Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).

Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

docx 16 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc
 TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT ( 2 tiết )
 BÀI 16: gh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.Nhìn chữ, tìm 
đúng tiếng có g, gh. Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,... Đọc 
đúng bài Tập đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng 
con).
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
A.KTBC:
-GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá (bài 15).
B.Dạy bài mới
1.GTB 
-GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
-Lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
-GV đưa hình ảnh ghế gỗ:
- Đây là cái gì? (Ghế gỗ). Hs trả lời Ghế gỗ.
-Gv đưa từ: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ Hs trả lời tiếng ghế 
kép (Tiếng ghế).
-GV chỉ: ghế.-Y/cầu HS phân tích Tiếng ghế có âm gờ đứng 
 trước, âm ê đứng sau, dấu sắc 
 đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ 
Y/cầu HS đánh vần:. gờ kép.
-Y/cầu HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học. -Cá nhân, nhóm, TT thực hiện
3.Luyện tập -HS gài bảng
*MRVT: (BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào 
có chữ gh?)
-GV chỉ từng chữ dưới hình. 
-GV giải nghĩa từ: gà gô, ghẹ -HS đọc: gà gô, ghi, gõ,...
-Thực hành -HS làm bài trong VBT. 
- Báo cáo kết quả HS 1 nói các tiếng có g (gờ 
-GV chỉ từng chữ. đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. 
*Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) -HS 2 nói các tiếng có gh (gờ 
-GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh kép): ghi, ghẹ.
+GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, -TT nói: Tiếng gà có “g đơn”... 
âm gờ viết là gh kép. Tiếng ghi có “gh kép”...
+GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác -HS luyện đọc
(a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. -TT nhìn sơ đồ, 
HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng có gh + giải thích -HS tiếp thu nhanh: nhắc lại 
 quy tắc trên: gh + e, ê, i / g + a, 
 o, ô, ơ,...
 1 Tiết 2
*Tập đọc (BT 4)
-GV chỉ hình, giới thiệu nội dung bài đọc.
-GV đọc mẫu+ chỉ từng hình loại ghế: 
-L/đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ.
-Luyện đọc câu Cả lớp đọc thầm
 -Luyện đọc theo hướng dẫn
-Thi đọc đoạn, bài -Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 
 đoạn, cả bài.
- Tìm hiểu bài đọc -1 HS đọc cả bài.
+Hà có ghế gì? -TT đọc đồng thanh.
+Ba Hà có ghế gì? 
+Bờ hồ có ghế gì? -Hà có ghế gồ
+Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? -Ba Hà có ghế da
*Tập viết (bảng con) -Bờ hồ có ghế đá
-GV đưa nội dung bài viết: gh, ghế gỗ; 6, 7. -Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
-GV viết mẫu + hướng dẫn -HS đọc
+Chữ gh/ tiếng ghế/tiếng gỗ/ Số 6, số 7. -HS theo dõi
-Luyện viết -HS viết (2 lần) ở bảng con
-GV cùng Hs nhận xét -Viết bảng con
HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có gh
C.Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g / gh.
 _____________________________________________________________
 TOÁN
 LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU = ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
A. Hoạt động khởi động -..3 bạn nhỏ đang chơi với các 
-Yêu cầu HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi quả bóng, bạn thứ nhất tay phải 
những gì các em quan sát được từ bức tranh. cầm 4 quả bóng xanh, tay trái 
- GV nhận xét cầm 1 quả bóng đỏ, ...
B.Hoạt động hình thành kiến thức - HS nhận xét
 1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
 -Tay phải của bạn bé thứ nhất cầm mấy quả - 4 quả bóng
 bóng?
 -Tay trái của bạn ấy cầm mấy quả bóng? - 1 quả bóng
 -Tay bên nào có nhiều bóng hơn? -Tay bên phải có nhiều
 GVKL: 4 quả bóng nhiều hơn 1 quả bóng”, ta - HS đọc: dấu lớn, lấy thẻ dấu > , 
 2 nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu > đọc là gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn 1”
 “lớn hơn”.
 - Yêu cầu HS lấy 5 hình tròn để bên trái, lấy 3 -HS làm theo yêu cầu của GV
 hình tam giác để bên phải . 
 - Yêu cầu HS so sánh tương tự để có: 5>3 
 2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
 - GV thực hiện tương tự ở trên và kết luận: 2 - HS đọc: dấu bé; lấy thẻ dấu < , 
 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”.
