Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 24

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, que tính, .

- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lóp học, ...

- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu.

- Một số đồ dùng để đo như: que tính, kẹp giấy, ...

docx 28 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 24

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 24
 TUẦN 24
 TOÁN
 Bài 51: DÀI HƠN - NGẮN HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các băng giấy có độ dài ngắn khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện Các hoạt động sau theo cặp:
- Mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai bạn cạnh nhau cùng nhau quan sát các băng 
giấy, nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
- Đại diện cặp HS gắn hai băng giấy của mình lên bảng và nói cách nhận biết băng 
giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.HS quan sát tranh, nhận xét bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ 
ngắn hơn bút chì xanh. HS nói suy nghĩ và cách làm của mình để biết bút chì nào 
dài hơn, bút chì nào ngắn hơn.
 2.GV gắn hai băng giấy lên bảng, chẳng hạn:
HS lên bảng, xếp lại hai băng giấy, chẳng hạn:
 HS chỉ vào băng giấy dài hơn, nói: “Băng giấy đỏ dài hơn băng giấy xanh; 
Băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ”.
 3.Thực hiện theo nhóm 4: bốn bạn trong nhóm đặt các băng giấy của mình 
lên bàn, nhận xét băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1.HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình, trong từng trường hợp xác định: Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào ngắn hơn? Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn?
- Giải thích cho bạn nghe.
 Bài 2.HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài 
nhất”, “ngắn nhất” để nói về các chiếc váy có trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
 Bài 3.HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, để 
mô tả các con vật.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4.HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, 
“cao nhất”, “thấp nhất” để mô tả mọi người trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
 * HS chơi trò chơi “Bạn nào cao hơn, bạn nào cao nhất” theo nhóm: HS 
trong nhóm đứng cùng nhau, dùng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp 
nhất” để nói về bản thân, chẳng hạn: Tớ cao hơn Lan; Tớ thấp hơn Nam, ...
- HS so sánh một số đồ dùng như bút chì, tẩy, hộp bút, ... với bạn rồi nói kết quả, 
chẳng hạn: Bút chì của tớ dài hơn bút chì của bạn, ...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh độ dài, chiều cao sử 
dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để hôm sau chia sẻ với 
các bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TOÁN
 Bài 52: ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết đo độ dài bằng nhiều đơn vị đo khác nhau như: gang tay, sải tay, bước chân, 
que tính, .
- Thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lóp học, ...
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu.
- Một số đồ dùng để đo như: que tính, kẹp giấy, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau theo cặp:
- Quan sát tranh và chia sẻ với bạn xem các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì? 
(Đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, ...).
- Hãy suy nghĩ xem, ngoài gang tay, sải tay, bước chân chúng ta có thể dùng cái gi 
để đo?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.GV hướng dần HS đo bằng gang tay, sải tay, bước chân:
 GV hướng dần mẫu, gọi HS lên bảng thực hành theo mẫu cho các bạn xem, 
nói kết quả đo, chẳng hạn: Chiếc bàn dài khoảng 10 gang tay.
 2.HS thực hành đo theo nhóm, ghi lại kết quả đo, chẳng hạn:
- Đo bàn học bằng gang tay, đo chiều dài lớp học bằng bước chân, đo chiều dài 
bảng lớp bàng sải tay, đo ghế ngồi của em bằng que tính.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp.
- HS nhận xét, qua thực hành rút ra kinh nghiệm khi đo và ghi kết quả đo.
- GV nhận xét cách đo của các nhóm, nhắc HS các lưu ý khi đo. Đặt câu hỏi giúp 
HS hiểu có thể dùng gang tay, sải tay, bước chân để đo độ dài nhưng cũng có thế 
dùng que tính hoặc các vật khác để đo.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1.HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát tranh vẽ, nói với bạn về hoạt động của các bạn trong tranh.
- Nói kết quả đo (đã thực hiện ở hoạt động ở phần B).
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau rồi trao đối với bạn:
- Quan sát hình vẽ, nêu chiều dài của chiếc bút, của chiếc lược.
