Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.

- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt.

- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.

- Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con).

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Máy tính, máy chiếu.

- Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.

docx 20 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 BÀI 76: ươn ươt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. 
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. 
- Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 1 HS đọc bài Chuột út (2) (bài 75). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ươn, vần ươt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ươn 
- HS đọc: ươ - nờ - ươn./ Phân tích vần ươn. / Đánh vần, đọc: ươ – nờ – ươn / 
ươn.
- HS nói: con lươn / lươn. 
- Phân tích tiếng lươn. / Đánh vần, đọc: lờ - ươn - lươn / lươn. / Đánh vần, đọc 
trơn: ươ – nờ - ươn / lờ - ươn - lươn / con lươn.
 2.2. Dạy vần ươt (như vần ươn). Đánh vần, đọc trơn: ươ - tờ - ươt / lờ - 
ướt - lướt - sắc - lướt / lướt ván. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học là: ươn, ướt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt.
3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho 
đúng) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,... 
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ơ và n 
không xa quá hay gần quá.
– Vần ươt: Viết ươ rồi đến t. 
- lươn: viết l rồi đến vần ươn. 
- lướt: viết l nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ. 
b) HS viết: ươn, ươt (2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt (ván).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún 
lướt ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, 
lướt như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở (hăng 
hái, nhiệt tình).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/ 4/ 2 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- Từng cặp HS làm bài, nói kết quả, GV nối từng vế câu trên bảng lớp.
- Cả lớp đồng thanh: a) Cún - 3) lướt như múa lượn / b) Vượn - 2) chưa dám ra 
xa. /c) Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ.
 4. Củng cố, dặn dò.
- Đọc bài tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 77: ang ac 
 (2 tiết)
 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. 
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. 
- Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con). 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu , máy tính - Các thẻ chữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tập đọc Lướt ván (bài 76) 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ang, vần ac. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ang
- HS đọc: a - ngờ - ang./ Phân tích vần ang. Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang / 
ang.
- HS nói: thang./ Phân tích tiếng thang. / Đánh vần, đọc: thờ - ang - thang / 
thang./ Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang / thờ - ang - thang / thang.
 2.2. Dạy vần ac (như vần ang) Đánh vần, đọc trơn: a - cờ - ac / vờ - ac - 
vac - nặng - vạc / vạc. 
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ang, ac, 2 tiếng mới học: thang, vạc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ang? Tiếng nào có vần 
ac?). 
- HS đọc từng từ ngữ./ Tìm tiếng có vần ang, vần ac trong VBT, nói kết quả. 
- Cả lớp: Tiếng bác có vần ac. Tiếng vàng có vần ang,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
Vần ang: a viết trước, ng viết sau; chú ý nét nối giữa a và ng. / Làm tương tự 
với vần ac.
- thang: viết th trước, ang sau. 
- vạc: viết v trước, ac sau, dấu nặng đặt dưới a. 
b) HS viết: ang, ac (2 lần). Sau đó viết: thang, vạc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân trên giống 1 cô bé, nửa thân 
dưới là cá.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, 
các thứ, đất liền, ngân nga. Giải nghĩa: ngân nga (âm thanh kéo dài, vang xa).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn, mỗi đoạn 4 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu. / HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả.
- GV ghi lại đáp án trên bảng. / Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) ngân nga 
hát. b) Dân đi biển - (1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn.
- Bài đọc kể về nàng tiên các hình dáng, tính tình của nàng (nhân hậu, thích ca 
hát).
 4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ một số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 76, 77)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc – chữ thường, 
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
(như các tiết Tập viết) 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn, con lươn, ươt, lướt ván, ang, thang, ác, 
vạc. 
b) Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần ươn, ươt; độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: 
+ Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t cao 3 li. 
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ. 
- HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: ang, thang, ac, vạc (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 78:ăng ăc (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). 
- Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:- Máy chiếu / phiếu khổ to viết 
nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nàng tiên cá (bài 77) 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ăng, vần ăc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ăng 
- HS đọc: ă - ngờ - ăng./ Phân tích vần ăng. Đánh vần và đọc: ă - ngờ - ăng / 
ăng. 
- HS nói: măng./ Phân tích tiếng măng. / Đánh vần, đọc: mờ - ăng - măng / 
măng. 
- Đánh vần, đọc trơn: ă - ngờ - ăng / mờ - ăng - măng / măng.
 2.2. Dạy vần ăc (như vần ăng): Đánh vần, đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ - ăc - 
tăc - sắc - tắc / tắc kè.
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ăng, ăc, 2 tiếng mới học: măng, 
tắc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ăng? Tiếng nào có vần 
ăc?). 
- HS đọc từng từ ngữ. /Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc; báo cáo. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ăc,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần ăng: viết ă rồi nối sang ng. Thực hiện tương tự với vần ăc. 
- Tiếng măng: viết m, ăng. Làm tương tự với tiếng tắc. Dấu sắc đặt trên ă. 
b) HS viết bảng con: ăng, ăc (2 lần). / Viết: măng, tắc (kè).
 TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa 
biển lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện. . 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, 
đằng xa, cá mập, răng sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ: lởm chởm (răng 
nhọn, cứng, đâm ra không đều nhau).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. 
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Ý b (Cá 
măng tự ý đi xa nên lạc mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) - đúng.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học bài gì?
- Đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 79: âng , âc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). 
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cả măng lạc mẹ (2). 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cá măng lạc mẹ (1). B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần âng, vần âc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần âng: 
- HS đọc: â - ngờ - âng./ Phân tích vần âng./ Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng/ 
âng.
- HS nói: nhà tầng/ tầng. / Phân tích tiếng tầng. Đánh vần và đọc: tờ - âng - tâng 
- huyền - tầng / tầng.
- Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng - tâng - huyền - tầng / nhà tầng. 
 2.2. Dạy vần âc (như vần âng) Đánh vần, đọc trơn: â - cờ - âc / gờ - âc - 
gâc - sắc - gấc / quả gấc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng, âc, 2 tiếng mới học: tầng, gấc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần 
âc?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. 
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc (thang) có vần âc. Tiếng vầng (trăng) có vần 
âng,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần âng: â viết trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với 
vần âc.
- Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â./ Làm tương tự với 
tiếng gấc, dấu sắc đặt trên â.
b) HS viết: âng, âc (2 lần). Sau đó viết: (nhà) tầng, (quả) gấc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá măng lạc mẹ (2), giới thiệu cảnh hai mẹ con cá 
măng vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập 
và tìm được đường về với mẹ?
b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã 
áp sát, sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân trên 
cá mập khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa.
Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc 
mơ cảm giác lâng lâng. Giải nghĩa từ: mất hút (biến mất, không thấy đâu); 
lâng lâng (cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu). d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 cầu/ 2 câu / 3 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 
3 để hoàn thành sơ đồ.
- 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. 
- HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống.
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh:
1) Cá mập áp sát cá măng.
2) Cá măng bám chặt thân trên cá mập.
3) Cá mập chẳng tìm ra cá măng.
4) Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ.
- GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? (Cá măng nhỏ rất thông 
minh, đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, 
không rõ mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ).
 4. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu 
chuyện về cá măng thông minh biết tự cứu mình thoát khỏi cá mập.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 78, 79)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
-Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ăc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc. 
b) Tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các 
con chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tắc kè).
- HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc (như mục b). HS hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
- Tìm từ chứa vần hôm nay học.
- Chỉ một số từ cho HS đọc lại.
 BÀI 80:KỂ CHUYỆN 
 HÀNG XÓM
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp 
đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KHỞI ĐỘNG: GV chỉ các tranh 1, 2 minh hoạ truyện Thần gió và mặt 
trời (bài 74), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo các tranh 
3,4.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh hoạ truyện Hàng 
xóm, nói tên các nhân vật, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, 
chuột túi). Có chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, 
quan tâm giúp đỡ.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những 
người hàng xóm khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): 
nhấn giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin 
cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, 
sẵn lòng giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, 
vui, ấm áp.
