Giáo an Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:

- HS nhận biết được sản vật của quê hương mình gồm những gì.

- HS biết tìm hiểu và thực hành chế biến các món ăn từ sản vật.

- HS biết giới thiệu các sản vật của quê hương mình.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, máy chiếu.

-HS: Đồ dùng học tập, bút, giấy vẽ, hộp màu. Tài liệu GD ĐP tỉnh Vĩnh phúc lớp 2.

docx 14 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo an Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo an Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo an Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TIẾNG VIỆT
 Giáo dục địa phương
 MÓN NGON HÀ TĨNH
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau:
- HS nhận biết được sản vật của quê hương mình gồm những gì.
- HS biết tìm hiểu và thực hành chế biến các món ăn từ sản vật.
- HS biết giới thiệu các sản vật của quê hương mình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu.
-HS: Đồ dùng học tập, bút, giấy vẽ, hộp màu. Tài liệu GD ĐP tỉnh Vĩnh phúc lớp 
2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1 Khởi động 
 - Kể tên các món ăn mà em thích, - Một số HS kể.
 nguyên liệu chính của món ăn đó?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 2.Luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Lựa chọn nguyên liệu 
 chính từ các sản vật để chế biến ra các 
 món ăn, đồ uống - HS quan sát, chọn ảnh sản vật phù 
 hợp
 -GV cho HS quan sát các sơ đồ ảnh 
 trang 33, 34, 35và chọn ảnh phù hợp 
 vào các dấu hỏi (?) 
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình các 
 sơ đồ và gợi ý cách lựa chọn.
 - HS quan sát hình và lắng nghe
 - GV chốt ý:
 +Kẹo Cu Đơ Hà Tĩnh được làm từ các 
 nguyên liệu: lạc, mật mía, mạch nha, 
 bánh đa.
 -> Như vậy, sản vật còn thiếu trong các 
 ô dấu (?) là bánh đa. 
 + Cá mát Vũ Quang 
 + Mật ong rừng 
 + Cam 
 Hoạt động 2: Viết tên món ăn mình 
 thích và các nguyên liệu làm ra chúng. - 2,3 hs đọc
 -GV cho HS đọc yêu cầu trang 35 và 
 hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
 - HS suy nghĩ trả lời
 + Em thích ăn món gì? Kể tên các 
 nguyên liệu chính làm ra món ăn đó. 
 - GV hướng dẫn HS viết tên món ăn - HS thực hiện
 mình thích và các nguyên liệu làm ra 
 chúng.
 Hoạt động 3: Giới thiệu về một số sản 
 vật nổi tiếng của quê mình. 
 - GV đọc lệnh câu trang 36, yêu cầu - HS giới thiệu về một số sản vật nổi 
 HS giới thiệu về một số sản vật nổi tiếng của quê mình.
 tiếng của quê mình. 
 - GV hướng dẫn HS kể lại những hiểu - HS kể
 biết của mình về các sản vật của quê 
 mình cho cô giáo và các bạn nghe. 
 3.Vận dụng, trải nghiệm 
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
CHỦ ĐỀ 7. NHÂN VẬT ANH HÙNG TRÊN QUÊ HƯƠNG HÀ TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: • HS có hiểu biết về Mười cô gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 • HS giới thiệu được những đóng góp của Mười cô gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 • Có thái độ yêu mến, tự hào về những con người làm rạng danh cho quê 
 hương.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 * Chuẩn bị của giáo viên
 • Một số hình ảnh, video bài hát về Mười cô gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 • Phương tiện dạy học hỗ trợ: máy tính, máy chiếu, màn chiếu (hoặc hệ thống 
 ti-vi trình chiếu), thẻ chữ.
 * Chuẩn bị của học sinh
 • Đồ dùng học tập cá nhân: giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu 
 * Khởi động 
 HS xem
 • GV cho HS xem vi deo bài hát 
 “Em ở nơi mô” (nhạc Võ Công 
 Diên, thơ Yến Thanh) và hỏi: 
 - HS nghe và trả lời theo hiểu biết của 
 “Bài hát viết về nhân vật lịch sử 
 mình.
 nào?”
 • GV trình chiếu hình ảnh về 
 nhân vật lịch sử trong SGK 
 trang 26 và hỏi HS “Đây là 
 nhân vật lịch sử nào?”, “Hãy 
 chia sẻ những hiểu biết của em - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
 về nhân vật lịch sử này.”