- Nhận xét: Có thể dùng kẹp giấy, kim băng hoặc các đồ vật khác đế đo độ dài; 
cùng một vật đo bằng các đồ vật khác nhau thì có kết quả khác nhau (chiếc bút dài 
bằng 6 ghim giấy và dài bằng 4 cái tẩy).
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn' “cao 
nhất”, “thấp nhất”, “bằng nhau” để mô tả các ngôi nhà trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy dùng gang tay, sải tay, bước chân, que tính để đo một sổ đồ 
dùng, chẳng hạn đo chiều dài căn phòng em ngủ dài bao nhiêu bước chân bàn học 
của em dài mấy que tính, ... để hôm sau chia sẻ với các bạn (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc thực hành đo độ dài bằng gang tay, sải tay, bước chân, que tính, 
kẹp giấy, ..., HS có cơ hội phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến, mô 
tả, diễn đạt nhận xét cách đo với công cụ khác nhau, HS có cơ hội đu ọ c pliá triển 
NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TOÁN
 Bài 53: XĂNG-TI-MÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng 
trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL sử dụng công cụ toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho một số HS cùng đo một đồ vật, chẳng hạn đo chiều rộng bàn 
GV. HS dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo (GV gọi đại diện HS mà có gang 
tay dài, ngắn khác nhau). GV cũng dùng gang tay của mình đo chiều rộng bàn và 
nói kết quả đo.
- HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả 
khác nhau. Tại sao? (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô giáo to)
- Thảo luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả đo chính xác, khi đo một vật ai đo 
cũng có kết quả giống nhau?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.GV giới thiệu khung công thức trang 117 SGK.
 2.HS lấy thước, quan sát thước, trao đổi với bạn các thông tin quan sát 
được:
- Nhận xét các vạch chia trên thước.
- Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu.
- HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti-
mét”.
- Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: 
“Tớ có các mẩu giấy dài 1 cm”.
- Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm?
- Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm.
 3.GV hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước:
- Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc 
theo chiều dài của vật.
- Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm 
theo đơn vị đo cm.
- Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp.
 * Thực hành đo độ dài theo nhóm, mỗi HS dùng thước có vạch chia xăng-
ti-mét để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết 
quả đo và nói cách đo trong nhóm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1.HS thực hiện thao tác: Đọc chiều dài của hộp màu.
 Bài 2.HS thực hiện các thao tác:
a) HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo. HS nhận xét cách 
đo và nêu những lưu ý để có số đo chính xác.
b) HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định 
băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so 
sánh gián tiếp qua số đo của chúng).
 Bài 3
- HS thực hiện các thao tác: HS chọn câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào 
sai, tại sao; Từ đó, HS nêu cách đo đúng và nhắc các bạn tránh lỗi sai khi đo độ 
dài.
- GV nhắc HS đế đo độ dài không máy móc, cần thực hành linh hoạt trong trường 
hợp không thể đo bắt đầu từ vạch số 0 (thước gẫy, thước bị mờ....) thì vẫn có thể 
đo được nhưng phải đếm số xăng-ti-mét tương ứng với độ dài cra vật cần đo.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4.HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” theo cặp hoặc nhóm:
- HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ vào một số đồng dùng học tập rồi đoán độ 
dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngừ toán học nào em cần chủ ý?
- Khi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy tập ước lượng một số đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài 
xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại 
xem mình đã ước lượng đúng chưa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 124: oen oet
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung BT 3, BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 A. KHỞI ĐỘNG: 1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123). 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oen, vần oet. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oen.
- GV viết: o - e - n / HS: o - e - nờ - oen, / Phân tích vần oen. / Đánh vần: o - e - 
nờ - oen/oen.
- HS nói: nhoẻn cười. Tiếng nhoẻn có vần oen. - Phân tích vần oen. / Đánh vần, 
đọc trơn: o - e - nờ - oen / nhờ - oen - nhoen - hỏi - nhoẻn / nhoẻn cười.
