Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau:

- Đọc đúng một đoạn thơ, văn trong bài kiểm tra thử (Đọc thành tiếng).

- Hoàn thành bài đánh giá (đọc hiểu, viết): Làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu; BT điền chữ (ng hay ngh?). Chép đúng một khổ thơ, mắc không quá 1 lỗi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

- Vở Luyện viết 1, tập hai.

HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1. GV cũng có thể làm phiếu photo bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS (theo đề bài trong SGK) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần viết mẫu tên bài và 4 dòng thơ, có dòng kẻ ô li dưới bài thơ, giúp HS chép thẳng hàng. Các chữ cái đầu câu được viết hoa sẵn để HS tô.

docx 23 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang
 TUẦN 20
 Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022
 Tiếng Việt
 ĐỌC HIỆU, VIẾT
 ( tiết 4+5)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
 - Đọc đúng một đoạn thơ, văn trong bài kiểm tra thử (Đọc thành tiếng).
 - Hoàn thành bài đánh giá (đọc hiểu, viết): Làm đúng các BT nối ghép, 
đọc hiểu; BT điền chữ (ng hay ngh?). Chép đúng một khổ thơ, mắc không quá 1 
lỗi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 - Vở Luyện viết 1, tập hai.
 HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1. GV cũng 
có thể làm phiếu photo bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS (theo đề bài 
trong SGK) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần viết mẫu tên bài và 4 dòng 
thơ, có dòng kẻ ô li dưới bài thơ, giúp HS chép thẳng hàng. Các chữ cái đầu câu 
được viết hoa sẵn để HS tô.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. GV giới thiệu: Bài đánh giá kiểm tra khả năng đọc thành tiếng / khả 
năng đọc hiểu, viết của HS.
 2. Tìm hiểu đề bài 
 PHẦN A - ĐỌC
 - GV nêu YC của BT 1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn: HS đọc thầm 
từng từ ngữ, nối từ ngữ với hình. 1 HS làm mẫu: nối từ suối chảy với hình 5.
 - GV nêu YC của BT 2. / HS đọc thầm truyện Quà tặng mẹ, điền từ thích 
hợp để hoàn thành 2 câu văn. Báo cáo: Các con của thỏ mẹ rất ngoan / hiếu thảo. 
Thỏ mẹ rất cảm động / hạnh phúc. 
 PHẦN B – VIẾT
 - GV nêu yêu cầu của BT 1 (Điền chữ ng hay ngh?), nhắc HS ghi nhớ quy 
tắc chính tả để làm bài đúng. Mời 1 HS làm mẫu: Cô thỏ làm việc vất vả, chẳng 
nghỉ ngơi.
 - GV nêu YC của BT 2 (Tập chép); nhắc HS: Cần chép lại không mắc quá 
1 lỗi chính tả, đúng kiểu chữ, cỡ chữ 4 dòng (16 chữ) của bài thơ Ngủ rồi.
 - HS làm xong bài. - GV chữa bài cho HS. Có thể đưa sản phẩm một số HS lên màn hình cho 
cả lớp nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia 
đình. 
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng những 
hành vi phù hợp với lứa tuổi. 
- Lễ phép, vâng lời anh chị, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ. 
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 1. 
- Băng đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” 
- Các tranh trong bài phóng to.
- Máy chiếu đa năng, máy tính. 
- Một số đạo cụ để đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát Làm anh khó đấy” – Thơ: Phan 
Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. 
- GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? 
- HS phát biểu ý kiến. 
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ 
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. 
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo luận 
theo nhóm đối các câu hỏi: 
1) Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ. 
2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình 
bày về một tranh. 
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1:Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc làm 
đó. thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. 
+ Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng chơi 
nhé!”. Việc làm này thể hiện chỉ biết nhường nhịn và hoà thuận với em. 
+ Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt cho 
em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. 
+ Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dỗ em và nói: “Em ra đây 
với chị.”. Việc làm này thể hiện chỉ biết trông em, dỗ dành để em khỏi khóc.
 Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi 
mới chuyển sang khai thác tranh khác. 
- GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc 
nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? 