 GV chốt ý:
 * Kết nối
 - GTB
 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về Mười cô 
gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 HS xem
 - GV đưa ra hình ảnh về Mười cô 
 gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin 
 về Mười cô gái Ngã Ba Đồng 
 Lộc và trả lời câu hỏi:
 + Quê hương của Mười cô gái 
 Ngã Ba Đồng Lộc tỉnh Hà HS tham gia trả lời
 Tĩnh?
 • GV gọi 3 - 4 HS trình bày, nhận 
 xét.
 • GV tổng hợp:
 • GV yêu cầu HS đọc tiếp thông 
 tin về Mười cô gái Ngã Ba 
 Đồng Lộc.
 • GV gọi 3-4 HS trình bày, nhận 
 xét.
GV tổng hợp:
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hoạt 
động tưởng nhớ về Mười cô gái Ngã 
Ba Đồng Lộc ở Hà Tĩnh • GV yêu cầu nhóm 1: Quan sát 
 tranh, đọc thông và cho biết 
 • GV chia lớp thành 4 nhóm. hoạt động tưởng nhớ Mười cô 
 • GV gọi đại diện nhóm trình gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 bày. HS khác nhận xét. • GV yêu cầu nhóm 2: Quan sát 
 • GV hỏi: Tỉnh Hà Tĩnh đã làm tranh, đọc thông tin và cho biết 
 những gì để tưởng nhớ về Mười hoạt động tưởng nhớ Mười cô 
 cô gái Ngã Ba Đồng Lộc? gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 • GV gọi 2-3 HS trình bày, nhận • GV yêu cầu nhóm 3: Quan sát 
 xét. tranh, đọc thông tin và cho biết 
 hoạt động tưởng nhớ Mười cô 
 gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 • GV yêu cầu nhóm 4: Quan sát 
 tranh, đọc thông tin và cho biết 
 hoạt động tưởng nhớ Mười cô 
 gái Ngã Ba Đồng Lộc.
 GV tổng hợp:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh nắm được tầm quan trọng của việc phát triển nghề truyền thống ở địa 
phương.
- Học sinh biết được những đặc trưng của một số nghề, triển vọng phát triển và nhu 
cầu lao động của nghề truyền thống.
II. Phương pháp dạy học.
-Học sinh làm trung tâm, giáo viên hướng dẫn.
III. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: 
- Giáo viên nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo để có kiến thức, thông tin cần thiết 
về các nghề truyền thống ở một số địa phương gần trường.
- Chuẩn bị cho học sinh mẫu tìm hiểu thông tin về một số nghề truyền thống. 
- Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu của một nghề truyền thống tại địa phương để học sinh 
có thể quan sát trực tiếp.
- Chuẩn bị powerpoint, máy chiếu và các video về một số nghề truyền thống.
2. Học sinh: - Chuẩn bị một số thông tin về các nghề truyền thống đã tìm hiểu theo mẫu do giáo 
viên giao. 
- Chuẩn bị các tài liệu đã tìm hiểu liên quan đến tiết học, vở ghi, dụng cụ học tập...
IV. Tiến trình
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 
3. Bài mới (35 phút)
 Nội dung Hoạt động của GV và HS
 1. Tầm quan trọng của việc 
 phát triển nghề truyền Giáo viên chia lớp thành các nhóm, các nhóm thảo 
 thống ở địa phương (7 luận.
 phút) Câu hỏi thảo luận:
 Việc phát triển làng nghề - Nêu tầm quan trọng của việc phát triển các 
 truyền thống không chỉ đem làng nghề truyền thống ở địa phương?
 lại lợi nhuận kinh tế, giúp Học sinh thảo luận theo nhóm, đưa ra ý kiến. 
 người dân nâng cao thu Giáo viên tập hợp các ý kiến. Nhận xét.
 nhập, giải quyết nguồn lao 
 động địa phương mà còn là 
 một cách thức để gìn giữ và 
 bảo tồn những giá trị văn hoá 
 truyền thống của dân tộc; Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu về một số đặc 
 đồng thời cũng là một trưng của từng nghề truyền thống ở xã Thạch Châu, 
 phương thức giới thiệu sinh xã Thạch Long, xã Đỉnh Bàn... (Hà Tĩnh).