 2.2. Dạy vần oet (như vần oen). Đánh vần, đọc trơn: o - e - tờ - oet / khờ - 
oet - khoet - sắc - khoét / khoét tổ. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oen, nhoẻn cười; oet, khoét tổ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?) 
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn xoẹt,... 
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng xoẹt có vần oet,... 
 3.2. BT 3 (Ghép đúng) 
-GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét (2). 
- HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) đỏ choét.b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) Bầu 
trời - 2) xám ngoét. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười, khoét tổ. 
b) Viết vần: oen, oet
- HS đọc vần oen, nói cách viết. (GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o 
và e (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp để nối sang e); viết liền nét 
từ e sang n./ Làm tương tự với vần oet (khác vần oen ở chữ t đứng cuối).
- HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: nhoẻn (cười), khoét (tổ).
- GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu hỏi đặt 
trên e. / Làm tương tự với tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e.
- HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.4. Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài thơ Chú hề: Chú hề là một vai diễn trong 
rạp xiếc chuyên biểu diễn tiết mục khôi hài để khán giả vui. Chú rất khôi hài (mặt 
trắng, má đỏ, mũi và miệng tô son đỏ choét), áo quần loè loẹt. Chú giỏi diễn các 
trò vui nên các bạn nhỏ rất thích. Trẻ em đi xem xiếc đều thích chú hề.
b) GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ: choen choét, 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện. Giải nghĩa từ lòe loẹt( nhiều 
màu sắc, trông ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện cảm).
c) Luyện đọc từ ngữ: vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đỏ choen choét, quả 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc..
d) Luyện đọc câu 
-GV: Bài có 12 dòng thơ. 
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi quả 
cà chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân thiện.
- (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp nói tiếp: 
+1 HS: Môi -Cả lớp: đỏ choen choét. 
+1 HS: Mũi -Cả lớp: quả cà chua. 
+1 HS: Áo quần -Cả lớp: loè loẹt. 
+1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 125: uyên uyêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. 
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt(binh) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc bài thơ Chú hề (bài 124) hoặc cả lớp viết bảng con: nhoẻn (cười), 
khoét (tổ).
B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyên, vần uyêt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyên 
-GV viết: u, yê, n. / HS: u - yê - nờ - uyên.
- HS nói: chim vành khuyên. Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích vần uyên: 
âm u đứng trước, về đứng giữa (đọc liền hơi yê), n đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn 
: u - yê - nờ - uyên / khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim vành khuyên.
 2.2. Dạy vần uyêt (như vần uyên): Đánh vần: u - yê - tờ - uyêt / dờ - uyêt - 
duyêt - nặng - duyệt / duyệt binh.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng)
- GV chỉ từng từ ngữ cho một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền 
buồm, truyện cổ,.../ HS làm bài trong VBT.
- GV chỉ từng hình theo số TT, 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). 
trăng khuyết... - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại.
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng khuyết 
có vần uyêt,...
 3.2. Tập viết(bảng con - BT4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh. 
b) Viết vần: uyên, uyêt
- 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết. - GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý 
cách nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt.
- HS viết: uyên, uyêt (2 lần). 
c) Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh)
- GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, y 
là 5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê.
- HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một chiếc thuyền 
lần đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu thuỷ giải thích 
cho thuyền hiểu vì sao trăng khuyết.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì 
lạ và bí ẩn); gặm (cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó cắn 
đứt. VD: gặm xương).
c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: trăng khuyết, chiếc 
thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, 
trăng tròn.
d) Luyện đọc câu 
-GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc. 
- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (hạ giọng). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
-1 HS nói kết quả nối ghép. 
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu 
ra biển.
b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 124, 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt; từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, 
duyệt binh - kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chữ mẫu, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ cỡ vừa: oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ, uyên, 
khuyên, uyêt, duyệt binh.
- GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết):
+ oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút 
xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen).
+ nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn. 
+ oet: Viết o -e như trên, từ e rê bút viết tiếp t thành vần oet.
+ khoét tổ: Viết kh, lia bút viết tiếp vần oet, thêm dấu sắc trên e thành chữ khoét. 
