Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tuần 1+2: Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức
Bài 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
- Quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức:
?1 Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK.
Ví dụ: 5x( 3x2- 4x +1) = 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1 = 15x3- 20x2 + 5x
Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1. Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
1. Quy tắc :
Đa thức 6x3 - 17x2+ 11x – 2 gọi là tích của 2 đa thức x-2 và đa thức 6x2- 5x +1
Quy tắc:
Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1 đa thức
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tuần 1+2: Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức

Tuần: 01- Tiết 01 Tên bài dạy- học: Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC Bài 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC 1. Quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức: ?1 Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK. Ví dụ: 5x( 3x2- 4x +1) = 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1 = 15x3- 20x2 + 5x Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1. Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. 2. Ấp dụng. a. Ví dụ. Làm tính nhân: (-2x3).(x2 + 5x - 1 ) = (-2x3).x2 +(-2x3).5x+(-2x3).(- 1 ) 2 2 = -2x5 - 10x4 + x3 b. Áp dụng thực hiện ?2 (3x3y - 1 x2 + 1 xy).6xy3 = 3x3y.6xy3- 1 x2.6xy3+ 1 xy.6xy3 2 5 2 5 = 18x4y4 -3x3y3 + 6 x2y4. 5 5x 3 3x y .2y 2 ?3 S = = 8x 3 y .y = 8xy 3y y 2 Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58(m2) Bài Tâp: Bài 1/ SGK. 5 2 3 1 5 3 1 2 a) x 5x x 5x x x 2 2 2 2 2 b) 3xy x2 y x2 y 2x3 y2 x4 y x2 y2 3 3 3 3 1 4 5 2 2 2 c) 4x 5xy 2x xy 2x y x y x y 2 2 Bài 2/ SGK. 5 a. Thay x 6 và y 8 vào biểu thức thu gọn x x y y x y x2 y2 ta được giá trị là 100 1 b. Thay x và y 100 vào biểu thức thu gọn 2xy ta được giá trị là 100 2 Tuần: 01-Tiết thứ: 02 Tên bài dạy- học: Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC 1. Quy tắc : Ví dụ: (x-2)( 6x2- 5x +1) = x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1) = 6x3- 5x2 + x - 12x2+ 10x - 2 = 6x3 - 17x2+ 11x - 2 Đa thức 6x3 - 17x2+ 11x – 2 gọi là tích của 2 đa thức x-2 và đa thức 6x2- 5x +1 Quy tắc: Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. * Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1 đa thức [?1] ( 1 xy - 1)( x3-2x-6) = 1 x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6 2 2 Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân. x2 + 3x - 5 x + 3 + 3x2 + 9x - 15 x3 + 3x2 - 15x x3 + 6x2 - 6x – 15 *Cách nhân thứ hai: (Sgk) 2.Áp dụng : [?2] Làm tính nhân. a) (x+3)(x2 + 3x - 5) = x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5) = x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15 = x3 + 6x2 + 4x - 15 b) (xy - 1)(xy + 5) = xy(xy + 5) - 1(xy + 5) = x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5 [?3] Diện tích hình chữ nhật là: (2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2 Áp dụng. X =2,5 ; y = 1 S = 4.(2,5)2 - 12 = 5 Bài 7a (x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1 Bài 8 SGK. 2 2 1 3 2 1 2 2 3 2 2 a) x y xy 2y x 2y x y x y 2xy 2x y xy 4y 2 2 b) x2 xy y2 x y x3 y3 Bài 9 (Sgk) Giá trị của x và Giá trị của biểu thức y (x- y)(x2 + xy +y2) x=-10; y = 2 -992 x = -1; y = 0 -1 x = 2; y = -1 9 Tuần: 01-Tiết thứ: 01 Tên bài dạy- học: CHƯƠNG I : TỨ GIÁC Bài 1:TỨ GIÁC 1.