Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 7 - Tuần 1
BÀI 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA ( Lý Lan )
I. Đọc- Tìm hiểu chung:
1. Đọc: Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi.
2. Tìm hiểu:
? Em hãy nêu xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt và chia bố cục của văn bản Cổng trường mở ra?
- Trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh 1.9.2000
- Thể loại: Văn bản nhật dụng (Thể kí)
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
- Ngôi kể thứ nhất.
- Boá cuc: 2 phần
+Từ đầu -> bước vào: Nỗi lòng của mẹ.
+Còn lại: Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục.
II. Tìm hiểu vaên baûn:
1. Diễn biến tâm trang của nhân vật mẹ và con.
? Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện tâm trạng người con?
- Tâm trạng của con:
+ Đi vào giấc ngủ dễ dàng.
+ Chuẩn bị quần áo mới, giày dép mới,...
+ Trong lòng không có mối bận tâm nào.
? Vậy thì đêm trước ngày khai trường tâm trạng người con như thế nào?
->Vô tư thanh thản, hồn nhiên, đáng yêu, vui mừng, háo hức.
? Còn tâm trạng của người mẹ được biểu hiện qua những chi tiết nào?
- Tâm trạng của mẹ:
+ Trằn trọc không ngủ được.
+ Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình.
+ Liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật.
? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ như thế nào?
->Thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên, quan tâm, yêu thương con, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con.
2. Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ
? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu. Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là gì?
“ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra....”
- Thế giới của ước mơ và khát vọng
- Thế giới của niềm vui ...
- Tạo mối quan hệ chân thành.
- Nuôi dưỡng nhân cách con người.
=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục, tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà.
III. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk)
IV. Luyện tập
Học sinh làm bt1 trong phần luyện tập.
Tán thành. Vì lần đầu tiên được gặp thầy cô, bạn bè.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học Ngữ Văn 7 - Tuần 1

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Tuần: 1 Tiết: 1 BÀI 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lý Lan I. Đọc- Tìm hiểu chung: 1. Đọc: Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi. 2. Tìm hiểu: ? Em hãy nêu xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt và chia bố cục của văn bản Cổng trường mở ra? - Trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh 1.9.2000 - Thể loại: Văn bản nhật dụng (Thể kí) - Phương thức biểu đạt: biểu cảm. - Ngôi kể thứ nhất. - Boá cuc: 2 phần +Từ đầu -> bước vào: Nỗi lòng của mẹ. +Còn lại: Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục. II. Tìm hiểu vaên baûn: 1. Diễn biến tâm trang của nhân vật mẹ và con. ? Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện tâm trạng người con? - Tâm trạng của con: + Đi vào giấc ngủ dễ dàng. + Chuẩn bị quần áo mới, giày dép mới,... + Trong lòng không có mối bận tâm nào. ? Vậy thì đêm trước ngày khai trường tâm trạng người con như thế nào? ->Vô tư thanh thản, hồn nhiên, đáng yêu, vui mừng, háo hức. ? Còn tâm trạng của người mẹ được biểu hiện qua những chi tiết nào? - Tâm trạng của mẹ: + Trằn trọc không ngủ được. + Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình. + Liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật. ? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ như thế nào? ->Thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên, quan tâm, yêu thương con, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con. 2. Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ ? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu. Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là gì? “ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra....” - Thế giới của ước mơ và khát vọng - Thế giới của niềm vui ... - Tạo mối quan hệ chân thành. - Nuôi dưỡng nhân cách con người. =>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục, tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà. III. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) - 1 - IV. Luyện tập Học sinh làm bt1 trong phần luyện tập. Tán thành. Vì lần đầu tiên được gặp thầy cô, bạn bè. Tiết: 2 MẸ TÔI (Trích Những tấm lòng cao ca của Et-môn-đô đơ A-mi-xi) I. Đọc – Tìm hiểu chung: 1. Đọc : giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm. 2. Tìm hiểu chung ? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả? a. Tác giả: Et-môn-đô đơ A-mi-xi(1846- 1908). - Là nhà văn Ý. - Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lòng nhân hậu. b. Tác phẩm: ? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Mẹ tôi? ? Văn bản chia làm mấy phần? Ý nghĩa của từng phần? - In trong tập truyện: “Những tấm lòng cao cả. - Thể loại: văn bản nhật dụng viết về người mẹ. - Bố cục : 2 phần + Đoạn đầu : Lí do bố viết thư + Còn lại : Nội dung bức thư II. Tìm hiểu văn bản : 1. Lỗi lầm của En ri cô : ? Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư cho con? - Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo => Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ. 2. Thái độ của bố trước lỗi lầm của con. ? Tìm những chi tiết nói về thái độ của người bố đối với En ri cô? - Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố. - Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? - Thà bố không có con. bội bạc. ? Những chi tiết trên đã thể hiện được thái độ gì của người bố? => Người cha ngỡ ngàng, buồn bã, tức giận, cương quyết, nghiêm khắc nhưng chân thành nhẹ nhàng. 3. Hình ảnh người mẹ ? Trong thư người bố đã gợi lại những việc làm, những tình cảm của mẹ dành cho En ri cô. Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói về người mẹ. - Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở vì sợ mất con . - Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh đau đớn cho con. - Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu con. ? Qua lời kể của người cha, em cảm nhận được điều gì về người mẹ - 2 - => Là người mẹ hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương con, sẵn sàng quên mình vì con. 4. Thái độ của En - ri - cô: ? Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế nào? - Xúc động vô cùng - Em nhận ra lỗi lẫm của mình. III. Tổng kết: Ghi nhôù(SGK) IV. Luyện tập: Tiết 3 TỪ GHÉP I. Các loại từ ghép: ?HS đọc ví dụ 1a, b/13. Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? ? Em có nhận xét gì về trật tự của những tiếng chính trong những từ ấy? *Ví dụ 1 Bà ngoại Thơm phức Tc Tp Tc Tp Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau. => Từ ghép chính phụ. ? HS đọc Ví dụ 2 ? Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không? *Ví dụ 2: - Trầm bổng - Quần áo - 2 tiếng ngang bằng nhau. ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào? (Quan hệ bình đẳng) - Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ) ? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ có thay đổi không? ? Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào? => Từ ghép đẳng lập * Ghi nhôù1 :Sgk/14 II. Nghĩa của từ ghép: a. Nghĩa của từ ghép chính phụ: ? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà? ? Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của tiếng thơm? - Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn so với nghĩa của từ bà. - Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn so với nghĩa của từ thơm. ? Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào? - 3 - -> Mang tính phân nghĩa. b. Nghĩa của từ ghép đẳng lập: ? So sánh nghĩa của từ quần áo, trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng tạo thành từ ghép? - Quần áo: chỉ quần áo nói chung. - Trầm bổng: Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm tai. - Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào? -> Mang tính hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó. * Ghi nhôù2 :Sgk/14 II. Luyện tập: 1. Phân loại từ ghép ? Phân loại từ ghép đẳng lập, chính phụ? Từ ghép CP Từ ghép ĐL Nhà máy, nhà ăn, Chài lưới, cây cỏ, xanh ngắt, lâu ẩm ướt, đời, cười nụ đầu đuôi 2. Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ? - Bút chì - ăn mày - mưa phùn - trắng phau - làm vườn - nhát gan 3. Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập? - Núi sông, núi đồi - Ham muốn, ham mê - Mặt mũi, mặt mày - Tươi tốt, tươi vui - Xinh đẹp, xinh tươi - Học hành, học hỏi Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản: 1. Tính liên kết của văn bản: ? Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì sao? (vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết ) - Ví dụ : Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câu văn không có mối quan hệ gì với nhau. ? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì? ( liên kết ) ? Thế nào là liên kết? - 4 - - Liên kết: là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. 2. Phương tiện liên kết trong văn bản : ? Một văn bản muốn có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì? ? Thế nào là tính liên kết trong văn bản? Nêu các phương tiện liên kết trong văn bản? - Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung. * Ghi nhớ : SGK /18 II. Luyện tập : * Bài tập 1/18 Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 - 2 - 5 - 3 * Bài tập 2/19 - Đoạn văn chưa có tính liên kết. - Vì chỉ đúng về hình thức ngôn ngữ song không cùng nói về một nội dung. * Bài tập 4/19 2 câu rời rạc nhưng câu 3 làm cho hai câu trên trở thành thể thống nhất. - 5 -
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_ngu_van_7_tuan_1.doc