Viết chữ tổ cần chú ý lia bút từ t sang viết o, ghi dấu mũ thành ô, thêm dấu hỏi 
trên ô thành chữ tổ.
+ uyên: Viết liền nét các con chữ: kết thúc u rê bút viết tiếp y, từ y rê bút và chỉnh 
hướng viết e rồi n, ghi dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyên.
+ khuyên: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần uyên như hướng dẫn.
+ uyêt: Viết liền nét các con chữ. Chú ý viết u - y sang e như trên, từ điểm kết 
thúc e, rê bút viết t, thêm dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyêt.
+ duyệt binh: Viết xong d, rê bút viết tiếp vần uyêt, thêm dấu nặng dưới ê thành 
chữ duyệt. Viết chữ binh cần chuyển hướng đầu bút từ nét cuối chữ b, rê bút viết 
tiếp vần inh thành chữ binh.
- HS viết vào vở Luyện viết, có thể chia mỗi chặng viết 2 vần - 2 từ ngữ. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh.
- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k 
, b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 126: uyn uyt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Vầng trăng khuyết (bài 125).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyn, vần uyt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyn 
-GV viết: u, y, n. 
- HS: u - y - nờ - uyn.
- HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng 
trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - 
tuyn / màn tuyn.
 2.2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - 
uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe 
buýt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?). 
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
- HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). có 
vần uyt (tuýt, huýt, xuýt).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,...
 3.2. Tập viết(bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. b) Viết vần: uyn, uyt
- 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. 
- GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm tương 
tự với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t.
- HS viết: uyn, uyt (2 lần). 
c) Viết: (màn) tuyn, (xe)buýt
- GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữt là 1,5 li, chữ y 2,5 li; 
cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. 
- HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn 
đuổi đám vịt trên mặt ao.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời 
ra); kêu váng (kêu to lên). 
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Tuyn, Kít, xoắn 
xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc gồm mấy câu? (8 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh (không đọc các chữ cái, số TT): a) Tuyn - 2) là 
một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 1) xoắn xuýt 
bên nhau.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 127: oang oac
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên 
bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đôi bạn (mỗi em đều đọc cả bài) hoặc cả lớp viết bảng 
con 2 từ: màn tuyn, xe buýt.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oang, vần oac. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oang 
-GV viết: o, a, ng. HS: o - a - ngờ - oang.
- HS nói: khoang tàu. Tiếng khoang có vần oang. Phân tích vần oang: âm o đứng 
trước, a đứng giữa, ng đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang / khờ - 
oang - khoang/ khoang tàu.
 2.2. Dạy vần oac (như vần oang) 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oang, khoang tàu; oac, áo khoác. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần 
oac?) 
- Vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: nứt toác, xoạc chân,...
- HS tìm tiếng có vần oang, vần oac; mời 1 nhóm 3 – 4 HS chơi trò chơi truyền 
điện. VD với tốp có 4 HS (Hà, Lê, Sơn, Nam):
+ HS 1 (Hà) chỉ HS 2 (Lê) nêu YC: Bạn Lê nói tiếng có vần oang. 
+ HS 2 (Lê) đáp: quạ khoang. Tiếng khoang có vần oang. 
+ Sau đó HS 2 (Lê) chỉ HS 3 (Sơn), nêu YC: Bạn Sơn nói tiếng có vần oac.
+ HS 3 (Sơn) đáp: xoạc chân. Tiếng xoạc có vần oac. 
+ HS 3 (Sơn) chỉ HS 1 (Hà): Bạn Hà nói tiếng có vần oac. 
+ HS 1 (Hà): nứt toác. Tiếng toác có vần oac. 
+ HS 1 (Hà) chỉ HS 4 (Nam): Bạn Nam nói tiếng có vần oang. 
+ HS 4 (Nam): áo choàng. Tiếng choàng có vần oang.
v.v. 
(Nếu HS nói tiếng có vần oang, oac ở ngoài bài cũng không sao). 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng toác có vần oac. Tiếng khoang có vần oang,... 
