Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Câu 1: (5,0 điểm )
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Cho biết các nhóm đất chính và tỉ lệ của từng nhóm đất ở nước ta. Nêu đặc tính của nhóm đất phù sa.
b) Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất? Hãy trình bày một số biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất của nước ta?
Câu 2: (5,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta, giai đoạn 1996 – 2005

a) Nhận xét cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 1996– 2005.
b) Nêu nhận xét về chất lượng của lao động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng của lao động cần có những giải pháp gì?
Câu 3: (5,0 điểm )
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các cảng biển ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
b) Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.
Câu 4: (5,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2011

a) Vẽ biểu đồ thể hiện Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Rút ra nhận xét.
b) Giải thích tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn Bắc Trung Bộ.

pdf 3 trang Thu Thảo 20/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Địa Lý 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
 PHÒNG GD&ĐT HOÀ BÌNH KỲ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC: 2021 - 2022 
 Đ Ề CHÍNH THỨC Môn : Địa Lý 
 G ồm 01 trang Lớp: 9 
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) 
 ĐỀ 
Câu 1: (5,0 điểm ) 
 Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: 
 a) Cho biết các nhóm đất chính và tỉ lệ của từng nhóm đất ở nước ta. Nêu đặc tính của 
nhóm đất phù sa. 
 b) Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất? Hãy trình bày một số biện pháp 
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất của nước ta? 
Câu 2: (5,0 điểm ) 
 Cho bảng số liệu sau: 
 Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta, 
giai đoạn 1996 – 2005 (đơn vị: %) 
 Năm 1996 2002 2003 2005 
 Cả nước 100 100 100 100 
 Thành thị 20,3 23,8 24,2 27,9 
 Nông thôn 79,7 76,2 75,8 72,1 
 a) Nhận xét cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 
1996– 2005. 
 b) Nêu nhận xét về chất lượng của lao động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng của 
lao động cần có những giải pháp gì? 
Câu 3: (5,0 điểm ) 
 Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: 
 a) Kể tên các cảng biển ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. 
 b) Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta. 
Câu 4: (5,0 điểm ) 
 Cho bảng số liệu sau: 
 Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2011 
 (Đơn vị: nghìn tấn) 
 Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ 
 Nuôi trồng 108,7 81,3 
 Khai thác 263,7 713,9 
 a) Vẽ biểu đồ thể hiện Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung 
Bộ. Rút ra nhận xét. 
 b) Giải thích tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác lớn 
hơn Bắc Trung Bộ. 
 --------- Hết -------- 
 ( Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lý Việt Nam, do nhà xuất bản giáo dục ấn hành) PHÒNG GD&ĐT HOÀ BÌNH KỲ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN 
 NĂM HỌC: 2021 - 2022 
 Hư ớng dẫn chấm Môn : Địa lý 
 G ồm 0 2 trang Lớp: 9 
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1: (5,0 điểm ) 
 a) Cho biết các nhóm đất chính và tỉ lệ của từng nhóm đất ở nước ta. Nêu đặc 
tính của nhóm đất phù sa. 
 * Các nhóm đất chính và tỉ lệ của từng nhóm đất 
 - Nhóm đất feralit chiếm 65% diện tích lãnh thổ. (0,5 đ) 
 - Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển chiếm 24% diện tích lãnh thổ. (0,5 đ) 
 - Nhóm đất mùn núi cao chiếm 11% diện tích lãnh thổ. (0,5 đ) 
 * Đặc tính của nhóm đất phù sa. 
 - Đất phù sa: tơi xốp, ít chua, giàu mùn, thích hợp cho việc trồng lúa, hoa màu, cây 
ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày. (0,5 đ) 
 b) Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất? Hãy nêu một số biện pháp 
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất của nước ta? 
 * Phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở nước ta vì: 
 - Đất đai là tài nguyên quý giá, nước ta đất ít, đông dân, bình quân diện tích đất tự 
nhiên trên đầu người thấp. (0,75 đ) 
 - Do khai thác, sử dụng chưa hợp lí, tài nguyên đất đã bị giảm sút, có tới 50% diện 
 tích đất tự nhiên cần phải cải tạo, trong đó có khoảng 10 triệu ha đất trống, đồi trọc bị xói 