 Hàng xóm
(1) Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ. 
(2) Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn.
(3) Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: “Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô 
ấy nhé!” Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, 
voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây.
- Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: “Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. 
Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem 
rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ.
(5) Sẻ lại bay đến nhà chuột túi, ríu rít kêu: “Chồn mẹ ốm rồi. Cô đến giúp cô 
ấy nhé!”. Chuột túi chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, 
chuột túi liền cho chúng vào túi ngực của mình, và dỗ: “Đừng khóc nữa, ta sẽ 
cho hai cháu đi chơi!”. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay.
(6) Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất 
nhiều rồi!”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn? (HS 1: Chồn mẹ bị ốm. Hai 
chú chồn con la khóc ầm ĩ). Nếu HS 1 không trả lời được thì có thể gọi HS 
khác. / Nếu HS 1 trả lời đúng, có thể mời một HS khác nhắc lại.
- GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó? (HS 2: Vì sẻ nghe thấy tiếng 
kêu khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện).
- GV chỉ tranh 3: Sẽ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì? (HS 3: Sẻ báo tin cho 
voi. Voi lập tức đến nhà chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, voi liền dùng 
vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây).
- GV chỉ tranh 4: Sẽ còn bảo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì? (HS 4: Sẻ báo tin 
cho sóc, Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền 
đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ).
- GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? (HS 5: Sẻ còn báo tin cho chuột 
túi). Nhận được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì? (Chuột túi nhận được tin của sẻ 
thì chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi liền cho chúng vào túi ngực của mình, và dỗ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe 
nói được đi chơi thì nín ngay).
- GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi người? (HS 6: Chồn 
mẹ cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”.
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh liền nhau. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. (1)
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) (Như các tiết trước): 
Mỗi HS kể theo 2 tranh / theo tranh bất kì / 1 HS kể theo 6 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
 Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, 
bạn kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về hàng xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất 
tốt, sẵn lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm).
- GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những 
người hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý.
 3. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Cô bé và con gấu.
 BÀI 81:ÔN TẬP
 (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Làm đúng BT ghép âm thành vần. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bỏ nghề. 
- Chép đúng 1 câu văn. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh)
- GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ở 
cột dọc: a, ă, a. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c.
- GV chỉ từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac 
- GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép âm thành vần:
a+ng =ang ă+ng =ăng â+ng = âng a+c = ac ă + c = ăc â +c = âc 
 2.2. BT 2 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ 
đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. 
(HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt 
ngây ra vì sợ hãi).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. 
- Đọc tiếp nối từng cầu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng ý a, b. /HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng vào thẻ.
- HS giơ thẻ. GV chốt lại: Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ 
con vượn). Ý a sai. (Nếu HS cho là ý a đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ 
đi không phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con 
vượn).
- Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. 
 2.3. BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép). 
- GV viết bảng: Vượn mẹ ...ặp bác thợ săn, ôm gì vượn con; nêu YC. 
- HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT. 
- 1 HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì. 
- Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh. 
- HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT. 
- HS viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: TOÁN
 Bài 32: LUYỆN TẬP (2 tiết)
 ( Đã soạn ở tuần 14)
 Bài 33:LUYỆN TẬP (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số và phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) 
trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” 
ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1:
+ Tìm các số phù họp cho mỗi ô ? .
+ Củng cố nhận biết về quan hệ cộng - trừ.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép 
tính tương ứng.