 3.2. Tập viết(bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng: oang, oac, khoang tàu, áo khoác. b) Viết vần: oang, oac
- 1 HS đọc vần oang, nói cách viết. 
- GV viết vần oang, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a, giữa n và g./ Làm tương 
tự với vần oac.
- HS viết: oang, oac (2 lần). 
c) Viết: khoang (tàu), (áo) khoác
- GV viết tiếng khoang, hướng dẫn cách lia bút khi kết thúc kh để viết tiếp oang./ 
Làm tương tự với khoác, dấu sắc đặt trên a. 
- HS viết: khoang (tàu), (áo) khoác (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Thỏ trắng và quạ khoang: Quạ khoang 
đang bay lên, chó đuổi theo thỏ trắng. Thỏ trắng chạy vắt chân lên cổ. Giải nghĩa 
từ: quạ khoang (loài chim quạ, lông đen nhưng phía sau cổ, trên lưng, và một dải 
quanh ngực có màu trắng, có cánh dài, mỏ dài, hay bắt gà con).
b) GV đọc mẫu, giọng hồi hộp ở đoạn kể chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ. Giải nghĩa từ: 
khoác lác (nói phóng lên cho oai, không có thật); tẽn tò (cảm giác ngượng, xấu 
hổ, bị hẫng vì nhầm lẫn); bẽn lẽn (dáng rụt rè, thiếu tự tin vì thẹn, xấu hổ).
c) Luyện đọc từ ngữ: quạ khoang, khoe, biết bay, khoác lác, tẽn tò, nhảy lên, 
lao tới, nhanh như cắt, rối rít, bẽn lẽn.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 12 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 2 cầu ngắn, đọc liền 3 câu cuối 
bài..
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu) (cá nhân, từng cặp). Chú ý nghỉ hơi câu 
dài để không bị hụt hơi: Thỏ thấy vậy / bèn nhảy lên mô đất...
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 ý. 
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: 
a) Thỏ mắng quạ khoác lác. (Sai) 
b) Thỏ dũng cảm, mưu trí cứu quạ. (Đúng) 
c) Quạ cảm ơn thỏ. (Đúng). 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 60). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 126, 127)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng các vần uyn, uyt, oang, oac, từ ngữ màn tuyn, xe buýt, khoang tàu, 
áo khoác - kiểu chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, chữ viết rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ (cỡ vừa): uyn, màn tuyn; uyt, xe buýt; 
oang, khoang tàu; oac, áo khoác.
-GV hướng dẫn HS viết (chia 2 chặng: mỗi chặng một cặp vần, từ ngữ): 
+ uyn: Chú ý viết liền nét u - y - n (không nhấc bút).
+ màn tuyn: Viết chữ màn cần lưu ý lia bút từ m sang a, viết tiếp n, thêm dấu 
huyền trên a thành chữ màn. Chữ tuyn bắt đầu bằng t, nối nét sang vần uyn. 
Khoảng cách giữa 2 chữ màn tuyn bằng 1 con chữ o.
+ uyt: Chú ý viết liền nét u - y - t (không nhấc bút, từ y sang t chỉ rê bút).
+ xe buýt: Viết liền nét chữ xe. Viết chữ buýt: rê bút từ b sang u để viết tiếp vần 
tuyt, thêm dấu sắc trên y thành buýt. Chú ý khoảng cách hợp lý giữa xe và buýt.
+ oang: Chú ý rê bút, chuyển hướng khi viết xong o để viết sang a, giữa n và g có 
thể lia bút, để khoảng cách giữa n và g không xa quá. .
+ khoang tàu: Viết xong kh, lia bút viết tiếp vần oang; chữ tàu viết liền nét, ghi 
dấu huyền trên a thành chữ tàu. Chú ý khoảng cách hợp lý giữa khoang và tàu.
+ oac: Chú ý viết o - a như ở vần oang; từ a lia bút viết tiếp c thành oac.
+ áo khoác: Chú ý lia bút từ a sang o, thêm dấu sắc trên a thành chữ áo. Viết chữ 
kh, vần oac, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): màn tuyn, xe buýt, khoang tàu, áo khoác.
