Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai

A. Hoạt động khởi động

Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:

- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.

- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1

- HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng các số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe.

- HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100, chẳng hạn:

+ Bảng này có bao nhiêu số?

+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.

+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.

+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.

+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất.

Bài 2

a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.

b) HS thực hiện các thao tác:

- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả vào vở.

- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.

docx 27 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TOÁN
Bài 54
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêư cầu sau: 
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Phát triền các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên quan đến 
người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn 
gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng các số từ 1 đến 
100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe.
- HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 
100, chẳng hạn:
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.
+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.
+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.
+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất.
 Bài 2
a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn hon, số 
nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả vào vở.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS 
giải thích cách so sánh của các em.
 Bài 3
- Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị;
b) Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị; c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị;
d) Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị;
e) Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
- HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 66 gồm mấy chục và mấy 
đơn vị?
 Bài 4
- HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các thẻ 
số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình.
- Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, các em có 
phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...)
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6
- Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa ra vào, chiều 
ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà.
- HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) 
để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn 
đề toán học.
 Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL 
hợp tác, NL giao tiếp toán học.
Bài 55
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CÀN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ trải nghiệm các hoạt động:
- Chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đọc, viết số có hai chữ số.
- Thực hành lắp ghép, tạo hình bằng các vật liệu khác nhau phát huy trí tưởng tượng sáng tạo 
của HS.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Cốc giấy vừa tay cầm HS, có thể lồng được vào nhau (đủ cốc cho mỗi HS). - Đất nặn và que để tạo hình (mỗi HS một bộ).
- Một số đồ vật thật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Mỗi nhóm có một sợi dây dài, một thanh gỗ hoặc thanh nhựa để đo khoảng cách giữa hai vị 
trí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động 1: Trò chơi “Đọc số”
- HS thao tác trên cốc giấy theo hướng dẫn như trong bài 1 trang 122 SGK.
- HS đố nhau đọc các số theo mẫu: 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
- HS tiếp tục xoay cốc đọc các số.
 B. Hoạt động 2: Tạo hình bằng que và đất nặn
 HS hoạt động theo nhóm:
- Tạo hình theo mầu GV hướng dần hoặc gợi ý trong SGK.
- Tạo hình theo trí tưởng tượng của cá nhân.
- Nói cho bạn nghe hình vừa ghép của mình.
- GV có thể hỏi thêm để HS trả lời: Hình đó được tạo bởi các hình nào?
 C. Hoạt động 3: Tạo hình bằng cách vẽ đường viền quanh đồ vật
 HS hoạt động theo nhóm:
- Đưa cho bạn xem các đồ vật mang theo như hộp sữa tươi TH hoặc sữa tươi Vinamilk, cốc 
uống nước,...
- Nói cho bạn nghe về hình dạng các đồ vật nói trên, chẳng hạn: hộp sữa TH hoặc Vinamilk 
có dạng hình hộp chữ nhật.
- Vẽ đường viền quanh đáy các đồ vật để tạo hình phẳng.
- Nói cho bạn nghe hình dạng của hình vừa tạo được.
 D. Hoạt động 4: Đo khoảng cách giữa hai vị trí
- GV chia HS theo nhóm và giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ (ghi rõ trong phiếu giao việc) 
đo khoảng cách giữa hai vị trí đã xác định từ trước (khoảng cách giữa hai cái cây, hai cột, 
chiều dài sân khấu của trường, ...).
 HS thực hiện theo nhóm lần lượt các hoạt động sau:
- Phân công nhiệm vụ.