- GV chốt lại cách làm bài; gọi một vài cặp HS chia sẻ cách làm cho cả lóp 
nghe.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Dựa vào hình ảnh trực quan để tìm số phù hợp cho mỗi 
ô dấu ? (HS có thể dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 
10 để tìm số thích hợp trong ô trống)
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương 
ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính tương tự để HS củng cố kĩ năng, 
hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3. HS làm tương tự như bài 2: Quan sát hình vẽ, đếm hoặc dùng Bảng 
cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số cúc áo còn thiếu rồi nêu số phù hợp cho 
mỗi ô ? . GV có thể tổ chức thành trò chơi vẽ thêm, gắn thêm số cúc áo thích 
hợp cho mỗi người tuyết.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm số thích hợp trong ô ? rồi chia sẻ với bạn cách làm của mình. Lí giải cách quan sát để tìm số thích hợp.
 Ví dụ: Có tất cả 6 chú voi. Có 2 chú voi đang căng băng rôn. Có bao 
nhiêu chú voi đứng ở sau băng rôn?
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS 
trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 Bài 5. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong 
tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Có 9 con gà. Có 3 con gà đang đứng ngoài lùm cây. Có bao nhiêu 
con gà đang nấp trong bụi cây?
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một sổ tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong 
phạm vi 10 và làm quen với việc tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
 D. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong 
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
----------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 Bài 7: Yêu thương gia đình(2 T) 
 ( Đã soạn tuần 14)
 ---------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG( 3T)
 ( Đã soạn ở tuần 14)
 Bài: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
 CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 ( 2 TIẾT) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương.
- Củng cố kỹ năng sưu tầm, xử lý thông tin.
- Thể hiện được việc em có thể làm để góp phần cho cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu. 
- 6 biển báo giao thông rời ( xem hình trang 65 SGK) và 6 lá thăm ghi từ 1 đến 
6.
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Sưu tầm 1 số thông tin, hình ảnh về chủ đề Cộng đồng địa phương. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Em đã học được gì về chủ đề Cộng đồng địa phương?
1. Hoạt động 1: Giới thiệu các thông tin và hình ảnh về cộng đồng địa phương
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Từng cá nhân đưa ra những hình ảnh, thông tin đã sưu tầm được theo sự phân 
công trong nhóm và cộng đồng địa phương. 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày, sắp xếp 
bộ sưu tập những hình ảnh, thông tin về cộng đồng địa phương của nhóm mình. 
Đồng thời cùng nhau tập trình bày.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp.
- HS các nhóm tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm bạn giới 
thiệu về những hình ảnh, thông tin mà các bạn đã sưu tầm được. Đồng thời, 
nhận xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều hình ảnh, thông tin bổ ích về cộng 
đồng địa phương.
2. Hoạt động 2: Trò chơi “ Thi nói về ngày tết Nguyên đán”
 Làm việc cả lớp
- HS được chia thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng.
- 3 HS xung phong làm trọng tài.
- Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói về 1 nội dung liên quan đến tết Nguyên 
đán. Mỗi nội dung nêu ra được 1 điểm. Nhóm nào nói lại 1 nội dung đã được 
nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong 1 khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được 
nhiều điểm hơn là thắng cuộc. 
3. Hoạt động 3: Trò chơi “ Con số bí ẩn”
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
- HS được chia thành 6 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 HS lên rút thăm. GV sẽ công bố 
số thứ tự tương ứng với 1 biển báo giao thông để các nhóm chuẩn bị trình bày. 
 Ví dụ: 
 Số thăm 1 2 3 4 5 6
 Giao nhau 
 Đường Cấm đi 
 Cấm người với đường 
 Biển báo người đi bộ ngược Đá lở Bến phà
 đi bộ sắt không 
 sang ngang chiều
 có rào chắn
Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận về biển báo mà nhóm đã rút thăm được. Đưa ra tình huống và 
nêu rõ việc cần làm để đảm bảo an toàn giao thông cho mình và người thân khi 
gặp biển báo đó. 
 Ví dụ: Bố đèo em đi chơi, gặp biển báo “ Đường người đi bộ sang 
ngang”, em nhắc bố điều khiển xe chạy chậm lại, chú ý quan sát, ưu tiên cho 
người đi bộ sang ngang – nếu cần sẽ dừng hẳn xe lại, đợi người đi bộ qua hết 
mới tiếp tục đi.