- GV hướng dẫn HS cách viết các chữ theo cỡ nhỏ. Chú ý chiều cao các con chữ: t 
cao 1,5 li ; y, b, k, h, g: cao 2,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại một số từ vừa viết. - Tuyên dương những HS viết nắn nót, sạch đẹp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 128: KỂ CHUYỆN:CÁ ĐUÔI CỜ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cá săn sắt tốt bụng, sắp đến đích vẫn sẵn sàng 
bỏ cuộc đua để giúp chị chim sẻ tìm lại quả trứng sắp nở. Chê cá rô ích kỷ, chỉ 
nghĩ đến chiến thắng. Cá săn sắt được mọi người yêu quý, đính lá cờ vào đuôi.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu /6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KHỞI ĐỘNG: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Hoa tặng 
bà, mời 2 HS tiếp nối nhau, mỗi HS kể chuyện theo 3 tranh.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới 
thiệu chuyện Cá đuôi cờ: Các em hãy xem tranh để biết chuyện có những nhân vật 
nào? / GV (chỉ hình cá săn sắt): Truyện có cá săn sắt (cả lớp nhắc lại: cá săn sắt). 
GV (chỉ hình cá rô, chị chim sẻ): Truyện có cá rô, chị chim sẻ. Ngoài ra còn có 
cua, ếch, các loài cá khác. / GV: Hãy đoán điều gì xảy ra trong câu chuyện? (Các 
loài cá mở hội thi bơi. Có chuyện gì đó đã xảy ra với chim sẻ...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cuộc thi bơi giữa các loài cá. 
Cá săn sắt và cá rô đã vượt lên trước nhưng giữa đường, cá săn sắt lại dừng cuộc 
thi Vì muốn giúp đỡ chị chim sẻ. Cá săn sắt về đích chậm nhưng vẫn được trao 
giải. Vì sao như vậy? Các em hãy theo dõi câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Nhấn giọng, 
gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm rõ thái độ, hành động khác biệt 
của cá rô, cá săn sắt trước tai nạn của chị chim sẻ, thái độ cảm phục của cả hội thi 
trước hành động cao đẹp của cá săn sắt.
 Cá đuôi cờ
(1) Các loài cá trong hồ mở hội thi bơi. Chẳng mấy chốc, cá săn sắt và cá rô đã vượt lên trước.
(2) Khi hai bạn đang cố hết sức về đích thì nghe thấy tiếng chị chim sẻ kêu thảm 
thiết: “Ai cứu con tôi với! Trứng của tôi sắp nở những cơn dông đã lật nhào tô của 
tôi xuống hồ rồi”.
(3) Cá rô chẳng nói gì, cứ bơi tiếp. Còn cá săn sắt lập tức quay lại giúp chị chim 
sẻ.
(4) Sau một hồi tìm kiếm, cá săn sắt đã tìm thấy trứng cho chị chim sẻ. Sau đó, nó 
vội rẽ nước tiếp tục cuộc thi. Nhưng không kịp nữa vì cá rô đã về đích rồi.
(5) Tại lễ trao giải thưởng, chị chim sẻ bay tới và nói:
- Cá săn sắt đang dẫn đầu cuộc đua nhưng anh ấy đã dừng lại để cứu con tôi nên 
mới về đích chậm.
(6) Nghe lời kể của chị chim sẻ, mọi người đều nhất trí trao giải đặc biệt cho cá 
săn sắt tốt bụng. Người ta đính lá cờ vào đuôi cá săn sắt. Từ đó, cá săn sắt còn 
được gọi là “cá đuôi cờ”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
-GV chỉ tranh 1, hỏi: Các loài cá trong hồ mở hội gì? (Các loài cá trong hồ mở hội 
thi bơi). Ai đã vượt lên trước? (Cá săn sắt và cá rô đã vượt lên trước).
- GV chỉ tranh 2: Khi cá săn sắt và cá rô đang cố sức về đích thì chim sẻ bay đến 
nói gì? (Khi cá săn sắt và cá rô đang cố sức về đích thì chị chim sẻ bay đến, kêu 
thảm thiết: “Ai cứu con tôi với! Trứng của tôi sắp nở nhưng cơn dông đã lật nhào 
tổ của tôi xuống hồ rồi”.