- HS trình bày ý kiến. 
- GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường nhịn, 
quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả năng. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm với anh chị 
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. 
- HS được phát triển năng lực giao tiếp. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, 
trang 45 và trả lời các câu hỏi: 
1) Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. 
2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. 
- Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thể hiện em rất lễ 
phép với anh. 
+ Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. Điều đó 
thể hiện em rất quan tâm đến chị.
+ Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm này thể 
hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. + Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng thế?”. 
Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. 
 Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết luận nội 
dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. 
- GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc 
nào khác thể hiện sự lễ phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh chị? 
- HS trình bày ý kiến.
- GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan tâm, 
giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp.
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi 
 * Mục tiêu: 
- HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm phù hợp/chưa phù hợp 
trong cách cư xử với anh chị em. 
- HS được phát triển năng lực tư duy phản biện. 
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a phần Luyện tập – SGK Đạo đức 1, 
trang 46 và thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau: 
1) Các bạn trong tranh có lời nói và việc làm như thế nào? 
2) Em đồng tình/không đồng tình với lời nói, việc làm của bạn nào? Vì sao? 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên 
bảng trình bày về một tranh. 
- Đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
-GV kết luận: 
+ Tranh 1: Em tặng hoa và nói: “Chúc mừng sinh nhật chị!”. Chị nét mặt hân 
hoan và đáp lại: “Cảm ơn em!”. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai chị em 
vì em biết quan tâm chia sẻ niềm vui, nói năng lễ phép với chị, chị có thái độ vui 
vẻ và biết ơn.
+ Tranh 2: Hai anh em đang tranh nhau một cái ô tô đồ chơi, ai cũng đòi của 
mình. Không đồng tình với hành vi này vì anh không biết nhường nhịn em. Em 
muốn chơi nhưng không nói lễ phép với anh mà lại đòi của mình. 
+ Tranh 3: Anh đưa cho em cái chong chóng và nói: “Cho em này!”. Em đáp lại 
lễ phép: “Em xin!” và đưa hai tay đón lấy. Đồng tình với lời nói và việc làm của 
hai anh em, vì anh biết quan tâm đến em, em lễ phép với anh. 
+ Tranh 4: Chị nhắc em: “Sao em không dọn đồ chơi?”. Em hai tay chống hông, 
mắt trợn lên và nói: “Chị dọn đi.”. Không đồng tình với lời nói và hành vi của 
em, vì em chưa lễ phép, vâng lời chị. + Tranh 5: Anh đưa bánh cho em và nói “Em ăn đi.”. Em giơ hai tay đón lấy cái 
bánh anh cho. Đồng tình với lời nói và hành vi của hai anh em, vì anh biết 
nhường nhịn, quan tâm đến em; em có thái độ lễ phép với anh. 
+ Tranh 6: Em bé khóc và gọi “Chị ơi!”, nhưng chị mải chơi chuyện với bạn 
không dễ em. Không đồng tình với hành vi của chị, vì chị chưa biết quan tâm 
đến em. 
 Lưu ý: 
- Hoạt động này, GV có thể giao cho một nửa lớp thảo luận các tranh từ 1- 3; 
một nửa lớp thảo luận các tranh 4-6. 
- GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển 
sang khai thác tranh khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
- HS có kĩ năng ứng xử phù hợp với anh chị em trong một số tình huống cụ thể. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b – SGK Đạo đức 1, trang 47 và nêu 
nội dung tình huống trong mỗi tranh. 
- GV mời một vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống. 
- HS trình bày nội dung tình huống. 
- GV mô tả nội dung các tình huống: 
+ Nội dung tình huống 1: Minh đang chơi với em thì các bạn đến rủ đi đá bóng. 
Minh sẽ...
+ Nội dung tình huống 2: Lan mới được tặng một con búp bê rất đẹp, em Lan 
nhìn thấy hỏi mượn. Lan sẽ... 
+ Nội dung tình huống 3:Anh của Quân được phân công quét nhà, nhưng anh 
chưa học bài xong nên nhờ Quân quét giúp. Quân sẽ... 
