Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.

b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì).

c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có 10 câu.

- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).

e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu).

g) Tìm hiểu bài đọc

- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc.

- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT.

- 1 HS báo cáo kết quả.

- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.

doc 28 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 11
 Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 70: ôn, ôt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. 
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, màn hình. 
- 5 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ 
sờ tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì). 
c) Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. 
- HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt. 
* Cả lớp đọc lại bài 70. 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV cho HS đọc lại 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS tích cực.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 71:ơn, ơt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu – chọn ý a hay b. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG:
- 2 HS đọc bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ (bài 70). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ơn, vần ơt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ơn: 
- HS đọc: ơ - nờ - ơn./ Phân tích vần ơn. / Đánh vần, đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.
- HS nói: sơn ca/ sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ơn - sơn / 
sơn. / Đánh vần, đọc trơn: ơ - nờ - ơn / sờ - ơn - sơn / sơn ca.
 2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn)
- Đánh vần, đọc trơn: ơ - tờ – ơt / vờ - ơt - vơt - nặng - vợt / vợt. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt)
(Như các bài trước) Xác định YC./ Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói 
kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,..
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần ơn: viết ơ trước, n sau. / Vần ơt: viết ơ trước, t sau. 
- sơn: viết s trước, ơn sau. 
- vợt: viết v trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ. 
b) HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 31:PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong 
phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10.
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế. Hoặc chơi trò chơi “Truyền 
điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 10 đã học.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi 
phép tính.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm 
được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả. GV nên hướng 
dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm 
củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép 
tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8; ...
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có số chỉ 
kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” để gắn 
với thẻ “phép tính” tương ứng.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
+ Tranh bên trái có 10 bạn đi bơi, 1 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 10-1=9.
+ Tranh bên phải có 9 bạn đi bơi, 2 bạn đang trèo lên bờ. Còn lại bao nhiêu bạn 
đang bơi? Phép tính tương ứng là: 9 - 2 = 7.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em và khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 71:ơn, ơt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà. 
- Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu – chọn ý a hay b. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ 
làm bài kiểm tra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, 
ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 13 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì thầm: “Còn 3 chứ?”/ Hà 
lễ phép: Dạ. / 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu /7 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc nội dung BT. 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ. 
- GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. 
- GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai). 
- Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm. 
* Củng cố: Cả lớp đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 vài từ bất kỳ để HS đọc lại
- Tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 66, 67)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Viết đúng yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót - chữ 
 thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết các vần, tiếng cần viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
 b.Tập viết: yên, yên ngựa, yết, yết kiến.
 - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần yên, yêt, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
 + Vần yên: chữ y cao 5 li. Vần yêt: chữ t cao 3 li.
 + yên ngựa: g cao 5 li, dấu nặng dưới ư. /yết kiến, dấu sắc đặt trên ê. - HS 
viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
 c.Viết: on, mẹ con, ot, chim hót (như mục b).
 3. Củng cố, dặn dò 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết – sau bài 70, 71)
I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯ YẾU 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học. 
b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ôn: cao 2 li. Vần ôt: chữ t cao 3 li, chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay sang 
t.
+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o. 
+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ. 
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: ơn, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
3. Củng cố, dặn dò - GV chỉ cho HS đọc 1 số từ vừa học.
- Tuyên dương những HS tích cực. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 72:un, ut, ưt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vấn un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và Hà (bài 71). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần un, vần ut, vần ưt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần un 
- HS đọc: u – nờ - un. 
- Phân tích vần un. / Đánh vần, đọc: u - nờ - un / un.
- HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun, 
Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun.
 2.2. Dạy các vần ut, ưt (như vần un) 
- Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút. 
- Đánh vần, đọc trơn: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng vần, 
tiếng, từ ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, 
mứt.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un? Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?).
HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,... làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả/ 
Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt 
có vần ut,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần un: u viết trước, n viết sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, 
ưt.
- phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u, 
ư.