Định nghĩa: B A C D Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, ) * Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng - Các đỉnh: A, B, C, D - Các cạnh: AB, BC, CD, DA. ?1. Tứ giác ở Hình 1a * Định nghĩa tứ giác lồi: SGK. 65 * Chú ý: SGK. 65 B A N M Q P D C ?2. a) Đỉnh kề: A và B, B và C, C và D, D và A Đỉnh đối nhau: B và D, A và D b) Đường chéo: BD, AC c) Cạnh kề: AB và BC, BC và CD,CD và DA, DA và AB d) Góc: A, B, C, D Góc đối nhau: A và C, B và D e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q 2.Tæng c¸c gãc cña mét tø gi¸c ?3. Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800 B A 1 1 C 2 2 D Kẻ đường chéo AC, ta có : ˆ ˆ 0 Â1 + B C1 = 180 ˆ ˆ 0 Â2 + D C2 = 180 ˆ ˆ ˆ ˆ 0 (Â1 + Â2) + B + +(C1 + C2 ) + D = 360 vậy Aˆ +Bˆ +Cˆ +Dˆ = 360o * Định lí : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 Bài tập 1: Hình 1: x = 50 0. Hình 2: x = 90 0. Hình 3: x = 115 0. Hình 4: x = 75 0 3600 650 950 Hình 6a: x 1000 Hình 6b: x 360 2 Bài tập 2 : Tứ giác ABCD có Aˆ = 650, B = 1170, Cˆ = 710. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D. (Góc ngoài là góc kề bù với một góc của tứ giác) Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày Tứ giác ABCD có Aˆ Bˆ Cˆ Dˆ 360 (theo định lí tổng các góc của tứ giác) 650 + 1170 + 710 + Dˆ = 3600 2530 + Dˆ = 3600 Dˆ = 3600 - 2530 = 1070 Có Dˆ + Dˆ1 = 1800 Dˆ1 = 1800 - Dˆ Dˆ1 = 1800 - 1070 = 730 Tuần: 01-Tiết : 02 Tên bài dạy- học: Bài 2:HÌNH THANG 1. Định nghĩa Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song. A Cạnh đáy B Cạnh Cạnh bên bên D C H AH là đường cao của hình thang ABCD ?1. Hình 15 a) Tứ giác ABCD là hình thang vì có BC// AD. Tứ giác EFGH là hình thang vì có GF// HE. Tứ giác NIMK không phải là hình thang b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau. ?2. a A B 2 1 1 2 D C µ µ AB // CD A1 C1 ¶ ¶ AB // BC A2 C2 ABC CDA(g.c.g) AD BC, AB CD b. A B 2 1 1 2 D C µ µ AB // CD A1 C1 ABC CDA(c.g.c) ¶ ¶ AD BC, A2 C2 Do đó AD//BC * Nhận xét: - Nếu một hình thang có hai cạnh bên song son g thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau. - Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau. 2. Hình thang vuông Định nghĩa: SGK. 70 A B D C Hình thang ABCD có A 900 nên là hình thang vuông. Tuần: 02-Tiết thứ: 03 Tên bài dạy- học: LUYỆN TẬP Bài tập 10 sgk: Thực hiện phép tính a) (x2 - 2x + 3)( 1 x - 5) b) (x2 - 2xy + y2)(x - y) 2 Giải a) (x2 - 2x + 3)( 1 x - 5) b) (x2 - 2xy + y2)(x - y) 2 = 1 x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3) = x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2) 2 = 1 x3 - x2 + 3 x - 5x2 + 10x – 15 = x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3 2 2 = 1 x3 - 6x2 + 23 x – 15 = x3 - 3x2y + 3xy2 - y3 2 2 Bài tập 11 sgk: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến x. (x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7 Chứng minh Ta có: (x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7 = 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7 = -15 +7 = -8 Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x. Bài tập 12.(Sgk) Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2 =-x - 15 a) x = 0 thì P = 15 b) x=15 thì P = -30 c) x= -15 thì P = 0 d) x = 0,15 thì P = - 15,15 Bài 13: Tìm x biết: (12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) =81 48x2-12x- 20x+5+3x-48x2-7+112x = 81 83x = 83 x = 1. Bài tập 14. 