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai một tình huống 
theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mối tình huống, em sẽ làm gì? 
- HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai theo sự phân công 
- GV mời các nhóm lên đóng vai.
- Các nhóm HS lên đóng vai thể hiện cách ứng xử. 
- GV nêu câu hỏi thảo luận sau mỗi tình huống đóng vai: 
1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình huống là phù hợp hay chưa phù 
hợp? 
2) Em có cách ứng xử nào khác không? 
- HS trình bày ý kiến. 
- GV kết luận: 
+ Tình huống 1: Em nên ở nhà trông em bé và hẹn các bạn đá bóng vào lúc khác 
hoặc em có thể rủ các bạn vào nhà cùng chơi với em bé, rồi đi đá bóng sau. + Tình huống 2: Em nên cho em bé mượn búp bê hoặc cùng em bé chơi chung 
búp bê. 
+ Tình huống 3: Anh bận học, em nên quét nhà giúp anh. 
 Lưu ý: GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa 
phương và đối tượng HS của mình để dạy cho phù hợp. 
Hoạt động 3: Tự liên hệ 
 * Mục tiêu: 
- HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc anh chị em trong gia đình. 
- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi. 
 * Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm 
sóc anh chị em trong gia đình. 
- HS kể trước lớp. 
- GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc 
anh chị em và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với anh chị em 
trong gia đình. 
 Lưu ý:
- Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trò chơi “Phóng viên, một số 
HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm 
Sóc anh chị em trong gia đình. Ví dụ như: “Bạn đã chăm sóc em của mình như 
thế nào?”, “Bạn đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với anh chị?”,... 
- Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trò chơi “Tia chớp”. Cách chơi 
như sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, 
chăm sóc anh chị em: “Tôi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất 
kì và hỏi: “Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại 
tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh 
dừng cuộc chơi.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, thực hành: các lời nói, cử chỉ, hành 
động: 
1) Chúc mừng anh chị em nhân dịp sinh nhật. 
2) Động viên chia sẻ khi anh chị em ốm, mệt. 
- Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. 
- GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc khi anh chị em có chuyện vui, 
buồn hoặc đau ốm. 
Vận dụng sau giờ học: - GV nhắc nhở HS hằng ngày thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc và chia sẻ việc nhà với anh chị em phù hợp với khả năng.
 Tổng kết bài học 
- GV nêu câu hỏi: Qua bài học này, em rút ra được điều gì? 
- GV nêu tóm tắt nội dung bài học: 
+ Là anh chị trong gia đình, em nên nhường nhịn, cư xử ân cần, quan tâm. chăm 
sóc em nhỏ.
+ Là em trong gia đình, em nên lễ phép, vâng lời anh chị; quan tâm, giúp đỡ anh 
chị những việc làm phù hợp với khả năng. 
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 48.
Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học 
tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. 
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu 
thương” mỗi lần làm được một việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc anh chị em. 
Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu trái tim trong 
“Giỏ yêu thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục thực 
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ---------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC HIỂU, VIẾT
 (Bài kiểm tra)
 ( tiết 6)
 - GV tham khảo cách ra BT trong Bài luyện tập Đọc hiểu, viết (SGK) để 
ra đề kiểm tra cho HS.
 - GV photo đề bài, phát đề cho từng HS. 
 - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. 
 - HS làm bài kiểm tra. / Cuối giờ GV thu bài, chấm bài.
 * Để ra đề kiểm tra đọc hiểu không bị lạc vần, giáo viên có thể chọn ngữ 
liệu trong sách Truyện đọc lớp 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu 
phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn 
như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu (nếu có) để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc và sơ đồ 
tóm tắt truyện. Có thể viết trên bảng phụ nếu không có máy.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột (tổ chức chơi nhanh, không quá 10 phút) 
a) GV phổ biến cách chơi
- Chơi theo cặp. YC: 1) Từng cặp gồm hai HS ngồi cạnh nhau đứng lên, quay 
mặt vào nhau. 2) Giơ 2 tay ra. 3) Phân vai: 1 HS làm mèo, 1 HS làm chuột.
- Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 bàn tay lên 2 bàn tay chuột.
- Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo không 
đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu chuột không rụt tay kịp, mèo đập trúng là 
mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai và chơi thêm một lần nữa.
b) GV mời 2 HS lên bảng làm mẫu: 1 HS đóng vai mèo (đội mũ có hình mèo). 1 
HS đóng vai chuột (đội mũ có hình chuột).
c) Các cặp cùng chơi “Mèo vồ chuột”. 
d) GV thông báo nhanh kết quả. 
 1.2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) 
(1) Các em chơi trò gì? 
(2) Các em chơi có vui không? (3) Em thích đóng vai mèo hay với chuột? Vì sao? Ý kiến HS có thể rất đa dạng, 
VD: Có em thích làm mèo để được bắt chuột. Có em không làm chuột vì chuột 
rất hôi. Có em không thích làm mèo vì mèo ác,... HS tự do nói ý kiến, GV không 
cần đánh giá đúng - sai.
(4) Nếu một con chuột thật biến thành mèo thì nó sẽ gặp những thiệt thòi gì 
(những gì nó không thích) nhỉ? (GV có thể gợi ý: Nó còn được ăn những món ăn 
nó yêu thích nữa không nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? Mẹ nó có còn bế 
được nó không?). HS tự do nói ý kiến, GV không cần đánh giá đúng - sai.
 1.3. Giới thiệu bài
a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một con chuột xem con chuột ấy 
có nghĩ giống như các em không nhé.
b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan sát tranh. 
- Tranh vẽ những gì? (Một con voi, hai con chuột – một to, một bé). 
- Con voi thế nào? (Con voi rất to).
- Con chuột to là mẹ, con chuột bé là con. Các em hãy thử đoán xem hai mẹ con 
chuột nói chuyện gì.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu (thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS): Giọng kể nhẹ nhàng, 
tình cảm. Lời chuột con ỉu xìu, buồn phiền khi nói về thái độ của các bạn, khi 
ước được to lớn như voi. Lời chuột mẹ dịu dàng: “Nếu con to như voi thì làm 
sao mẹ bế được con?”. Lời chuột con ở cuối truyện vui vẻ, đáng yêu: “Vậy thì 
con thích là chuột con bé nhỏ của mẹ hơn”.
b) Luyện đọc từ ngữ (HS nhìn bảng / màn hình): GV hướng dẫn cả lớp đọc 
đúng. đọc trơn (không phải đánh vần) từ ngữ có vần khó, từ ngữ HS lớp mình 
phát âm dễ lẫn, ví dụ: chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, thở dài, dịu dàng, 
hiểu ra ngay,... Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ mặt xị xuống, tỏ ý hờn dỗi, 
không bằng lòng).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 12 câu). 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu (hoặc liền 2 câu) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- (Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân, từng cặp):
+ Từng HS (nhìn bài trong SGK hoặc trên bảng lớp) đọc tiếp nối từng câu (đọc 
liền 2 câu lời chuột con, 2 câu lời chuột mẹ). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: 
Chú chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị bạn trêu; Nếu con to như voi / thì làm 
sao mẹ bế được con? Nhắc lượt đọc sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước. GV phát 
hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Từng cặp HS đọc tiếp nối. (Mỗi cặp cùng đọc 1 hoặc 2 câu). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ---------------------------------------------------------- 
 Toán
 Bài 62. LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một 
số trường hợp đơn giản.
 - Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời 
văn và tính đúng kết quả.
 - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm.
 - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không 
nhớ) các số trong phạm vi 100.
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 10.
 - HS chia sẻ: + Cách cộng nhẩm của mình.
 + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
 GV dần vào: Các em đã biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm 
nay chúng ta sẽ cùng nhau cộng nhẩm các số trong phạm vi 100.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
 - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ?
 - HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết quả phép tính 65 + 2 = ? mà không 
cần đặt tính, rồi nêu kết quả (5 + 2 = 7 nên 65 + 2 = 67).
 Chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn.
 - GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời 
 miệng kết quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...).
 - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng.
 - HS hoàn thành bài 1.