b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần). Sau đó viết: phun, bút, mứt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 32:LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng làm tính cộng, trừ và vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1 để HS chơi trò chơi tính nhẩm.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 
10 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 10 đã học.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ, nêu trong bài. - GV có thể tổ chức thành trò chơi theo cặp hoặc nhóm: một bạn lấy ra một thẻ 
phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài tập 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau nhận xét về các phép tính trong từng cột:
a) Ngầm giới thiệu “tính chất giao hoán của phép cộng” thông qua các ví dụ cụ thể.
b) Ngầm giới thiệu quan hệ cộng – trừ.
Chia sẻ trước lớp. GV cũng có thể nêu thêm 1 vài ví dụ phép tính khác để HS củng 
cố kỹ năng. 
 E. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm 
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 72:un, ut, ưt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt. 
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi 
mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, 
nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngọn lớn), phàn nàn 
(nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe).
d) Luyện đọc câu . 
- GV: Bài có 11 câu. - GV chỉ từng câu (hoặc chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng về câu cho HS đọc... 
- 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt.
- HS làm bài trên VBT./ HS báo cáo kết quả./ Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún làm 
mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. /c) Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa.
* HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học vần gì?
- Tìm các từ chứa vần hôm nay học.
- GV tuyên dương những HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 4 ngày 01 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 73:uôn,uôt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt 
- Viết đúng các vần uôn, uôt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chuột út.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 2 HS đọc bài Tập đọc Làm mứt (bài 2) 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uôn
- HS đọc: uô - nờ - uôn. / Phân tích vần uôn: có âm uô - âm n./ Đánh vần, đọc: uô 
- nờ - uôn / uôn.
- HS nói: chuồn chuồn. / Phân tích tiếng chuồn. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - uôn - 
chuôn - huyền - chuồn / chuồn.
- GV chỉ mô hình vần uôn, tiếng chuồn, từ ứng dụng, HS: uô - nờ - uôn / chờ - uôn 
- chuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn.
 2.2. Dạy vần uôt (như vần uôn) Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - uôt 
- chuôt - nặng - chuột / chuột.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần uôt?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. 
- HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,... 
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4) 
GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: 
- Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / Vần uôt: viết uô trước, t sau. 
- chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô. 
- chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô. 
- HS viết: uôn, uôt (2 lần). Viết: chuồn chuồn, chuột.
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...); có 
vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó 
biết được những điều gì mới mẻ?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, dữ 
lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc theo vai 
- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo với trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú “dữ”: “Mẹ ạ, trên sân ... sợ quá”.
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “dữ” chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? 
- 1 HS: Đó là gà trống./ Cả lớp: Gà trống. / GV: Gà trống là con thú rất hiền.
* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,...); có 
vần uôt (nuốt, ruột, tuột,...). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 BÀI 74:KỂ CHUYỆN
 THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG:
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Mây đen và mây trắng, nêu câu hỏi, mời HS 
1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu câu chuyện 
Thần gió và mặt trời: Các em hãy quan sát tranh, xem truyện có những nhân vật 
nào? HS phát biểu. GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng nhân vật): thần gió, 
mặt trời, một người mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. Không rõ thần gió, mặt 
trời và người đi bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như thế nào.
 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần gió và 
mặt trời. Ai sẽ chiến thắng?
 2. Khám phá và chia sẻ
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng biểu cảm 3 lần. Đoạn 1: kể 
nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nói về sức mạnh, sự kiêu ngạo của thần gió. 
Đoạn 2: lời thần gió hợm hĩnh, lời mặt trời từ tốn. Đoạn 3 (thần gió ra oai): gây ấn 
tượng với các từ ngữ tả sức mạnh của thần gió, sự bất lực của thần gió trước người 
đi bộ. Đoạn 4 (chiến thắng của mặt trời); giọng nhẹ nhàng, từ tốn.
 Thần gió và mặt trời
(1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vì thần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, cây 
cối.
(2) Một hôm, thần gió nói chuyện với mặt trời. Thần gió bảo: “Ta là người mạnh 
nhất”. Mặt trời nghe thần gió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ dưới mặt 
đất, bảo:
- Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ 
mạnh nhất.
(3) Thần gió bắt đầu ra oai. Thần nổi gió làm cát bụi bốc mù mịt, nhà cửa, cây cối 
đổ rạp. Nhưng gió càng lớn thì anh chàng kia càng cố giữ chặt chiếc áo. Thần gió 
không tài nào lột được chiếc áo đó ra.
(1) Đến lượt mặt trời thử sức. Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló ra. Những 
tia nắng vàng toả khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng. Anh chàng đi bộ 
nóng vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi áo khoác ra.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu ngạo? (Thần gió kiêu ngạo vì tự cho là 
mình rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho là mình có sức mạnh gây ra bão táp, 
làm đổ nhà cửa, cây cối).
- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt trời? Mặt trời trả lời ra sao? (Thân gió 
nói mình là kẻ mạnh nhất. / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới mặt đất, bảo: “Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người 
đó là kẻ mạnh nhất”).
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả thế nào? (Gió càng lớn thì người đi 
bộ càng cố giữ chặt áo. Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta).
- GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, kết quả ra sao? (Mặt trời toả nắng, càng lúc 
càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi bỏ áo).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
+ GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? (Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất 
nhưng không cởi được áo của người đi bộ).
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? (Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cởi áo ra).
GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng không cởi được áo của người đi bộ. 
Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện giúp các em 
hiểu: Người mạnh không phải người khoẻ, người hung hăng. Người mạnh là người 
thông minh, biết sử dụng trí óc.
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết trước) 
- Hãy kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hàng xóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 75: ÔN TẬP
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2). 
- Chép đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, màn hình. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài
- GV mời 2 HS cùng đọc lại bài Chuột út (1). 
- Giới thiệu MĐYC của bài Ôn tập. 
 2. Luyện tập
 2.1. BT 1 (Tập đọc): 
a) GV giới thiệu phần 2 của chuyện Chuột út sẽ cho biết câu chuyện tiếp diễn thế 
nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la lớn, 
ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu tròn người 
lại thật nhỏ).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó 
luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện.
e) Thi đọc phân vai 
- GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi. 
- Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
ot út kể về con thú hiền: 
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: “Con còn gặp ... rất thân thiện”. 
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú “hiền” chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? 1 HS: 
Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. / 
Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột).
- GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài. 
 2.2. BT 2 (Tập chép) 
- 1 HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp). 
- Cả lớp đọc thầm câu văn. Chú ý những từ các em dễ viết sai. 
- HS nhìn câu văn, chép vào vở / VBT. 
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 33: LUYỆN TẬP (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng ghi phép tính 
thích hợp
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số và phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) trong 
thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập 
cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1:
+ Tìm các số phù họp cho mỗi ô ? .
+ Củng cố nhận biết về quan hệ cộng - trừ.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính 
tương ứng.
- GV chốt lại cách làm bài; gọi một vài cặp HS chia sẻ cách làm cho cả lóp nghe.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Dựa vào hình ảnh trực quan để tìm số phù hợp cho mỗi ô 
dấu ? (HS có thể dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp trong ô trống)
- HS đặt câu hỏi, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương 
ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính tương tự để HS củng cố kĩ năng, hoặc 
HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3. HS làm tương tự như bài 2: Quan sát hình vẽ, đếm hoặc dùng Bảng 
cộng, trừ trong phạm vi 10 để tìm số cúc áo còn thiếu rồi nêu số phù hợp cho mỗi 
ô ? . GV có thể tổ chức thành trò chơi vẽ thêm, gắn thêm số cúc áo thích hợp cho 
mỗi người tuyết.
 D. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm 
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 Thứ 5 ngày 02 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 76:ươn, ươt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. 
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. 
- Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ CHỦ YẾU 
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG : 1 HS đọc bài Chuột út (2) (bài 75). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần ươn, vần ươt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ươn 
- HS đọc: ươ - nờ - ươn./ Phân tích vần ươn. / Đánh vần, đọc: ươ – nờ – ươn / 
ươn.
- HS nói: con lươn / lươn. 
- Phân tích tiếng lươn. / Đánh vần, đọc: lờ - ươn - lươn / lươn. / Đánh vần, đọc 
trơn: ươ – nờ - ươn / lờ - ươn - lươn / con lươn.
 2.2. Dạy vần ươt (như vần ươn). Đánh vần, đọc trơn: ươ - tờ - ươt / lờ - ướt 
- lướt - sắc - lướt / lướt ván. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học là: ươn, ướt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt.
3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,... 
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ơ và n không 
xa quá hay gần quá.
– Vần ươt: Viết ươ rồi đến t. 
- lươn: viết l rồi đến vần ươn. 
- lướt: viết l nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ. 
b) HS viết: ươn, ươt (2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt (ván).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún 
lướt ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt 
như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở (hăng hái, 
nhiệt tình).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/ 4/ 2 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- Từng cặp HS làm bài, nói kết quả, GV nối từng vế câu trên bảng lớp.
- Cả lớp đồng thanh: a) Cún - 3) lướt như múa lượn / b) Vượn - 2) chưa dám ra xa. 
/c) Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ.
 4. Củng cố, dặn dò.
- Đọc bài tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
 TOÁN
 Bài 34:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính 
cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không 
xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số và phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 
dấu phép tính cộng.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh 
Tuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 
2 + 1= ? - GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ?
- HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8.
- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả bí ngô hoặc thay tình huống khác) 
để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 4 + 2 + 1 ;5 + l + l;6 + 2 + l;2 + 2+ l;...
 Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường 
hợp có hai dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS 
viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết 
kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng.
 b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa thêm 
một vài phép tính khác để HS thực hiện.
 Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 
dấu phép tính trừ.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: a), HS nói:
 Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 
quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp?
 Ta có 8 - 3 - 1 = ?
- GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ?
- HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4.
- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả mướp hoặc thay tình huống khác) 
để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 7 - 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2; ...
 Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen với thực hiện tính trong trường 
hợp có hai dấu phép tính trừ theo thứ tự từ trái sang phải, GV có thể cho phép HS 
viết kết quả ở bước trung gian. Sau này, khi HS đã biết cách tính, không nên viết 
kết quả trung gian nữa mà chỉ viết kết quả cuối cùng.
 Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa 
thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại bài học .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_nguyen_t.doc