 mòn mạnh. (0,75 đ) 
 * Một số biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất của nước ta. 
 - Phát triển các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp trên vùng đồi núi và ven biển. 
 (0,5 đ) 
 -Tăng cường mạng lưới thủy lợi với việc bón phân hợp lí để cải tạo đất. (0,5 đ) 
 - Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất để hạn chế ô nhiễm đất. (0,25 đ) 
 - Quy hoạch hợp lí và quản lí tốt việc sử dụng tài nguyên đất. (0,25 đ) 
Câu: 2 ( 5,0 điểm) 
 a) Cơ cấu lao động : 
 - Cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn đang có sự thay đổi, tỉ lệ lao động ở 
thành thị ngày càng tăng lên, tỉ lệ lao động ở nông thôn ngày càng giảm xuống. (1,0 đ) 
 - Năm 2005 so với năm 1996, lao động ở thành thị tăng lên 7,6 % còn lao động ở nông 
thôn ngược lại giảm 7,6 % . (1,0đ) 
 - Tuy nhiên , cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch lớn. Phần 
lớn lao động tập trung ở nông thôn ( 72,1 % - 2005 ). Lao động ở thành thị chiếm tỉ trọng 
nhỏ ( 27,9 % - 2005 ). (1,0đ) 
 b) Chất lượng nguồn lao động nước ta : 
 - Có kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm –thủy sản và tiểu thủ công nghiệp , có 
khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật , chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên , tuy 
nhiên , phần lớn lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thể lực ( chủ 
yếu là lao động thủ công ) (1,0đ) 
 - Để nâng cao chất lượng lao động , nước ta cần đầu tư cho giáo dục và đào tạo, tăng 
cường hợp tác lao động với nước ngoài , mở thêm các trường đào tạo nghề , chú trọng 
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân . (1,0đ) Câu: 3 (5,0 điểm) 
 a) Các cảng biển ở Duyên Hải Nam Trung Bộ: 
 Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Cam Ranh. (1,0đ) 
 b) Phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta. 
* Thuận lợi: 
 - Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km (0,25đ) 
 - Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, 
Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang. (0,25đ) 
 - Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, 
cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. (0,25đ) 
 - Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,... (0,25đ) 
 - Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng 
nuôi trồng hải sản. (0,25đ) 
 - Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch... có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. 
Điều kiện kinh tế xã hội. (0,25đ) 
 - Dân cư có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. (0,25đ) 
 - Cơ sở vật chất càng được hoàn thiện và phát triển các dịch vụ thủy sản. (0,25đ) 
 - Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng. (0,25đ) 
 - Chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển ngành thủy sản. (0,25đ) 
* khó khăn 
 - Hằng năm có 9- 10 cơn bão, ảnh hưởng đến nước ta. (0,25đ) 
 - Phương tiện đánh bắt cò chậm đổi mới, (0,25đ) 
 - Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu. (0,25đ) 
 - cơ sở chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng sản phẩm còn hạn chế. (0,25đ) 
 - Việc nuôi trồng còn mang tính quảng canh nên năng suất thấp. (0,25đ) 
 - Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm. (0,25đ) 
 Câu 4: ( 5,0 điểm) 
 a) Vẽ biểu đồ: (2,5đ) 
 - Vẽ biểu đồ cột đôi. Đảm bảo đúng, chính xác, đẹp. 
 - Ghi đầy đủ các đơn vị tính,tên biểu đồ, chú thích. 
 b) Nhận xét và giải thích: 
* Nhận xét: 
 - Tổng sản lượng thủy sản Duyên hải Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ (dẫn 
chứng). (0,5đ) 
 - Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn Bắc Trung Bộ 
(dẫn chứng). (0,5đ) 
 - Bắc Trung Bộ có tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn Duyên hải Nam 
Trung Bộ (dẫn chứng). (0,5đ) 
* Giải thích: Vì 
 - Có đường bờ biển dài, có nguồn hải sản phong phú, có nhiều bãi tôm, cá(0,25đ) 
 - Nằm trong ngư trường trọng điểm. (0,25đ) 
 - Có lực lượng lao động dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và 
chế biến thủy,hải sản. (0,25đ) 
 - Có cơ sở vật chất- kỹ thuật trong đánh bắt hải sản khá hoàn thiện (0,25đ) 
 ---------------- Hết ------------------- 
 (Thí sinh có thể dùng từ diễn đạt khác, nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa) 

File đính kèm:

  • pdfky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_dia_ly_9_nh_2021_2022_phong_g.pdf