 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
 HS tiếp thu nhanh: Nêu điểm giống và khác Giống: đầu nhọn . về số bé
 nhau khi viết dấu lớn và dấu bé Khác: Dấu > đầu nhọn . i
 3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
 - GV thực hiện tương tự ở trên và kết luận: số - HS đọc : dấu bằng, lấy thẻ dấu 
 bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”. = , gài 3 = 3, đọc “3 bằng 3”.
 Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là 
 “bằng”.
 ___________________________________
 Chiều thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT ( tiết 1)
 Bài 17: gi k
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k 
+ âm chính. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). Nắm được quy tắc 
chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 A.KTBC: 2 HS đọc bài Ghế 
 GV nhận xét TT viết bảng con: ghế gỗ.
 B.Dạy bài mới
 1.GTB: âm và chữ cái gi, k.
 -GV giới thiệu chữ K in hoa.
 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 -GV đưa hình ảnh và từ giá đỗ, hỏi : Đây là HS quan sát: giá đỗ
 gì? 
 -GV chỉ từ giá. -HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; 
 -Phân tích tiêng giá đọc: giá. 
 -cá nhân, tổ, cả lớp
 -Đánh vần -HS nhận biết /Phân tích / Đánh 
 - GV giới thiệu hình ảnh kì đà ,viết: kì đà. vần, đọc trơn.
 -Thực hiện tương tự ở trên
 3.Luyện tập -HS trao đổi nhóm đôi: tìm 
 3 *MRVT (BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng tiếng có gi, có k; làm bài trong 
 nào có chữ k?) (như những bài trước) VBT; báo cáo.
 -GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: kể, giẻ, kẻ,... HS nói thêm tiếng có gi (gian, 
 -GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng kể có giàn, giao, giáo,...); có k (kì, kê, 
 k. Tiếng giẻ có gi... kém, kiên,...).
 *Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) -HS, TT đánh vần huyền - kì.
 -GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: -HS nói lại quy tắc chính tả: 
 -GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i, âm cờ 
 viết là k. 
 -GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác 
 (a, o, ô,ơ,...), âm cờ viết là
 -Hs tiếp thu nhanh: Tìm tiếng có âm k+ giải giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, 
 thích. món xào
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT: gh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. Đọc đúng bài Tập 
đọc Ghế. Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.GTB 
2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
-GV đưa hình ảnh ghế gỗ:
- Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
-Gv đưa từ: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ 
kép (Tiếng ghế).
-GV chỉ: ghế.-Y/cầu HS phân tích Hs trả lời Ghế gỗ.
Y/cầu HS đánh vần:. Hs trả lời tiếng ghế 
-Y/cầu HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học
*Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) Tiếng ghế có âm gờ đứng 
-GV nhắc lại quy tắc chính tả g / gh trước, âm ê đứng sau, dấu sắc 
+GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ 
âm gờ viết là gh kép. gờ kép.
+GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác HS 1 nói các tiếng có g (gờ 
(a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. 
*Tập đọc (BT 4) -HS 2 nói các tiếng có gh (gờ 
-GV chỉ hình, giới thiệu nội dung bài đọc. kép): ghi, ghẹ.
-GV đọc mẫu+ chỉ từng hình loại ghế: -TT nói: Tiếng gà có “g đơn”... 
-L/đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá, bờ hồ. Tiếng ghi có “gh kép”...
-Luyện đọc câu -HS luyện đọc, 
 4 -Thi đọc đoạn, bài Cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu bài đọc -Luyện đọc theo hướng dẫn
+Hà có ghế gì? -Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 
+Ba Hà có ghế gì? đoạn, cả bài.
+Bờ hồ có ghế gì? -1 HS đọc cả bài.
+Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? -TT đọc đồng thanh.
*Tập viết (bảng con)
-GV đưa nội dung bài viết: gh, ghế gỗ -Hà có ghế gồ
-GV viết mẫu + hướng dẫn -Ba Hà có ghế da
+Chữ gh/ tiếng ghế/tiếng gỗ -Bờ hồ có ghế đá
-Luyện viết -Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
-GV cùng Hs nhận xét -HS đọc
 Tự viết tiếng khác có gh -HS theo dõi
 -HS viết (2 lần) ở bảng con
 -Viết bảng con
C.Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g / gh.
 _____________________________________________________________
 Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU = ( tiết 2 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ thứ nhất - HS quan sát 
 + So sánh số lượng khối lập phương bên trái -3 khối lập phương nhiều hơn 1 
 với số lượng khối lập phương bên phải khối lập phương
 + Ta có: “3 lớn hơn 1, viết 3 > 1.