- Cử 1 bạn sẽ trình bày trước lớp. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về biển báo giao thông nhóm đã chuẩn bị. 
- Các nhóm nhận xét, góp ý lần nhau.
- Gv nhận xét, đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt.
2. Em có thể đóng góp gì cho cộng đồng?
4. Hoạt động 4: Đóng vai xử lý tình huống 
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Mỗi nhóm chọn 1 trong 2 tình huống được thể hiện ở hình vẽ trang 65 SGK ( 
các em cũng có thể nghĩ ra 1 tình huống khác).
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để nêu ra cách ứng xử khác nhau 
có thể có. Sau đó, chọn 1 cách mà các em cho là tốt nhất để đóng vai. Một số 
HS xung phong nhận vai và trình bày trước lớp.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em có thể làm để đóng góp cho cộng 
đồng.
( Ví dụ: Tình huống 1: Nhắc nhở các bạn trật tự nơi công cộng; Tình huống 2: 
Nhắc nhở mọi người vứt rác đúng nơi quy định).
- Nhóm khác nhận xét và bình luận về cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng 
vai, từ đó rút ra bài học: Mỗi người đều cần có ý thức trách nhiệm đóng góp cho 
cộng đồng từ những việc làm hàng ngày như giữ trật tự, giữ vệ sinh nơi công 
cộng,  
- GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng, động viên các nhóm làm tốt. 
IV. ĐÁNH GIÁ
 GV có thể sử dụng các câu 1, 2, 3, 4 của bài Ôn tập và đánh giá chủ đề 
Cộng đồng địa phương ở VBT để đánh giá kết quả học tập của chủ đề này. 
-------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 TÌM HIỂU VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG 1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được một số nhân vật và sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
- Yêu thích tìm hiểu về lịch sử. 
 2. Gợi ý cách tiến hành
GV Tổng phụ trách hoặc Liên đội trưởng triển khai kế hoạch tổ chức Hội thi 
“Tìm hiểu về những người có công với quê hương”. Nội dung triển khai gồm:
- Giới thiệu chủ đề hội thi “Tìm hiểu về những người có công với quê hương”. 
- Mục đích tổ chức hội thi: tạo sân chơi để HS tìm hiểu và thể hiện hiểu biết về 
các kiến thức lịch sử của Việt Nam. 
- Thời gian tổ chức hội thi: triển khai thời gian tổ chức theo kế hoạch của nhà 
trường.
- Hình thức thi: Mỗi lớp lựa chọn một số tiết mục tham gia hội thi. 
- Lưu ý với HS lớp 1: Các em lựa chọn các tiết mục tham gia hội thi như: kể 
chuyện về lịch sử, đóng vai về nhân vật lịch sử.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI 
CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Nhận biết được những người anh hùng của quê hương. 
- Biết chia sẻ cảm xúc về những người anh hùng của quê hương khi được nghe 
kể chuyện và trò chuyện cùng nhau. 
- Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn. 
 2 ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Câu chuyện kể về tấm gương của chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng.
- Chuẩn bị bài hát về các gương anh hùng của quê hương. 
 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động 1: Nghe kể chuyện về những người anh hùng của quê 
hương 
 a. Mục tiêu
Giúp HS biết được một vài hình ảnh về những người anh hùng của quê hương 
(về lòng dũng cảm, về sự giản dị trong cuộc sống). 
 b. Cách tiến hành
Trước khi kể chuyện, GV hỏi HS: Các em đã được nghe hay được xem phim về 
những người anh hùng của quê hương mình chưa? Hãy cho thấy/cô và các bạn 
biết về tên của người anh hùng đó?. Sau đó, GV kể chuyện về tấm gương chị Võ Thị Sáu hoặc một nhân vật lịch sử 
nào đó của quê hương mình. Trong khi kể chuyện, GV có thể mời HS cùng 
tham gia kể chuyện (nếu các em biết). 
 c. Kết luận
 HS đã được làm quen với các nhân vật lịch sử qua nghe kể chuyện và tìm 
hiểu về các nhân vật đó. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ về các anh hùng của quê hương
 a. Mục tiêu 
HS nhận ra được những nét đẹp đáng yêu của các anh hùng sau khi các em được 
nghe kể chuyện.
 b. Cách tiến hành 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cùng nhau theo từng cặp đôi hoặc theo nhóm bạn. 
