Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Vật Lí 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
ĐỀ
Câu 1: (5 điểm)
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h. Nếu người đó tăng vận tốc lên thêm 3km/h thì đến sớm hơn 1 giờ.
a) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B.
b) Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được quãng đường S1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút. Nên trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc v2 = 15km/h thì đến sớm hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường S1.
Câu 2: (5 điểm)
Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượngKhi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N. Hãy xác định khối lượng phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban đầu V1 của vàng và thể tích ban đầu V2 của bạc. Khối lượng riêng của vàng là 19300kg/m3, của bạc là 10500kg/m3, của nước là 1000kg/m3.
Câu 3: (5 điểm)
Một bếp dầu đun sôi 1,25kg nước đựng trong ấm bằng nhôm khối lượng 0,4kg thì sau thời gian t1 = 12 phút nước sôi. Nếu dùng bếp trên để đun 2,5kg nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi? Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K, c2 = 880J/kg.K. Biết nhiệt do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn.
Câu 4: (5 điểm)
Một gương phẳng hình tròn, tâm O đường kính PQ = 10cm. Đặt mắt tại điểm M trên trục Ox vuông góc với mặt phẳng gương và cách gương một đoạn OM = 20cm. Một điểm sáng S đặt cách mặt gương 60cm và cách trục Ox một khoảng 25cm (Hình vẽ). Mắt có nhìn thấy ảnh của S qua gương không? Tại sao?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Vật Lí 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Họ và tên thí sinh: Chữ ký giám thị 1: Số báo danh: ........... UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: VẬT LÍ (Đề gồm 01 trang) LỚP: 8 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1: (5 điểm) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h. Nếu người đó tăng vận tốc lên thêm 3km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. a) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B. b) Ban đầu người đó đi với vận tốc v 1 = 12km/h được quãng đường S1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút. Nên trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc v2 = 15km/h thì đến sớm hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường S1. Câu 2: (5 điểm) Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượngP0 3N.Khi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N. Hãy xác định khối lượng phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban đầu V 1 của vàng và thể tích ban đầu 3 3 V2 của bạc. Khối lượng riêng của vàng là 19300kg/m , của bạc là 10500kg/m , của nước là 1000kg/m3. Câu 3: (5 điểm) Một bếp dầu đun sôi 1,25kg nước đựng trong ấm bằng nhôm khối lượng 0,4kg thì sau thời gian t1 = 12 phút nước sôi. Nếu dùng bếp trên để đun 2,5kg nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi? Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c 1 = 4200J/kg.K, c2 = 880J/kg.K. Biết nhiệt do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn. Câu 4: (5 điểm) Một gương phẳng hình tròn, tâm O .S đường kính PQ = 10cm. Đặt mắt tại điểm M trên trục Ox vuông góc với mặt phẳng gương và cách gương một đoạn OM = 20cm. Một điểm sáng S đặt cách mặt gương 60cm và P M x cách trục Ox một khoảng 25cm (Hình vẽ). O . Mắt có nhìn thấy ảnh S của S qua gương Q không? Tại sao? -----Hết----- UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017 -2018 MÔN: VẬT LÍ (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) LỚP: 8 Thời gian : 150 phút HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (5 điểm) a) Gọi S là quãng đường AB, t 1 là thời gian dự định đi, t 2 là thời gian đi với giả thiết tăng tốc lên thêm 3km/h. 0,5đ Thời gian dự định đi hết quãng đường AB là: S S t1 0,5đ v1 12 Khi tăng vận tốc thêm 3km/h thì thời gian đi hết quãng đường là: S S t2 0,5đ v1 3 15 Theo đề bài, ta có: S S t t 1 1 S 60(km) 0,5đ 1 2 12 15 Thời gian dự định đi quãng đường AB là: S S 60 t1 5(h) 0,5đ v1 12 12 b) Gọi t1 là thời gian đi quãng đường S1 với vận tốc v1. 0,25đ t 2 là thời gian đi quãng đường S2 còn lại. 0,25đ S1 S1 Ta có: t1 0,5đ v1 12 S2 60 S1 t 2 0,5đ v2 15 Theo đề bài, thời gian sớm hơn dự định 30 phút, nên ta có: 15 30 t1 t1 t 2 0,5đ 60 60 S1 15 60 S1 30 5 S1 15(km) 0,5đ 12 60 15 60 Câu 2: (5 điểm) Gọi m1, V1, D1 lần lượt là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của vàng; 0,5đ m2, V2, D2 lần lượt là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của bạc. 0,5đ Khi cân ngoài không khí: P0 10 m1 m2 0,75đ P m m 0 0,3 kg (1) 0,5đ 1 2 10 Khi cân trong nước: P P0 FA P P0 d V1 V2 0,75đ m1 m2 P P0 10D 0,5đ D1 D2 m1 m2 2,74 3 10.1000 0,5đ 19300 10500 m m 1 2 2,6.10 5 (2) 0,5đ 19300 10500 Từ (1) và (2) ta có: m1 = 0,0592kg và m2 = 0,2408kg 0,5đ Câu 3: (5 điểm) Gọi Q1 và Q2 lần lượt là nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và ấm nhôm trong hai lần đun; 0,25đ m1 và m2 lần lượt là khối lượng nước trong lần đun đầu và sau; 0,25đ m3 là khối lượng của ấm nhôm. 0,25đ Nhiệt lượng cung cấp cho mỗi lần đun: Q1 = (m1c1 + m3c2). t 0,75đ Q2 = (m2c1 + m3c2). t 0,75đ Do nhiệt toả ra một cách đều đặn, thời gian đun càng lâu thì nhiệt toả ra càng lớn. Nghĩa là nhiệt lượng cung cấp tỷ lệ thuận với thời gian nên: Q = k.t (k là hằng số, t là thời gian). 0,75đ Q1 k.t1 Áp dụng cho hai lần đun, ta có: 0,5đ Q2 k.t2 Q t t m c m c 2 2 2 2 1 3 2 0,75đ Q1 t1 t1 m1c1 m3c2 m2c1 m3c2 2,5.4200 0,4.880 t2 .t1 .12 23,246(phút) 0,75đ m1c1 m3c2 1,25.4200 0,4.880 Câu 4: (5 điểm) Gọi M là ảnh của mắt M. Ta có: OM OM 20cm 0,5đ Qua S kẻ đường thẳng d vuông góc với Ox cắt Ox tại A. Từ M kẻ tia tới qua mép gương P, tia phản xạ cắt đường thẳng d tại điểm B. 1,0đ (Vẽ hình đúng chính xác cho 0,5đ) .S B P M’ M. x O A Q d Từ hình vẽ ta có: M OP đồng dạng M AB 0,5đ AB M A AB M O OA (1) 0,5đ OP M O OP M O AB 20 60 AB 20 (cm) 0,5đ 5 20 Để mắt M có thể nhìn thấy S của S thì điểm sáng S phải nằm trong vùng nhìn thấy của gương, hay SA phải nhỏ hơn hoặc bằng AB. 1,0đ Theo đề bài: SA = 25cm > AB = 20cm mắt không nhìn thấy được S . 0,5đ -----Hết----- Ghi chú: Học sinh có thể giải theo các cách khác, đúng đến đâu cho điểm đến đó. Điểm toàn bài không được làm tròn.
File đính kèm:
ky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_vat_li_8_nh_2017_2018_phong_g.doc