 - HS kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ỷ: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm bằng 
 cách đếm thêm, trong đó sử dụng Bảng các số từ 1 đến 100 như sau:
 65 + 2 = 67
Bài 2
HS thực hiện các thao tác:
- Tính nhẩm các phép tính.
- Chỉ cho bạn xem phép tính tương ứng với kết quả đúng.
Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay 
thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm.
Bài 3 
a) HS thực hiện các thao tác:
- Tính nhẩm rồi nêu kết quả.
- Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn 
có thể cho phép HS viết kết quả trung gian.
- Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì.
 61 62 63 64 67 68 69 70
- Hỏi nhau về số điểm của hai bạn (cả hai bạn đều đạt 55 điểm).
- Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính.
Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm khác nhau, GV khuyến khích HS chia sẻ 
cách tính điểm của mình. Khi một HS hoặc một cặp HS chia sẻ, các HS khác có thể 
nhận xét, hoặc đặt câu hỏi cho bạn.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 4
- Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ.
- HS đọc bài toán, nhận biết bài toán cho gì, hỏi gì.
- Thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ của 
mình.
-Viết phép tính và nêu câu trả lời.
Phép tính: 31+8 = 39.
Trả lời: Tiết mục văn nghệ đó tó tất cả 39 bạn.
-HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
-GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức tranh với thực tế trường, lóp mình.
D. Củng cố, dặn dò
-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
trong cuộc sống hằng ngày?
 - Em thích nhất bài nào? Vì sao?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU
 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh 
vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn như 
voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu (nếu có) để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc và sơ đồ tóm tắt 
truyện. Có thể viết trên bảng phụ nếu không có máy.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài 
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. – Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... chả đi học nữa. / 
Từ Ngừng một lát... đến ... mẹ bế được con? / Còn lại). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn).
- Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc cả bài. (Mỗi cặp / mỗi tổ đều đọc cả bài).
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (không đọc to, ảnh hưởng đến lớp bạn) 
2.2. Tìm hiểu bài đọc 
a) BT 1
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện. 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 ý trong 
sơ đồ (HS 1 đọc câu lệnh và nội dung ô 1).
- Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. 
- 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn chỉnh sơ đồ. GV chốt lại đáp án: 
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu. 
(2) Nó ước được to như bạn voi.
(3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì mẹ không bế được con. / thì làm sao mẹ bế 
được con?”.
(4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để được mẹ bế. / được mẹ âu yếm, bế bồng / 
được mẹ yêu quý.
- 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. 
- Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại.
b) BT 2 
- GV nêu YC: Chuột con có gì đáng yêu?
- HS phát biểu tự do. Ví dụ: Chuột con đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông rất dễ thương. / 
Vì chuột con ngây thơ, muốn được to như voi. / Vì chuột con yêu mẹ, không muốn 
được to như voi nữa.
- GV: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè trêu 
nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm chuột con.
2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột con, 
1 HS đọc lời chuột mẹ.
- 2 - 3 tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay nhất. Tiêu chí: (1) 
Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt.
- Dặn HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột con đáng yêu 
(kể đầy đủ hoặc kể tóm tắt theo sơ đồ); xem trước bài sắp học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -------------------------------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ
 T/C Con mèo
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối 
thiểu 2 chữ / phút.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để chiếu nội dung BT hoặc bài làm của HS lên bảng lớp. 
- Bảng phụ viết bài tập chép. 
- Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm các BT 
chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?;Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc?
2. Luyện tập 
*. Tập chép 
- GV đọc bài đồng dao. / 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. / Cả lớp đọc lại.
- GV: Bài đồng dao cho em biết điều gì? HS: Con mèo trèo lên cây cau hỏi thăm chú 
chuột đi đâu. GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì 
mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột.
- GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: trèo, cây cau, chuột, vắng, 
đường, mắm, muối, giỗ,...
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn mẫu, chép bài; tô những chữ viết hoa đầu câu. 
(HS chép bài vào vở có thể viết chữ in hoa đầu câu). Chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút, 
đặt vở.
- HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm, soát lại bài viết. HS gạch chân chữ 
viết sai bằng bút chì; ghi số lỗi ra lề vở.
- GV chiếu một vài bài viết của HS lên bảng, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen những HS làm bài tốt.
- YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép chưa 
đúng, chưa đẹp ở lớp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..
 ------------------------------------------------------------------------------------- Toán
 Bài 63. PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 
15).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và 
các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. Hoạt động khởi động
1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, trừ 
dạng 17-2.
2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh 
đang thực hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập phương.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. HS tính 39-15 = ?
- Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 39 - 15 = ? (HS có thể dùng que tính, 
có thề dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...).
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 39 - 15 = ?
- HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ?
- HS quan sát GV làm mẫu:
+ Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
• Trừ đơn vị cho đơn vị.
• Trừ chục cho chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính.
- GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 - 32 = ?
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, trừ từ phải sang rrái, đọc 
kết quả.
- HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt 
tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
- HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 39 - 
15 = ?
3. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn hạn cần 
lưu ý những gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán 
cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.
 -----------------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN
 (TIẾT2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về kiến thức: 
- Biết bảo vệ các giác quan.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng 
ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
MỞ ĐẦU
* GV giới thiệu bài học : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của 
cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 2. Chăm sóc, bảo vệ các giác quan
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
5. Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức vệ sinh và bảo vệ mắt
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt
 Lưu ý: 
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 SGK để kể tên những 
việc nên và không nên làm khác. 
+ Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc 
không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt.
(2) Thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt tránh cận thị? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ sung.
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm và những việc nên và không nên làm để 
chăm sóc và bảo vệ mắt ( GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để 
chăm sóc và bảo vệ mắt ở dưới đây) 
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt
 STT Các việc nên làm Các việc không nên làm
 1 - Dùng chung khăn mặt, hoặc sử dụng nước không 
 Giữ vệ sinh, luôn rửa mặt bằng khăn 
 sạch ( dẫn đến lây các bệnh về mắt) 
 sạch, nước sạch ( để tránh bị đau mắt, 
 - Dùng tay dụi mắt ( đưa mầm bệnh vào mắt, dẫn đến 
 làm giảm thị lực hoặc bệnh nặng có thể 
 đau mắt) hoặc làm tổn thương mắt vì bất cứ nguyên 
 dẫn đến mù lòa)
 nhân nào ( cũng dẫn đến mù, lòa).
 2 - Đọc sách, xem ti vi quá gần hoặc ở nơi không đủ ánh 
 Đọc sách đúng khoảng cách và ở nơi đủ sáng ( làm mắt bị mỏi dẫn đến cận thị).
 ánh sáng ( giúp phòng tránh cận thị) - Nhìn vào ánh sáng quá mạnh như Mặt trời hoặc tia 
 lửa hàn ( gây hỏng mắt dẫn đến mù lòa).
 3 Đi khám mắt định kỳ ( để kiểm tra thị 
 lực, phát hiện sớm bị cận thị, không để Dùng các thiết bị điện tử ( điện thoại, máy tính, Ipad, 
 tăng số nhanh). Nếu bị cận thị, cần đeo ) quá lâu. 
 kính đúng số.
6. Hoạt động 6: Thảo luận về các việc làm và không nên làm để bảo vệ tai.
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai
- Nêu được sự cần thiết để bảo vệ tai
- Luôn có ý thức vệ sinh để bảo vệ tai. * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai.
 Lưu ý: 
- Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 SGK để kể thêm các việc 
nên và không nên làm khác.
- Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm, không 
nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai.
(2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc và bảo vệ tai? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ sung.
- GV có thể ghi nhanh kiến thức của các nhóm về những việc nên và không nên làm 
để chăm sóc và bảo vệ tai.
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai
 STT Các việc nên làm Các việc không nên làm
 1 Giữ vệ sinh tai, hàng ngày khi rửa mặt 
 cần lau sạch vành tai.
 2 Cần sử dụng tăm bông để lấy ráy tai Sử dụng vật cứng để lấy ráy tai hay ngoáy vào tai ( sẽ 
 (tránh làm thủng màng nhĩ) làm thủng màng nhĩ dẫn đến điếc tai).