3 số tự nhiên liên tiếp là: n-1,n,n+1 Ta có: n(n+1) - n(n-1) = 192 n = 96 Vậy ba số cần tìm là : 95; 96;97 Bài tập 15. Làm tính nhân 1 1 1 2 2 a. x y x y x xy y 2 2 4 1 1 2 1 2 b. x y x y x xy y 2 2 4 Tuần: 02- Tiết thứ: 04. Tên bài dạy- học: Bài 3:NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ 1. Bình phương của một tổng ?1 ( a+b)(a+b) = a2 + 2ab + b2 a ab a2 ab b b2 b a Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A+B)2 = A2+ 2AB + B2 ?1 Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời .Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai. Áp dụng: a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1 b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2 c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12 = 2601 3012 = 90601 2. Bình phương một hiệu. A,B là hai biểu thức tuỳ ý. Ta có (A - B)2 = A2 - 2AB + B2 ?4 1. Phát biểu thành lời. 2. Áp dụng: a) (x- 1 )2 = x2 - x + 1 2 4 b) (2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2 c) 992 = (100 - 1)2 = 9801. 3.Hiệu của hai bình phương. A,B là hai biểu thức tuỳ ý. Ta có A2 - B2 = (A-B)(A+B) Áp dụng: a)(x+1)(x-1) = x2 -1 b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2 c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584 ?7 .Ai đúng ? Ai sai? Đức viết: x2 - 10x + 25 = (x-5)2 Thọ viết: x2 - 10x + 25 = (5-x)2 Hương nêu nhận xét:Thọ viết sai ,Đức viết đúng. Sơn nói:Qua hai ví dụ trên mình rút ra một hằng đẵng thức rất đẹp ! Hãy nêu ý kiến của em.Sơn rút ra hằng đẵng thức nào? Chú ý: (A - B)2 = (B - A)2 Tuần: 02-Tiết thứ: 03. Tên bài dạy- học: LUYỆN TẬP Bài 6 trang 71- 72 a) Tứ giác ABCD là hình thang vì AB//DC ( Aˆ Dˆ 1800 ) b) Tứ giác EFGH không phải là hình thang c) Tứ giác INMK là hình thang vì IN// KM ( Mˆ Nˆ 1800 ) Bài 7 trang 71 a) ABCD là hình thang nên AB// DC ( 2 cạnh đáy) Aˆ Dˆ 1800 ( 2 góc trong cùng phía) Aˆ 1800 Dˆ 1800 800 1000 Vậy x = 1000 Và Bˆ Cˆ 1800 ( 2 góc trong cùng phía) Cˆ 1800 Bˆ 1800 400 1400 Vậy y= 1400 b) y = 500, x = 700 c) x = 900, y = 1150 Bài 9 trang 71 A B 2 1 2 D 1 C ∆ABC có AB= BC nên ∆ABC cân tại B ˆ ˆ A2 C2 ( 2 góc đáy) ( 1) ˆ ˆ Ta có : A1 A2 ( vì AC là tia phân giác của góc A) ( 2) ˆ ˆ Từ ( 1) và ( 2) suy ra A1 C2 Nên AD// BC. Vậy tứ giác ABCD là hình thang. Tuần: 02-Tiết thứ: 04. Tên bài dạy- học: §3. HÌNH THANG CÂN 1. Định nghĩa A B D C ?1. Hình thang ABCD ( AB//CD) có Cˆ = Dˆ * Định nghĩa : SGK. 72 A B D C Tứ giác ABCD là hình thang cân AB // CD Cˆ = Dˆ (hoặc  = Bˆ ) Chú ý : Nếu ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD) thì Cˆ = Dˆ và  = Bˆ ?2. a) Các hình thang cân là : ABCD, IKMN, PQST. b) Các góc còn lại : Dˆ 1000 , Nˆ =700, Sˆ = 900. c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau. 2: Tính chất Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. Chú ý: Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng chúng không là hình thang cân. Định lí 2: Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau. Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. 3: Dấu hiệu nhận biết Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: - Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân. - Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Bài 13/ SGK. 74 Hai tam giác ACD và BDC có : AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD) AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD) DC là cạnh chung Vậy ACD BDC (c-c-c) ˆ ˆ D1 C1 do đó EDC cân ED = EC Mà BD = AC Vậy EA = EB
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_tuan_12_chuong_i_phep_nhan_va_phep_c.docx