 động về mỗi vùng, miền, địa Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các 
 phương trên đất nước trong nhóm tìm hiểu thông tin và điền đầy đủ bảo bản 
 mẫu mà giáo viên phát cho từng nhóm. việc xây dựng nông thôn STT TÊN Nguyên Cách Sản Thị 
 NGHỀ liệu làm phẩm trường 
mới và hội nhập quốc tế.
 chính tiêu 
 thụ
 1
2.Đặc trưng cơ bản của 
một số nghề truyền thống 
tại địa phương (15 phút) 2
 Tìm hiểu về các nghề truyền 
thống 3
 - Làng nghề muối
 - Làng nghề đan lát 4
 - Nghề nề Đinh Hoè
 - Nghề làm bánh đa, bánh 
 mướt. Các nhóm hoạt động thảo luận trong 5 phút, sau 
 trình bày kết quả trước lớp.
 Giáo viên nhận xét, đánh giá cho điểm các nhóm.
 Giáo viên cho học sinh xem các video đã chuẩn bị 
 sẵn về từng nghề truyền thống ở địa phương xung 
 quanh mình.
 Giáo viên: Em hãy sưu tầm những câu thơ, ca dao 
 nói về các nghề truyền thống ở đại phương?
 -Học sinh trả lời.
 Giáo viên đưa câu hỏi:
 -Từ những đặc trưng về từng nghề mà các em vừa 
 tìm hiểu, hãy cho biết triển vọng phát triển của từng 
 nghề trong tương lai? Học sinh thảo luận theo nhóm, đưa ra ý kiến cá 
 nhân.
 Giáo viên tập hợp các ý kiến. Nhận xét và đánh giá 
 cho điểm học sinh.
3. Triển vọng phát triển và 
nhu cầu lao động của nghề 
(8 phút)
a, Triển vọng phát triển của 
các nghề truyền thống ở địa 
phương
Khi nước ta đang bước vào 
thời kì công nghiệp hóa, hiện 
đại hóa đất nước, năng suất 
lao động tăng nhiều, đời 
sống của người dân nâng Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: 
cao. Biên cạnh sự phát triển -Trên cơ sở định hướng triển vọng phát triển của 
của các sản phẩm công nghề, vậy thì nhu cầu lao động để duy trì và phát 
nghiệp thì các mặt hàng thủ triển nghề như thế nào?
công vẫn được ưa chuộng, 
khan hiếm. 
Việc đầu tư duy trì và phát 
triển các làng nghề truyền Giáo viên giao nhiệm vụ:
thống sẽ là bước phát triển mới thúc đẩy phát triển du Từ những thông tin tìm hiểu về một số nghề truyền 
lịch làng nghề truyền thống. thống ở địa phương, bản thân em có những định 
Đối với các địa phương có hướng gì về nghề nghiệp trong tương lai?
bề dày văn hóa, lịch sử lâu Học sinh suy nghĩ và viết vào giấy đã chuẩn bị sẵn, 
đời và nhiều ngành nghề nộp cho giáo viên.
truyền thống là điều kiện 
thuận lợi để thu hút khách du 
lịch thăm quan, trải nghiệm. 
Vì vậy mà đầu ra sản phẩm 
của làng nghề được mở rộng, 
đời sống của người dân được 
nâng cao.
b, Nhu cầu lao động của 
nghề
Để các ngành nghề truyền 
thống ở địa phương được 
duy trì và phát triển thì vấn 
đề nhân công đang gặp nhiều 
khó khăn.
Bởi vậy mỗi địa phương cần 
thành lập các tổ, nhóm nghề, 
tuyên truyền và tạo điều kiện 
thuận lợi để thu hút các 
nguồn nhân lực tham gia làm 
nghề. 4. Định hướng nghề nghiệp 
 trong tương lai (5 phút)
4. Củng cố (3 phút)
- Giáo viên củng cố những ý chính của bài.
5. Bài tập về nhà. (2 phút)
- Học sinh ôn tập những nội dung đã tìm hiểu về một số nghề truyền thống ở địa 
phương.
 -Các nhóm học sinh vẽ sơ đồ quy trình làm ra một sản phẩm của một nghề truyền 
 thống mà các em đã tìm hiểu
 Luyện Toán
 Luyện: Bảng nhân hai
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Học thuộc lòng bảng nhân 2.
 - Áp dụng bảng nhân để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân.
 - Thực hành đếm thêm hai.
II. Hoạt động dạy- học:
1. KHỞI ĐỘNG:
 - 3HS đọc thuộc bảng nhân 2. 