 - Thực hiện nhóm 2: tương tự với các bức 1 dãy thực hiện/ 1 hình vẽ
 tranh còn lại
 -Báo cáo kết quả 2 3.
 Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ 
 với bạn cách làm.
 Bài 2: thực hiện ở bảng gài -HS chuẩn bị bảng gài
 - Yêu cầu HS thực hiện tương tự bài tập 1 - HS quan sát, gài bảng 
 - Báo cáo kết quả - HS giơ bảng .
 -Gv yêu cầu HS giải thích cách làm,nhận xét
 5 Bài 3
 a) GV hướng dẫn cách viết các dấu (>, <, =) - HS tập viết ở bảng con 
 b) Yêu cầu HS tự thành trong vở, Gv hướng -HS làm vở
 dẫn cách trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe -  Áo màu đỏ ghi số lớn hơn 
 bức tranh vẽ gì? áo màu xanh.
 HS tiếp thu nhanh -Nêu các cặp số khác - HS quan sát, nêu
 ngoài nội dung bài có kèm theo dấu so sánh
 -HS tiếp thu nhanh: Tìm các ví dụ xung 
 quanh lớp học, trong gia đình về so sánh số 
 lượng rồi chia sẻ với các bạn.
E. Củng cố, dặn dò
-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc?
-Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì?
 TIẾNG VIỆT ( tiết 2)
 Bài 17: gi k
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) 
(trên bảng con).
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *Tập đọc (BT 4) 
 - Mâm cỗ có những món ăn gì? -HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng 
 - Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về có gi, có k; làm bài trong VBT; 
 mâm cỗ. báo cáo.
 -GV đọc mẫu. HS nói thêm tiếng có gi (gian, 
 -Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): bi giàn, giao, giáo,...); có k (kì, kê, 
 bô, bé kể, giã giò, giá đỗ. kém, kiên,...).
 -Luyện đọc câu -HS, TT đánh vần huyền - kì.
 -Thi đọc đoạn -HS nói lại quy tắc chính tả: 
 -Luyện đọc lại 2 trang bài 17. giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, 
 *Tập viết (bảng con - BT 5) món xào
 GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn: HS cả lớp đọc thầm
 -Chữ gi /Chữ k/ Đọc tiếp nối từng câu 
 -Tiếng giá / Tiếng kì -đọc liền 2-3 câu ngắn.
 - Thực hành viết bảng HS theo dõi, quan sát
 -GV nhận xét, sửa sai HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó 
 6 -HS viết đẹp, hoàn thành trước: Tự viết viết: giá (đỗ), kì (đà)
 thêm tiếng chứa âm k/gi -Thực hiện bảng con
C.Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Về nhà luyện viết chữ gi, k
 __________________________________________________________________
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 16, 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng 
kiểu, đều nét. Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
B.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: gh, ghế gỗ, gi, giá đỗ, k, -HS đọc
kì đà
 -Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách -HS nêu độ cao các con chữ
 viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ gh.
 + Tiếng ghế: 
 + Tiếng gỗ:.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ trong vở -HS tô, viết
 Luyện viết 1, tập một.
 -Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà (như mục b)
 -Tập tô, tập viết chữ số: 6, 7 (tương tự)
 - Thực hành
 HS hoàn thành xong trước: Tự viết tiếng khác có HS tô, viết
 gi/k trong vở ô li
C.Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 ______________________________________________
 Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
 TIẾNG VIỆT( 2 tiết )
 Bài 18: kh, m
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 7 Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m. Nhìn 
chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m. Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ. Biết viết trên 
bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me.
2.Phẩm chất: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 A.KTBC: -HS đọc bài Tập đọc Bé kể
 - Khi nào âm /c/ được viết bằng chữ /k/; c/? -k+ e, ê, i / c + a, o, ô, ơ,...
 Gv nhận xét -HS nhận xét
 B.Dạy bài mới
 1.GTB: 
 -GV chỉ tên bài: kh, m, giới thiệu 
 -GV giới thiệu chữ M in hoa. -HS lắng nghe
 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 -Âm kh và chữ kh
 +GV đưa hình ảnh quả khế
 + Đây là quả gì? GV giới thiệu về quả khế -Quả khế.
 +GV đưa tiếng khế. -HS phân tích, đánh vần, đọc 
 -Âm m và chữ m: Làm tương tự trơn
 * Củng cố: HS: Các em vừa học 2 âm và tiếng -kh, m; 2 tiếng mới là khế, 
 mới nào? me. 