HS tự do nói về hiểu biết của mình về những người anh hùng của quê hương. 
Có em nói “Chị Võ Thị Sáu dũng cảm thật”, hoặc “Tớ cũng muốn làm đội viên 
như anh Kim Đồng”. 
- GV cùng HS trao đổi, chia sẻ sao cho có được nhiều ý kiến hay nhất, thú vị 
nhất từ phía HS. 
 c. Kết luận 
 HS bước đầu biết thể hiện ý kiến của mình về những người anh hùng của 
quê hương.
 SINH HOẠT LỚP:
 HÁT VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Hát được một số bài hát ca ngợi các vị anh hùng của quê hương, đất nước.
- Tự hào về lịch sử Việt Nam. 
 2. Gợi ý cách tiến hành 
- GV tổ chức cho HS tập hát và trình diễn một số bài hát về những người anh 
hùng của địa phương, đất nước. 
- Gợi ý một số bài hát: 
+ Em mơ gặp Bác Hồ - Sáng tác: Xuân Giao; 
+ Kim Đồng - Sáng tác: Phong Nhã; 
+ Biết ơn chị Võ Thị Sáu - Sáng tác: Nguyễn Đức Toàn.
 -----------------------------------------------------------------------------
 L. TOÁN
 Luyện tập về so sánh các số I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Luyện tập về so sánh các số
- Thực hiện được các phép tínhócộng, trừ trong so sánh các số đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ1: bài tâp 1 
-GV ghi các phép tính lên bảng
GV yc hs lấy đồ dùng thực hành so sánh 
Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
2.Luyện Thực hiện phép tính
HS viết các phép tính vào vở ô li bài tập gv ghi bảng
Bài 1:Tính
9 .8 10  1 6 9 7 1 7 9
7 3 6  2 8  8 2 2 0 5
5  2 9  0= 0 9 3 0 3  1
7  0 10 7 = 7 0 0 1 0 6
Bài 2. Số ?
7+.= 10 9 -> 3+1 + 6< 10 10 - = 2 +4
Gv theo dõi uốn nắn
3. Dặn dò
Về nhà luyện tập ở nhà.
 --------------------------------------------------------------------------------------
 L.TIẾNG VIỆT
 Luyện tập về luật chính tả
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Luyện tập về luật chính tả âm c hay k; g hay gh;ng hay ngh
- Điền cài đúng các tiếng gv nêu.
- Nghe viết được một số câu trong bài đọc
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Luyện đọc
-GV viết các âm lên bảng
-HS luyện đọc cá nhân, nhóm , lớp.
-Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
? Âm k được viết trong trường hợp nào
? Âm gh được viết trong trường hợp nào
? Âm ngh được viết trong trường hợp nào
-HS trả lời –Gv chốt
2. Thực hành -GV nêu từ : kì cọ,bé kể,cò kè,ghế gỗ, gà gô, ghi nhớ, nghe viết, nghé ọ, bé nga
-Hs tìm cài trên bảng cài
2.Luyện viết
Gv đọc cho hs nghe viết một số từ lên bảng con, vào vở ô li
HS chú ý, luyện viết vào vở ô li
Gv theo dõi uốn nắn
Gv đọc bài đọc Hs viết vào vở ô li
Gv theo dõi nhắc nhở
3. Dặn dò
Về nhà luyện đọc, viết ở nhà.
 ------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_15_nguyen_thi_thanh_mai.docx