 3 Khi có nhiều nước vào tai cần nhảy lò 
 cò, nghiêng người về phía tai có nước, 
 Để nước vào tai ( dễ gây viêm nhiễm).
 kéo nhẹ vành tai để nước chảy ra và 
 dùng tăm bông lau khô phía trong tai.
 4 Tránh nghe các tiếng động quá to. 
 Trong trường hợp không tránh được, lấy Nghe nhạc quá to hoặc đứng gần nơi có tiếng động quá 
 bông nhét vào tai hoặc dùng tay bịt to ( sẽ làm thủng màng nhĩ).
 tai,
 5 Báo cho bố mẹ hoặc người thân biết để 
 đi khám khi bị đau tai hoặc có vấn đề Sử dụng thường xuyên tai nghe ( dẫn đến hỏng tai)
 gì.
 Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức cốt lõi 
và lời con ong trong trang 107 SGK. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ------------------------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 11 tháng 2 năm 2022 
 TIẾNG VIỆT
 Chữ ng, ngh vần uôn , uôt
 (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, ương 
hay ươc?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để chiếu nội dung BT hoặc bài làm của HS lên bảng lớp. 
- Bảng phụ viết bài tập chép. 
- Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm các BT 
chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?;Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc?
2. Luyện tập . Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay ngh?)
- 1 HS đọc trước lớp YC của BT. GV ghi lên bảng: ...ừng, .e, ...ay, nhắc HS ghi nhớ 
quy tắc chính tả (ngh( e, ê, i), ng( a, o, ô, ơ, u, ư) để làm bài cho đúng.
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. (HS làm bài trong vở chỉ viết: ngừng, 
nghe, ngay).
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp, GV chốt đáp án. (GV có thể viết lên bảng 2 
lần các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 3 HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. Sau đó sửa bài theo đáp án đúng: ngừng một lát / nghe 
vậy / hiểu ra ngay.
b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay uôt, ương hay ươc?). 
- 1 HS đọc YC.
- HS đọc thầm từng câu, làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV phát cho 1 HS tờ 
phiếu khổ to viết 4 câu chưa hoàn chỉnh để làm bài.
- (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. (GV có thể viết lên bảng 2 lần 
các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 4 HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh: 1) Chuột con đến trường. 2) Các bạn gọi chuột 
là “Tí Teo”. 3) Chuột ước được to như voi. 4) Vì yêu mẹ, nó vẫn muốn làm chuột.
- HS sửa bài theo đáp án đúng: 1) trường 2) chuột 3) được 4) muốn. 
 - Cuối giờ, GV có thể chiếu vở của một vài HS lên bảng, nhận xét, đánh 
 giá.
3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen những HS làm bài tốt.
- YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép chưa 
đúng, chưa đẹp ở lớp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 ---------------------------------------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC
 MÓN QUÀ QUÝ NHẤT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi 
sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Chuột con đáng yêu, trả lời câu hỏi: 
- HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn như voi?
- HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con vẫn muốn làm con của mẹ chuột? Em có thích 
chú chuột con trong câu chuyện không?
B. DẠY BÀI MỚI 
1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
1.1. Thảo luận nhóm
- Nói về ngày sinh nhật: Sinh nhật bạn là ngày nào? Những ai chúc mừng sinh nhật 
bạn? Chúc mừng thế nào? Bạn thường chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng thế nào? 
Hãy nói về những món quà sinh nhật của bạn.
- HS thảo luận. GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai.
1.2. Giới thiệu bài . Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một món quà sinh nhật.
HS quan sát tranh minh họa: Tranh vẽ hai bà cháu. Bà mở chiếc hộp, nhìn cháu. Đó 
là một chiếc hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều trái tim... Ánh mắt hai bà cháu 
nhìn nhau thật tình cảm.
Tên bài đọc là Món quà quý nhất. Món quà đó là gì mà quý nhất? Các em hãy nghe 
truyện.
2. Khám phá và luyện tập 
2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ nhẹ, dễ 
thương.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_khoi_1_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_nguyen.docx