 - Gọi 2HS lên bảng tính:
 2dm x 3 = 2kg x 4 = 
 2dm x 6 = 2kg x 8 = 
 - GV nhận xét.
2. Bài mới :
 Hoạt động1: Giới thiệu bài
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 
 Hoạt động2: Thực hành 
 - GV tổ chức cho HS làm một số bài tập sau 
Bài 1: Điền tiếp 3 số vào dãy số:
 a. 2; 4; 6, 8; ; .; ..
 b, 16; 14; 12; ; .;  
Bài 2a. Tìm hai số có tổng bằng 4 và có tích bằng 4.
 b. Tìm hai số có tích bằng 4 và hiệu bằng 0.
Bài 3. Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng 2, thừa số thứ hai là số lớn nhất 
có một chữ số. Tích của phép nhân đó bằng bao nhiêu?
Bài 4: Có 2 bạn đi chơi, mỗi bạn mua 2 quả bóng xanh và 3 quả bóng đỏ. Hỏi 2 bạn 
mua tất cả bao nhiêu quả bóng? Hoạt động3 : Chấm, chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò :
 - GV và HS hệ thống bài học.
 - Nhận xét tiết học. 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Luyện Toán:
 Luyện bảng nhân 5
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Học thuộc bảng nhân.
 - Áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép nhân.
 - Thực hành đếm thêm 5.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy - học:
 1. Bài cũ:
 - Gọi 3 HS đọc thuộc bảng nhân 5.
 2. Bài luyện:
 - GV hướng dẫn HS làm các BT sau: 
 1. Đếm thêm 5 từ 5 đến 50.
 2. Tính:
 a. 5 x 4 + 29 = b, 4 x 5 + 37 =
 5 x 9 – 29 = 5 x 8 – 32 =
 3. Tích của 5 và số đứng liền trước của 8 là bao nhiêu?
 4. Hai bạn An và Thái cùng chơi cờ với nhau, mỗi bạn cùng chơi được 5 ván 
cờ. Hỏi hai bạn chơi tất cả mấy ván cờ?
 Hoạt động3 : Chấm, chữa bài.
 3. Củng cố, dặn dò:
 GV và HS hệ thống bài học.
 Nhận xét tiết học.
 Luyện Tiếng việt:
 LUYỆN ĐỌC: Đàn gà mới nở.
1. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những 
tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ.
2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Giới thiệu bài
 Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
 từng bước làm quen bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’)
 HĐ 1: HS tự đọc bài
 - GV đọc mẫu bài Đàn gà mới nở - HS đọc thầm theo.
 - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - HS tự luyện đọc
 - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số 
 HS đọc còn chậm
 HĐ 2: HS đọc bài trước lớp
 - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, sửa 
 - GV theo dõi, nhận xét lỗi
 HD3: Tìm hiểu nội dung văn bản. - HS trả lời: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm + Câu 1: .
 bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH + Câu 2: 
 tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH 
 +Câu 1: Bài thơ viết về con gì?
 + Câu 2: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong 
 bài thơ?
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn 
 miêu tả điều gì? 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Ôn Luyện từ và câu
 Ôn từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu Ai thế nào?
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện mở rộng vốn từ về vật nuôi.
- Luyện tập về cách nói có hình ảnh so sánh.
II. Hoạt động dạy- học :
HĐ1: GV hướng dẫn HS làm lần các bài tập sau:
Bài 1 : Hãy điền tên các con vật phù hợp với đặc điểm sau:
 Dữ như...
 Chậm như...
 Nhanh như ...
 Khoẻ như ...
 Chăm chỉ như
 Tinh ranh như .. .
 Hiền lành như 
Bài 2 : Hãy đặt câu có cách so sánh như trên (với các từ đẹp, hiền, cao )
 Ví dụ: Bạn Lam viết chữ đẹp như chữ viết mẫu trong vở.
Bài 3: Dùng cách nói có hình ảnh so sánh để hoàn chỉnh các câu sau (bài dành cho 
HSG)
 a) Đàn gà con mới nở, lông vàng óng ....
 b) Hai cái chân bé xíu ....
 c) Mắt đen và tròn .....
 d) Thân hình tròn tròn ....
 HĐ2: Chấm, chữa bài 
 - HS trình bày bài, HD học sinh chữa bài.
III. Củng cố, dặn dò:
 - GV và HS hệ thống bài học.
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_34_nguyen_thi_thanh.docx