- GV chỉ tranh 3: Cá rô hay cá săn sắt quay lại giúp chị chim sẻ? (Ca săn sắt lập 
tức quay lại giúp chị chim sẻ).
- GV chỉ tranh 4: Cá săn sắt đã giúp được gì cho chị chim sẻ? (Cá săn sắt đã tìm 
thấy trứng giúp chị chim sẻ). Khi nó tiếp tục cuộc thi thì ai đã về đích? (Khi nó 
tiếp tục cuộc thi thì cá rô đã về đích rồi).
- GV chỉ tranh 5: Tại lễ trao giải, chim sẻ đã nói gì với mọi người? (Tại lễ trao 
giải, chim sẻ đã nói với mọi người: “Cá săn sắt đang dẫn đầu cuộc đua nhưng anh 
ấy đã dừng lại để cứu con tôi nên mới về đích chậm”).
- GV chỉ tranh 6: Vì sao cá săn sắt được trao giải đặc biệt? (Cá săn sắt được trao 
giải đặc biệt vì lòng tốt sẵn sàng cứu người). Vì sao cá săn sắt còn được gọi là cá 
đuôi cờ? (Cá săn sắt còn được gọi là cá đuôi cờ vì mọi người đã đính giải thưởng 
đặc biệt là lá cờ vào đuôi của nó).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì. HS có thể chọn tranh bằng trò chơi Xúc xắc 6 
mặt, HS 1 gieo quân xúc xắc, xuất hiện mặt số nào thì kể theo tranh đoạn ấy (VD: 
gieo xúc xắc được số 5 – kể theo tranh 5). HS 2 gieo xúc xắc và kể đoạn khác. Nếu gieo trúng số của bạn trước (đoạn đã kể) thì gieo lại để rơi vào đoạn chưa kể.
c) 1 hoặc 2 HS chỉ tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về cá săn sắt? (Cá săn sắt tốt bụng, sẵn lòng giúp đỡ người 
khác. Cá săn sắt thương người, đang thi cũng quay lại giúp chị chim sẻ tìm quả 
trứng rơi xuống hồ,...).
- GV: Em nhận xét gì về cá rô? (Cá rô chỉ nghĩ đến cuộc thi, nghe chị chim sẻ kêu 
cứu cũng không giúp. / Cá rô chỉ nghĩ đến mình, không giúp người khác lúc khó 
khăn. Cá rô đáng trách...).
- GV: Câu chuyện khen ngợi cá săn sắt đã giúp đỡ chị chim sẻ nên được mọi 
người yêu quý, được đính cờ vào đuôi nên có tên là cá đuôi cờ.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 129: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Những người bạn tốt.
- Làm đúng BT điền dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi. 
- Nghe viết 2 câu văn với cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 
 2. Luyện tập
 2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Những người bạn tốt kể chuyện mèo, lợn và 
ếch lập đội thi bơi thuyền. Các bạn mỗi người đều có tài riêng nhưng đều bị mèo 
chê nên cuối cùng mèo phải thi bơi thuyền một mình. Vừa ra xa bờ, mèo rơi 
xuống nước. Các bạn đã cư xử với mèo như thế nào?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lợn (heo); rộng ngoác (rộng hết cỡ, khác hẳn bình 
thường); xuýt xoa (phát ra âm thanh như tiếng gió, cảm giác bị rét và kinh ngạc 
trước việc gì). c) Luyện đọc từ ngữ: bơi thuyền, vận động viên, chẳng thích ai, miệng ếch rộng 
ngoác, chèo khỏe, thuyền tròng trành, rơi xuống nước, choàng, xuýt xoa, thật 
tuyệt.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 3 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 3 câu cuối bài) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn: 4 câu /7 câu). 
- Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). 
- GV hỏi: Vậy ai là bạn tốt của mèo? (Lợn và ếch là bạn tốt của mèo). 
g) BT về dấu câu (Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi...).
