Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai

- Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia.

- Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình.

- Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu.

docx 32 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 25
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG( TIẾT 2)
 ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 24
 Toán:
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào 
thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu.
2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1.Khởi động 
 Trò chơi: Truyền điện: củng cố lại bảng 
 nhân chia 2 và 5
 - HS lắng nghe.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài.
 - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1. Tính nhẩm (trang 40)
 - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu 
 cầu bài tập 1. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện - Làm bài tập.
 tính nhẩm để tìm kết quả các phép tính 
 - Đọc kết quả.
 nhân, chia trong bài tập.
 - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các - Học sinh lắng nghe.
 phép tính.
 - Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
 - Giáo viên chuyển chốt ý.
 Bài 2. (Trang 40)
 - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
 - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Thực hiện thảo luận theo cặp.
 cặp đôi. - Trình bày trước lớp.
 - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. Thừa 
 a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 
 9 = 45. và tích là 45.
 - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị 
 chia là 16, số chia là 2 và thương là 8.
 b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong 
 phép chia: 16 : 2 = 8. - Học sinh nêu.
 - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nêu các phép tính khác để 
học sinh trả lời. 
- Giáo viên nhận xét - chốt ý. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3. (Trang 40)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát màn hình. Sau đó 
- Cho học sinh quan sát tranh trên màn suy nghĩ và nêu tình huống có phép 
hình.Nêu một tình huống có phép nhân, nhân, phép chia dựa vào hình.
phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, 
đem chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 - Học sinh trình bày.
quả (10 ; 2 = 5) khuyến khích học sinh - Học sinh nêu tình huống có phép 
nói suy nghĩ của mình, trình bày thuyết nhân, phép chia trong thực tế.
phục.
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có 
phép nhân, phép chia trong thực tế.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương – 
chốt ý.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Qua bài học hôm nay, em đã học thêm -Học sinh trả lời.
được điều gì? - Học sinh lắng nghe.
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em 
muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh trả lời.
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài học 
của buổi sau.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- GV tổ chức cho lớp hát bài “Quả bóng.
- Giáo viên nói về bài hát để giới thiệu 
vào bài học. - Học sinh cả lớp kết hợp vận động.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4. (trang 41)
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát và nói cho bạn 
và thực hiện theo cặp nói cho bạn nghe.
nghe: + Hình bên được ghép từ 3 khối hộp 
 + Hình bên được ghép từ bao nhiêu chữ nhật, 4 khối trụ, 4 khối cầu.
khối hộp chữ nhât? Khối trụ? Khối cầu?
- Các cặp trình bày - Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 5. (Trang 41) - Học sinh quan sát tranh nói cho bạn 
 - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. nghe mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ. Ví dụ: 
 - Tổ chức cho học sinh thực hiện làm bài Tranh 1 Bạn An đánh đàn lúc 8 giờ 
 theo cặp. 30 phút tối hoặc 20 giờ 30 phút. 
 - Trình bày trước lớp. - Học sinh lắng nghe, nhận xét.
 - Giáo viên lắng nghe – nhận xét – chốt 
 ý.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 6. (Trang 41)
 - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
 - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Thực hiện thảo luận theo nhóm.
 nhóm 4. - Học sinh xem tờ lịch thảo 
 - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
 bày trước lớp. - Trình bày trước lớp.
 - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Các nhóm quan sát, nhận nhét ....
 - Học sinh lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt 
 bài.
 - Giáo viên hỏi: - Học sinh lắng nghe.
 + Qua bài học hôm nay, em đã học 
 - Học sinh trả lời câu hỏi – Ghi nhớ.
 thêm được điều gì?
 + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của 
 bài học để học sinh khắc sâu thêm kiến 
 thức.
 - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học 
 của buổi sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 EM VUI HỌC TOÁN ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, 
phép chia.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, 
tạo hình.
- Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu.
.
2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch 
tháng.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp,
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động 
 - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận phụ họa theo lời bài hát.
 động phụ họa theo nhạc.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, 
 phép chia bằng nhiều cách.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Học sinh thực hiện theo nhóm 
 theo nhóm 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia 4. Biểu diễn phép nhân, phép 
 bằng nhiều cách. Ví dụ: chia theo gợi ý của giáo viên.
 + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng + Xếp các nhóm đồ vật có khối 
 nhau. lượng bằng nhau.
 + Vẽ hình nhóm đồ vật có số 
 + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng lượng bằng nhau.
 nhau. + Nói cho các bạn trong nhóm 
 nghe.
 + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính.
 + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. - Đại diện nhóm thuyết trình ý 
 - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và tưởng.
 thuyết trình ý tưởng của nhóm.
 - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Học sinh quan sát, nhận xét, 
 dương. bình chọn ...
 Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng 
 tạo.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh thảo luận nhóm. Sử 
 theo nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý dụng các đồ vật có dạng khối 
 tưởng lắp ghép hình sáng tạo. lập phương, khối hộp chữ nhật, 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô khối trụ, khối cầu để xây dựng 
 hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm một số mô hình theo ý tưởng 
 thuyết trình. mà nhóm đưa ra.
 - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Đại diện nhóm trình bày sản 
 dương. phẩm của nhóm mình.
 - Học sinh bình chọn nhóm 
 sáng tạo và có nhiều cách biểu 
 diễn thú vị nhất.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. 
 Vận dụng được bảng nhân chia đã học để 
 tham gia trò chơi.
 - Học sinh lắng nghe giáo viên 
 hướng dẫn cách chơi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò 
chơi: “Tiếp sức”
- Hướng dẫn cách chơi:Chia lớp thành 2 
 - Nhóm trưởng nhận hiệu lệnh.
nhóm, mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi 
 - Học sinh cổ cũ...
một bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép 
nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. 
Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng 
nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 
1 phép tính nhân được tính 1 điểm.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn 
người tham gia chơi.
- Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. 
Tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.
- Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy - Học sinh lắng nghe, trả lời câu 
các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận hỏi.
nhóm. 
- Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học 
hôm nay.
- Em thích nhất hoạt động nào?
- Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự 
trợ giúp?
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội 
dung bài học.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động 
*Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú phụ họa theo lời bài hát.
học tập cho HS và kết nối với bài học mới 
- Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận 
động phụ họa theo nhạc.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3. (Trang 43) - Học sinh thảo luận nhóm. Sử 
Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức dụng các vỏ hộp và vật liệu tái 
đã học để biểu diễn và phát huy được trí chế để xây dựng một số mô 
sáng tạo hình theo ý tưởng mà nhóm đưa 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện ra.
theo nhóm 4: Thảo luận thống nhất ý tưởng - Đại diện nhóm trình bày sản 
sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây phẩm của nhóm mình.
dựng một số mô hình theo ý tưởng của nhóm. - Học sinh bình chọn nhóm 
 sáng tạo và có nhiều cách biểu 
 diễn thú vị nhất. - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô - Học sinh lắng nghe.
 hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm 
 thuyết trình.
 - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên 
 dương.
 Bài 4a. (Trang 43) - Học sinh thực hiện theo 
 Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu và biết được nhóm.
 các loại đồng hồ, các loại lịch trong cuộc - Thảo luận theo nhóm. Chia sẻ 
 sống hằng ngày. với các bạn trong nhóm thông 
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện tin mà mình đã tìm hiểu:
 theo nhóm: + Đồng hồ: đeo tay, treo tường, 
 - Tìm hiểu các loại đồng hồ các loại lịch trong đồng hồ báo thức.
 cuộc sống hằng ngày. + Lịch: Lịch quyển treo tường, 
 - Chia sẻ trong nhóm các thông tin đã tìm lịch để bàn, lịch bóc.
 hiểu được. - Đại diện nhóm trình bày.
 - Các nhóm sắp xếp thông tin của thành viên - Học sinh quan sát, lắng 
 trong nhóm để trình bày trước lớp. nghe....
 - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên 
 dương.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 4b.( Trang 43) - Học sinh tự lập thời gian biểu 
 Mục tiêu:Học sinh lập được thời gian biểu của bản thân, trang trí theo ý 
 hoạt động của em trong một tuần. thích, chia sẻ với bạn về thời 
 - Giáo viên cho học sinh tự lập thời gian biểu gian biểu của mình.
 của mình trong một tuần, sau đó trang trí theo - Học sinh chia sẻ trước lớp về 
 ý thích rồi chia sẻ với bạn. thời gian biểu của mình.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ trước 
 lớp. - Học sinh quan sát, lắng nghe, 
 - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên nhận xét.
 dương.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến 
 - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy 
 các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận 
 nhóm. HS lắng nghe
 - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học 
 hôm nay.
 - Em thích nhất hoạt động nào?
 - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự 
 trợ giúp?
 - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội 
 dung bài học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SƯ TỬ XUẤT QUÂN ( 2 TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự 
nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể 
hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên 
phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn 
người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. 
- Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền 
tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. 
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập 
 của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: -HS thảo luận
 Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm -HS trình bày
 trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, 
 các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu 
 biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. 
 Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo 
 nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp 
 các con vật vào nhóm thích hợp. 
 - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và 
 trả lời câu hỏi. 
 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo 
 luận:
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh - Lắng nghe
sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú 
hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất 
quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa 
tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một 
số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con 
vật. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK 
trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các 
dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, 
hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư 
tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, - HS lắng nghe, đọc 
hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư thầm theo.
tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những 
từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. - HS đọc phần giải 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nghĩa từ ngữ khó: 
nối 3 đoạn thơ. + Xuất quân: đưa 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. quân đi đánh giặc. 
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Thần dân: người 
+HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. dân ở nước có vua.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn + Giao liên: liên lạc.
các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm - HS đọc bài. 
sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn 
như đã phân công. - HS luyện đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 
(cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc trước lớp. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 - HS đọc bài, các HS 
 khác lắng nghe, đọc 
 thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 57. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu 
+ HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong hỏi. 
muốn như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất 
phù hợp với đặc điểm của thần dân: M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất - HS thảo luận theo 
giỏi. nhóm. 
+ HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện, - HS trình bày câu 1,2: 
em sẽ đặt tên nào? + Câu 1: Sư tử giao 
a. Ông vua khôn ngoan. việc cho thần dân với 
b. Nhìn người giao việc. mong muốn giao cho 
c. Ai cũng có ích. mỗi người một việc, 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. phù hợp với khả năng 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình. Dù nhỏ, to, 
câu 1, 2. khỏe, yếu, ai cũng 
- GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. được tùy tài lập công. 
+ GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý khác + Câu 2: Tìm ví dụ cho 
nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, thấy sư tử giao việc rất 
đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. phù hợp với đặc điểm 
+ GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. của thần dân: 
Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. • Sư tử giao cho việc 
+ GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận để gấu xung phong 
bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của nhóm bạn. tấn công vì gấy to, 
+ GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. khỏe dũng mãnh.
 • Sư tử giao chi khỉ 
 việc lừa quân địch 
 vì khỉ nhanh nhẹn, 
 thông minh, thoắt 
- GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã chọn, ẩn, thoắt hiện. 
chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu được nội • Sư tử giao cho lừa 
dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là các em hiểu phải thét to giữa 
được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được vì sao trận để dọa quân 
chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn ngoan vì cái tên ấy địch vì lừa có tiếng 
giới thiệu được nhân vật chính là sư tử và sự khôn thét như kèn. 
ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. Chọn Nhìn người • Sư tử giao cho thỏ 
giao việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì các tên ấy việc liên lạc vì thỏ 
nên lên được những bài học rút ra từ câu chuyện. phi nhanh như bay.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu - HS trình bày:
được điều gì? - HS lắng nghe, tiếp 
 thu. 
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè 
xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn 
thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được 
xem thường ai.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện 
tập SGK trang 57, 58. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và trả - HS đọc yêu cầu câu 
 lời câu hỏi. hỏi. 
 - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. 
 - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép “chậm - HS thảo luận theo 
 như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề đặt ra là nhóm, trả lời câu hỏi. 
 ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không biết ghép với - HS trả lời: a-2, b-1, c-
 tên con vật nào. 4, d-3, e-6, g-5. 
 - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em cần - HS lắng nghe, tiếp 
 đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? thu. 
 Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động - HS đọc yêu cầu câu 
 vật quý hiểm, cần được bảo vệ. hỏi. 
 - HS quan sát tranh, 
 đọc tên con vật. 
 - HS lắng nghe, thực 
 - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật dưới 
 hiện. 
 tranh.
 - HS làm bài. 
 - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật 
 - HS trình bày: Hổ, 
 mới làm được đúng bài tập. 
 báo mai tê, giác gấu, 
 - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. 
 ngựa, gấu chó là 
 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả
 những động vật quý 
 hiểm, cần được bảo vệ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
 HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 
chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu 
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng 
ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước 
 làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, 
 chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ 
 Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài 
 tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết 
 đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. 
 Chúng ta cùng vào bài. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ 
 đầu ) (Bài tập 1)
 a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất 
 quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính 
 tả. 
 b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. 
 - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng thơ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
 - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn người giao 
 - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. việc. 
 - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe, thực hiện. 
 xuất quân nói về nội dung gì?
 - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính - HS lắng nghe, thực hiện. 
 tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 - HS viết bài. 
 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô - HS soát bài. 
 tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - HS chữa lỗi. 
 - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ 
 ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn 
 loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu 
 (dấu hai chấm, dấu phẩy). 
 - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, 
 viết vào vở Luyện viết 2. 
 - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, 
 viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
 - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, 
 chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng 
ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu 
bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: 
Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật 
trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật 
 - HS quan sát tranh. 
đó. 
- GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết 
quả. - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi, chồn.
- GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. 
Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3)
a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết 
chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững 
như kiềng ba chân.
b. Cách tiến hành: 
* GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa 
V: - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy - HS quan sát, lắng nghe. 
ĐKN? Được viết bởi mấy 
 - HS quan sát trên bảng lớp. 
nét? 
- GV chỉ chữ mẫu và miêu tả:
+ Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng 
ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). 
+ Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu).
+ Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - HS viết bài. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn - HS đọc câu ứng dụng. 
ngang; dừng bút trên ĐK 6. 
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; 
đến ĐK 1 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở 
ĐK 5.
- GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2.
* GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba - HS viết câu ứng dụng
 chân.
 - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con 
 người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng 
 sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ 
 h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) 
 cao 1 li.
 + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt 
 trên ê.
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2.
 - GV đánh giá 5-7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS 
 học tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO?
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những 
thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật 
cũng rất yêu thương con. 
- Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế 
 giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài - HS quan sát tranh minh 
động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày họa bài đọc, lắng nghe, 
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. tiếp thu.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế 
nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ 
hơi đúng chỗ. 
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm 
- GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. theo. 
Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS đọc phần chú giải từ 
từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. ngữ:
 + Chuột túi: tức kang-
 gu-ru, loài thú lớn có túi 
 da trước bụng để nuôi 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc con nhỏ.
tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). + Gấu túi: tức kô-ô-la, 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng loài thú nhỏ có túi da 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ trước bụng để nuôi con 
phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. nhỏ.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 đoạn - HS luyện đọc. 
như đã đánh số trong bài đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện phát âm. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc.
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc bài.
 - HS đọc bài; các HS 
 khác lắng nghe, đọc thầm 
 theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 60.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu 
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi phần hỏi. 
Đọc hiểu: - HS thảo luận theo 
+ HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha nhóm. 
con giống tha mồi?
+ HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu - HS trình bày: 
con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng.
+ HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được 
tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ?
- GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di 
chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu 
 hỏi.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. 
 Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện 
 tập SKG trang 60, 61.
 b.Cách tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần câu hỏi. 
 Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn 
 thành bảng sau:
 - HS thảo luận theo 
 nhóm. 
 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu - HS trình bày kết quả 
 khổ to. thảo luận:
 - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên bảng + Mèo, sư tử, hổ, báo bế 
 lớp, báo cáo kết quả. con bằng cách ngoạm. 
 Sử dụng bộ phận của cơ 
 thể răng, miệng. 
 + Cá sấu bế con bằng 
 cách tha từng đúa con. 
 Sử dụng bộ phận của cơ 
 thể miệng. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp 
 + Chuột túi, gấu túi bế 
 cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì?
 con bằng cách địu. Sử 
 - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di 
 dụng bộ phận của cơ thể 
 chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, giống 
 túi da ở trước bụng. 
 như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với 
 + Thiên nga, gấu túi bế 
 động vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ dùng 
 con bằng cách cõng. Sử 
 để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con, làm cái 
 dụng bộ phận của cơ thể 
 xe nôi để chở con đi. Con người rất thông minh và 
 lưng. 
 sáng tạo.
 - HS trả lời: Bài đọc cung 
 cấp cho em hiểu rằng 
 động vật cũng có những 
 cách “bế” con rất đặc 
 biệt. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
 HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống.
- Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại 
những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan 
sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. 
- Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. . 
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và 
 đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các 
 em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài 
 vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại 
 những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, 
 mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. 
 Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói 
 được hay về đề bài đó. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề 
 nghị, lờ từ chối (Bài tập 1)
 a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ 
 chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống.
 b. Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại 
 lời từ chối trong các tình huống sau: 
 a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. 
 b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn 
 thú. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong - HS thảo luận theo nhóm. 
nhà. - HS trình bày: 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ 
chối và đáp lại lời từ chối. 
- GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo 
kết quả trước lớp. 
Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình 
một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 
2)
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi 
hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu 
thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại 
với các bạn kết quả quan sát. 
b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các 
gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát:
a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài 
vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích.
b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát.
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. 
- GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh 
ảnh trong SGK
- GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan - HS quan sát hình nói tên đồ 
sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi vật: : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ 
(hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, chơi (voi bông, chuột túi 
không phải vật nuôi trong nhà). bằng bông, gấu bông, ngựa 
- GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em gỗ), ảnh (linh dương, cáo 
mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc đỏ).
HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về - HS lắng nghe, tiếp thu. 
một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc 
tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến.
- GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi 
hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình 
 - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ 
sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. 
 quan sát và ghi chép con gấu 
- GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một 
 bông của tôi. / Tôi sẽ quan 
con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó.
 sát ảnh ngựa vằn - một con 
- GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách 
 thú hiền có bộ quần áo sọc 
gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) 
 đen trắng.
những điều mình quan sát được. 
 - HS quan sát đồ vật.
- GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn 
 - HS ghi vào vở. 
ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả quan 
sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài 
vật. - HS giới thiệu trước lớp. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình 
 bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan 
 sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học 
trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài 
vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt 
dán loài vật đó.
- Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật.
2.1. Giáo viên: tivi, tranh ảnh
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
 từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay 
 các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, 
 nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học 
 trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi 
 chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc 
 tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng 
 hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi 
 hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). 
 Đặt tên cho đoạn văn
 a. Mục đích: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi 
 hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt 
 tên cho đoạn văn.
 b. Cách tiến hành: 
 * Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu 
 viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: 
 Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi 
 với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về 
 đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh 
 ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em.
 - HS làm mẫu
 +- HS viết và đọc đoạn viết. 
 - HS quan sát, lắng nghe, tự 
 - GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều 
 chữa bài của mình. 
 hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng hoa 
 lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; đặt tên 
 cho đoạn viết.
 - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em 
 chọn viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật (hoặc 
 tranh ảnh con vật) nào. Nói lại những gì em đã 
 quan sát và ghi chép về loài vật đó ở tiết học 
 trước.
 * GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài 
 tập, trang trí đoạn viết.
 - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết.
 - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên 
 bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài (về 
 chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang 
 trí; khen ngợi những đoạn viết hay trang trí và 
 trình bày đẹp).
 - GV thu một số bài của HS về nhà chữa.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học
 gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC LOÀI VẬT
 (2 TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. 
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên:tivi, SGK, 
2.2. Đối với học sinh: SGK, sách, báo, truyện, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài học:Trong tiết học hôm 
 nay, các em sẽ mang đển lớp sách báo viết 
 về các loài vật. Các em sẽ tự đọc và đọc lại 
 cho các bạn nghe những gì mình vừa đọc, 
 trao đổi cùng các bạn. Chúng ta sẽ cùng 
 nhau khám phá, trao đổi những câu chuyện, 
 những thông tin thú vị, bổ ích.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài 
 học
 a. Mục tiêu: HS đọc 4 yêu cầu của bài học.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học. 
 - GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên một số 
 đầu sách được giới thiệu trong SGK: Em 
 hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) 
 - HS chuẩn bị sách, báo. 
 viết về các loài vật:Siêu năng lực cùa 
 muông thú /Xứ sớ muông thú / Chuyện kể về 
 con người và muông thú/ 365 chuyện kể: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 Khung long và muông thú thời tiền sử.
 + GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo lên - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với 
 bàn. các bạn cuốn sách Siêu năng lực 
 + GV khen ngợi những HS tìm được sách của muông thú của tác giả 
 báo đúng chủ điểm; chấp nhận những sách Khương Nhi, Ngọc Duy, NXB 
 báo tuy lạc chủ điểm nhưng bổ ích, phù hợp Trẻ. / Còn đây là cuốn sách tôi 
 với tuổi thiếu nhi. mang đến lớp: Bí ẩn thế giới loài 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới thiệu vật của NXB Kim Đồng...
 sách, báo với các bạn trong nhóm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 + GV mời một vài HS giới thiệu sách báo 
 của mình. – - HS lắng nghe, thực hiện. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_25_nguyen_thi_thanh_mai.docx