: Tranh vẽ gì? -Anh đang bế em bé -GV đọc mẫu. -Hs lắng nghe, đọc thầm -Luyện đọc từ ngữ: có giỗ, nhờ, dỗ bé, bé nhè, lơ mơ, nhè nhẹ, khó ghê cơ. - Luyện đọc câu +Bài đọc có mấy câu? Bài có 7 câu +Luyện đọc -Đọc tiếp nối từng câu 19 +Luyện đọc đoạn, bài -Đọc liền 2 câu ngắn, cả bài. -Thi đọc đoạn, bài -HS đọc -GV nhận xét -HS bình chọn BT 3 (Em chọn chữ nào?) -GV đưa lên bảng 3 thẻ từ, nêu YC của BT. -Nêu quy tắc viết c/k; g/gh? -1 HS nêu. -Thực hành -HS làm vở VBT. -Báo cáo -HS nêu cách điền -Luyện đọc -HS đọc các từ đã hoàn thiện C.Củng cố, dặn dò: -Nêu các âm đã học trong tuần - Luyện đọc lại các bài tập đọc __________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10. HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Các nhóm kiểm tra chéo kết quả - Chơi trò chơi “Ghép thẻ” theo nhóm. của nhau, nhóm nào lập được nhiều Mỗi nhóm dùng 2 bộ thẻ các số từ 1 đến 5 mệnh đề đúng và nhanh nhất sẽ và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =) để ghép thắng cuộc. thành các mệnh đề đúng. Chẳng hạn: 1 - HS tiếp thu nhanh: Để so sánh 2; ... đúng hai số cần lưu ý điều gì? B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - HS quan sát, nêu: Điền dấu .. -Giao nhiệm vụ: mỗi dãy một hình - HS quan sát, so sánh, gài cặp số so sánh tương ứng . -Báo cáo kết quả -Hs giơ bảng gài - Yêu cầu HS giải thích -5 khối lập phương nhiều hơn 3 khối lập phương”, ta có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3 Bài 2 - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử - HS thực hiện dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả vở. và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 3. Yêu cầu HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. -HS lấy thẻ số -Làm việc nhóm 2: HS sắp xếp các số - Thực hiện theo yêu cầu của giáo theo số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ viên trong nhóm 2 lớn đến bé. - Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm nêu -GV nhận xét -HS khác nhận xét 20
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_4_nam.docx