- GV nêu YC: Ba câu văn đều thiếu dấu kết thúc câu. Cần đặt dấu chấm hoặc dấu 
chấm hỏi cuối mỗi cầu cho phù hợp.
- Cả lớp đọc từng câu. /1 HS nói kết quả. / GV chỉ từng câu, cả lớp đọc:
a) Ai là bạn tốt của mèo? (dấu chấm hỏi) 
b) Mèo xin lỗi hai bạn ếch và lợn. (dấu chấm)
c) Vì sao mèo xin lỗi hai bạn ếch và lợn? (dấu chấm hỏi)
 2.2. BT 2 (Nghe viết)
- GV viết bảng 2 câu văn cần nghe viết; nêu YC; chỉ hình thức thể hiện 2 câu văn: 
dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- 1 HS đọc 2 câu văn. Cả lớp đọc lại.
-GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai (xuýt xoa, tuyệt); cách trình bày 2 câu 
văn: Viết chữ đầu câu 1 (Mèo xuýt xoa) lùi vào 1 ô. Chữ đầu câu 2, cũng lùi vào 1 
ô, gạch đầu dòng, viết Các bạn...
- HS gấp SGK, mở vở Luyện viết 1. GV có thể đọc từng câu / hoặc đọc 2 - 3 tiếng 
một cho HS viết (Mèo xuýt xoa: /Các bạn / thật là tuyệt vời.).
- GV đọc chậm Mèo xuýt xoa cho HS viết, tô chữ viết hoa M đầu câu. HS viết 
xong, GV đọc tiếp: (hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng) Các bạn / thật là / tuyệt 
vời. Đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần. HS nào viết bài vào vở có thể 
viết chữ in hoa M, C đầu câu.
- HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại hai câu văn để sửa lỗi.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. / GV chữa bài, nhận xét chung.
 3. Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại một số câu, từ.
- Tuyên dương những HS viết đẹp, sạch sẽ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ..
 ĐẠO ĐỨC BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI(2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được. 
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả lại của 
rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. 
- Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. 
- Đồng tình với những hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với 
những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1. 
- Bài hát “Bà Còng đi chợ” – Nhạc và lời: Phạm Tuyên. 
- Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi. 
- Một số đạo cụ để sử dụng khi đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG
- HS vừa xem đĩa CD, vừa hát tập thể bài hát “Bà Còng đi chợ”. 
- Thảo luận chung: 
1) Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì? 
2) Việc làm của hai bạn có đáng khen không? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo cặp đôi: 
1) Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa? 
2). Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người thân của em cảm thấy như thế nào? 
3) Em đã bao giờ trở lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi bị mất tiền hoặc mất đồ do đánh rơi hoặc để quên ở 
đâu đó, chúng ta thường cảm thấy tiếc, thậm chí đau khổ, nếu đấy là số tiền lớn 
hoặc món đồ đắt tiền. Vậy, chúng ta nên làm gì khi nhặt được của rơi? Bài học 
hôm nay thầy/cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về điều này.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
 * Mục tiêu: 
- HS giải thích được vì sao cần trả lại của rơi khi nhặt được. 
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo. 
 * Cách tiến hành: 
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 56 và chuẩn bị kể 
chuyện theo tranh (có thể cá nhân hoặc theo nhóm). 
-HS kể chuyện trước lớp (có thể cá nhân hoặc theo nhóm). 
- GV kể lại nội dung chuyện:
Sáng nay, Lan thấy mẹ đi siêu thị về với vẻ mặt rất buồn. Mẹ kể với Lan là mẹ đã 
đánh rơi ví ở siêu thị. Trong ví có nhiều tiền cùng giấy tờ quan trọng.
Bỗng có tiếng gõ cửa. Đứng trước cửa là một người đàn ông trẻ tuổi cùng con trai 
nhỏ. Người đàn ông chào mẹ Lan và hỏi thăm:
- Xin lỗi, đây có phải là nhà bà Tâm không ạ? - Vâng, tôi là Tâm đây. Anh hỏi có 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_24.docx