 3.Luyện tập -HS gắn lên bảng cài chữ: kh, 
 *MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào m.
 có âm m?)
 -Làm việc nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu -HS đọc từng chữ dưới hình: 
 -Báo cáo kết quả (2HS) mẹ, mỏ, khe đá,...
 -Từng cặp HS trao đổi, làm 
 -GV chỉ từng tiếng bài;
 -HS 1 nói tiếng có âm kh 
 -Tìm tiếng ngoài bài có âm kh/m? (khe,... 
 -HS2 nói tiếng có âm m (mẹ, 
 HS tiếp thu nhanh: Tìm thêm tiếng khác có 
 kh/m. TT: Tiếng mẹ có âm m, tiếng 
 khe có âm kh,...
 Tiết 2 -khi, kho, khó, khô,...
 4.Tập đọc (BT 3) -má, mỏi, môi,..
 -GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé. -HS nêu miệng
 -Giới thiệu 3 bức tranh 
 -GV chỉ từng hình, đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, -HS đọc thầm, đọc thành tiếng 
 có bé Li. -Đọc cá nhân, từng cặp.
 -Luyện đọc từng lời dưới tranh -HS nhận xét
 -Thi đọc tiếp nối 2 đoạn, cả bài.
 -Luyện đọc theo vai Gia đình Bi sống rất vui vẻ, 
 -Tìm hiểu bài đọc hạnh phúc. 
 8 +Qua bài đọc, em hiểu điều gì? 
 -HS nêu nội dung .
 5. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS nêu
 - GV đưa nội dung bài viết -HS nghe
 -Nêu độ cao, độ rộng các chữ
 -GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn chữ: -HS luyện viết
 kh/ m/khế/ me: 
 -Thực hành ở bảng -Thực hiện bảng con
 -GV nhận xét
 HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có kh/m
 C. Củng cố, dặn dò: 
-Hôm nay em được luyện viết những chữ gì?
-Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và xem trước bài: n, nh 
 TIẾNG VIỆT( tiết 1)
 Bài 19: n nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh. Nhìn 
chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh. 
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 A.KTBC
 -GV kiểm tra bài Đố bé -2 HS đọc bài Đố bé (bài 18).
 -GV nhận xét -HS nhận xét
 B. Dạy bài mới
 1.Giới thiệu bài:
 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 -Âm n và chữ n: 
 +GV đưa hình cái nơ: Đây là gì? -Cái nơ
 +GV đưa tiếng nơ. -HS phân tích, đánh vần, đọc
 -Âm nh và chừ nh: Làm tương tự với tiếng HS gắn bảng cài: n, nh.
 nho. -Hs đọc
 -Các em vừa học âm gì? -HS đọc từng chữ dưới hình: 
 -GV chỉ các âm, từ khoá vừa học na, nhà, nhỏ cỏ
 3.Luyện tập -Từng cặp HS trao đổi, làm bài;
 MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào -HS 1 nói tiếng có âm n (na, ,... 
 có âm nh?) -HS2 nói tiếng có âm nh nhổ..
 -Làm việc nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu T-T: Tiếng na có âm n, ...
 -Báo cáo kết quả (2HS)
 -GV chỉ từng tiếng
 GV giải nghĩa từ: nhị, nỏ
 -HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng ngoài bài có 
 âm kh/m?
 9 
 Chiều thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
 LUYỆN TOÁN
 LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU = 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 + So sánh số lượng khối lập phương bên trái - HS quan sát 
 với số lượng khối lập phương bên phải -3 khối lập phương nhiều hơn 1 
 + Ta có: “3 lớn hơn 1, viết 3 > 1. khối lập phương
 - Thực hiện nhóm 2: tương tự với các bức 
 tranh còn lại -1dãy thực hiện/ 1 hình vẽ
 -Báo cáo kết quả 2 3.
 Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ 
 với bạn cách làm.
 Bài 2: thực hiện ở bảng gài -HS chuẩn bị bảng gài
 - Yêu cầu HS thực hiện tương tự bài tập 1 - HS quan sát, gài bảng 
 - Báo cáo kết quả - HS giơ bảng .
 -Gv yêu cầu HS giải thích cách làm,nhận xét
 Bài 3
 a) GV hướng dẫn cách viết các dấu (>, <, =) - HS tập viết ở bảng con 
 b) Yêu cầu HS tự thành trong vở, Gv hướng -HS làm vở
 dẫn cách trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe -  Áo màu đỏ ghi số lớn hơn 
 bức tranh vẽ gì? áo màu xanh.
 HS tiếp thu nhanh -Nêu các cặp số khác - HS quan sát, nêu
 ngoài nội dung bài có kèm theo dấu so sánh
 -HS tiếp thu nhanh: Tìm các ví dụ xung 
 quanh lớp học, trong gia đình về so sánh số 
 lượng rồi chia sẻ với các bạn.
E. Củng cố, dặn dò
 10 -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT( tiết 2)
 Bài 19: n nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã. Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, 
nơ, nho; chữ số 8, 9.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 4.Tập đọc (BT 3)
 -GV chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã - HS đếm: 4 câu.
 -GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè /ba ba TT đọc thầm 
 -Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho -Luyện đọc thành tiếng: cá 
 nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế. nhân, nhóm, TT
 -Luyện đọc câu -Cá nhân, nhóm.
 -GV: Bài đọc có mấy câu?
 -GV chỉ chậm từng câu.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 -Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: mỗi - Hồ có cá mè, ba ba
 đoạn 2 câu). -Nhà có na, nho, khế
 -Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp nhìn hình, đọc lại 
 +GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (2 câu chưa hoàn 2 câu văn.
 chỉnh) cho cả lớp đọc. - TT đọc 2 trang của bài 19; 
 -HS nhìn hình minh hoạ, nói tiếp để hoàn đọc 7 chữ vừa học trong tuần, 
 thành câu. cuối trang 38.
 HS chuẩn bị bảng con
 5Tập viết (BT 4) -Hs đọc: n,nh, nho nhỏ,nơ
 - GV đưa nội dung bài viết
 -Nêu độ cao, độ rộng các chữ -Hs theo dõi, quan sát
 -GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn 
 chữ:n/nh/nơ/nho -HS viết mỗi chữ và số 2 lần
 -Thực hành ở bảng
 -Tương tự với số 8, 9
 -GV nhận xét 
 HS viết nhanh: Viết thêm tiếng có nh/n
 C.Củng cố, dặn dò.
 -Bài học những âm, tiếng nào? Hs đọc lại bài vừa học
 -Nhận xét giờ học.
 -Luyện đọclại những phần còn lúng túng.
 -Chuẩn bị trước bài tiếp theo.
 11 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 18, 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tô, viết đúng các chữ kh, m, n, nh, các tiếng khế, me, nơ, nho - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét. Tô, viết đúng các chữ số 8, 9.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
B.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: kh, khế, m, me, n, nơ, -HS đọc
 nh, nho.
 -Tập tô, tập viết: kh, khế,n,me -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc:kh, khế, n,me; nói cách -HS nêu độ cao các con chữ
 viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ kh,khế,n,me.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng kh,khế,n,me trong vở 
 Luyện viết 1, tập một. -HS tô, viết
 -Tập tô, tập viết: n, nơ,nh,nho (tương tự) -HS tô, viết
 -Tập tô, tập viết chữ số: 8, 9 (tương tự)
 - Thực hành
HS hoàn thành trước: Tự viết tiếng khác có nh/n/kh/m trong vở ô li 
C.Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
 ___________________________________________
 Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10.
 HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học 
tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 12 A. Hoạt động khởi động - Các nhóm kiểm tra chéo kết quả 
 - Chơi trò chơi “Ghép thẻ” theo nhóm. của nhau, nhóm nào lập được nhiều 
 Mỗi nhóm dùng 2 bộ thẻ các số từ 1 đến 5 mệnh đề đúng và nhanh nhất sẽ 
 và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =) để ghép thắng cuộc.
 thành các mệnh đề đúng. Chẳng hạn: 1 - HS tiếp thu nhanh: Để so sánh 
 2; ... đúng hai số cần lưu ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - HS quan sát, nêu: Điền dấu ..
 -Giao nhiệm vụ: mỗi dãy một hình - HS quan sát, so sánh, gài cặp số so 
 sánh tương ứng .
 -Báo cáo kết quả -Hs giơ bảng gài
 - Yêu cầu HS giải thích -5 khối lập phương nhiều hơn 3 khối 
 lập phương”, ta có: “5 lớn hơn 3”, 
 viết 5 > 3
 Bài 2
 - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử - HS thực hiện 
 dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả 
 vở. và chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 3. Yêu cầu HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. -HS lấy thẻ số
 -Làm việc nhóm 2: HS sắp xếp các số - Thực hiện theo yêu cầu của giáo 
 theo số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ viên trong nhóm 2
 lớn đến bé.
 - Báo cáo kết quả -Đại diện nhóm nêu
 -GV nhận xét -HS khác nhận xét
 -Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
 -Thay bằng các thẻ số khác thực hiện 
 tương tự như trên.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn - HS đếm và chỉ ra bạn có ít viên bi 
 nghe bức tranh vẽ gì? nhất, bạn có nhiều viên bi nhất.
 - HS tiếp thu nhanh đặt câu hỏi cho bạn - Bạn làm cách nào để biết ai có số 
 về so sánh liên quan đến tình huống bức bi ít nhất?
 tranh. -Bạn nào có số bi nhiều nhất?
 -GV nhận xét
D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể so sánh chính xác hai số, em nhắn bạn điều gì?
 _______________________________________________________________
 KỂ CHUYỆN
 ĐÔI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 13 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa chuyện: C/ sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người quan tâm đến nhau.
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên 
của câu chuyện vào đời sống.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KTBC: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ -Hs kể theo tranh.
truyện Hai chú gà con -HS 2 nói lời khuyên của câu 
 chuyện
B. Dạy bài mới
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
- Hãy đoán nội dung truyện.
- GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
1.2. Giới thiệu truyện.
- GV giới thiệu : - HS lắng nghe
2.Khám phá
2.1. Nghe kể chuyện
+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
khắc sâu ND câu chuyện
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người 
nghe, nói đủ ý.
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời 
hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp - HS trả lời
tranh còn lại.
- GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 6 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh.
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
- GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi : Ô cửa sổ.
- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 
 họa và kể lại chuyện.
- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể
câu chuyện.
* GV cất tranh - HS tiếp thu nhanh kể lại câu * HS xung phong kể chuyện
 14 chuyện.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện nói cho chúng biết điều gì? - Hai bạn sóc rất yêu quý 
 nhau, luôn chia sẻ những gì có 
 được cho nhau. ..
* GV GD: Câu chuyện nhắc nhở chúng ta cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người 
luôn quan tâm đến nhau.
C. Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô, ơ,... 
/ k + e, ê, i, ia / gh + e, ê, i. Đọc đúng bài Tập đọc Bi ở nhà. 
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 A.GTB: GV nêu MĐYC của bài học - Hs chú ý lắng nghe
 B.Luyện tập
 1 BT 1 (Ghép các âm đã học thành tiếng) (Làm 
 việc cả lớp - Lướt nhanh)
 -Đọc các âm ở cột dọc. - c, k, g, gh.
 -Đọc các âm ở hàng ngang - a, o, ô, ơ, e, ê , i, ia.
 -Ghép các âm ở cột dọc với các âm ở hàng -ca, co, cô, cơ
 ngang để tạo tiếng -ke, kê, ki, kia
 -Gv ghi bảng các tiếng tạo thành ..cột ngang:
 -Luyện đọc -Hs luyện đọc cá nhân,TT
 HS tiếp thu nhanh: Thêm thanh - tạo tiếng -Hs nêu miệng
 mới - tổ chức dưới hình thức trò chơi truyền 
 điện
 2 Tập đọc (BT 2)
 -GV đưa tranh: Tranh vẽ gì? -Anh đang bế em bé
 -GV đọc mẫu. -Hs lắng nghe, đọc thầm
 -Luyện đọc từ ngữ: có giỗ, nhờ, dỗ bé, bé nhè, 
 lơ mơ, nhè nhẹ, khó ghê cơ.
 - Luyện đọc câu
 +Bài đọc có mấy câu? Bài có 7 câu 
 +Luyện đọc -Đọc tiếp nối từng câu 
 +Luyện đọc đoạn, bài -Đọc liền 2 câu ngắn, cả bài.
 -Thi đọc đoạn, bài -HS đọc
 15 -GV nhận xét -HS bình chọn
BT 3 (Em chọn chữ nào?)
-GV đưa lên bảng 3 thẻ từ, nêu YC của BT.
-Nêu quy tắc viết c/k; g/gh? -1 HS nêu.
-Thực hành -HS làm vở VBT.
-Báo cáo -HS nêu cách điền
-Luyện đọc -HS đọc các từ đã hoàn thiện
C.Củng cố, dặn dò:
-Nêu các âm đã học trong tuần
- Luyện đọc lại các bài tập đọc
 16

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_le_thi_phuc.docx