- Đo khoảng cách giữa hai vị trí bằng một sợi dây.
- Dùng thanh gỗ đo xem sợi dây dài bao nhiêu thanh gỗ.
- Ghi lại kết quả và báo cáo.
- Cử đại diện nhóm trình bày.
 E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng và dự kiến nếu làm lại sẽ làm gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động trải nghiệm: tạo thành các số có hai chữ số từ hai chiếc côc, lắp 
ghép tạo hình mới bằng nhiều vật liệu khác nhau, đo đạc trong thực tế và giái quyết các vấn 
đề phát sinh, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội 
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác.
 LƯU Ý 
 GV có thể chọn lựa một trong các hoạt động trên để triển khai cho phù hợp với đối 
tượng HS và quỳ thời gian của nhà trường. GV cũng có thể dựa vào các hoạt động đã gợi ý 
để thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với đối tượng hơn nhằm tạo cơ hội cho HS 
trải nghiệm để phát triển NL, phẩm chất.
 TIẾNG VIỆT
BÀI 130
 oăng oăc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc 
- Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129).
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oăng, vần oăc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oăng 
- GV viết: o, ă, ng. / HS: o - ă - ngờ - oăng.
- HS nói: con hoẵng. / Tiếng hoẵng có vần oăng. / Phân tích vần oăng: âm o đứng trước, ă ở 
giữa, ng nằm ở cuối.
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - ngờ - oăng / hờ - oăng - hoăng - ngã - hoẵng/ con hoẵng. 
 2.2. Dạy vần oăc (như vần oăng): So sánh vần oăc khác vần oăng ở âm cuối c. 
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cờ - oăc / ngờ - oăc - ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc tay. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
- GV chỉ từng từ ngữ, 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: ngoắc sừng, cổ dài ngoằng,... / HS làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng trong VBT.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, 2) ngoắc sừng, 3) chớp loằng ngoằng, 4) 
dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng.
- GV chỉ từng tiếng (có vần oăng, oăc), cả lớp: Tiếng ngoẵng có vần oăng. Tiếng ngoắc có 
vần oăc...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay. 
b) Viết vần: oăng, oăc
- 1 HS đọc vần oăng, nói cách viết. 
- GV viết vần oăng, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o 
xuống hơi thấp để nối sang a), viết liền nét từ a sang ng, đặt dấu mũ ở trên a để thành ă. / 
Làm tương tự với vần oăc (chỉ khác oăng ở âm cuối c).
- HS viết: oăng, oăc (2 lần).
c) Viết tiếng: (con) hoẵng, ngoắc (tay)
- GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ h sang o; dấu ngã 
đặt trên ă. Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc đặt trên ă. 
- HS viết: (con) hoẵng, ngoắc (tay) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Ai can đảm? nói về 3 bạn cùng chơi trong sân: 
Một bạn khoe mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo màu xanh da trời, đang bỏ chạy). 
Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến (áo vàng) chưa kịp 
nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can đảm. Giải nghĩa từ: can đảm (không sợ 
hãi, không ngại nguy hiểm).
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh kiếm, chẳng 
sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. Giải nghĩa 
từ: ngoắc (móc vào vật khác).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Chúng vươn cổ dài 
ngoằng,/ kêu “quàng quạc”, / chúi mỏ về phía trước / như định đớp bọn trẻ.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
g1) Ghép đúng: 
- GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài. /1 HS đọc kết quả. (GV nối các vế câu trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc kết quả: a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) nấp sau lưng 
Tiến. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
g2) GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? HS phát biểu: Thích Tiến vì Tiến can đảm. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. GV: Hoằng có súng 
nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. 
Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm 
nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
BÀI 131
 oanh oach
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu /bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS đọc bài đi can đảm? (bài 130). 
- 1 HS nói tiếng em tìm được có vần oăng, vần oăc. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oanh, vần oach. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oanh 
- GV viết o, a, nh./HS: o - a - nhờ - oanh.
- HS nói: khoanh bánh. / Tiếng khoanh có vần oanh. / Phân tích vần oanh: âm o đứng tước, 
a đứng giữa, nh đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - oanh / khờ - oanh - khoanh / 
khoanh bánh. .
 2.2. Dạy vần oach (như vần oanh): So sánh vần oanh với vần oach.
 * Củng cố: HS đọc trơn các vần, từ khóa: o - a - chờ - oach / hờ - oach - hoach - nặng 
- hoạch / thu hoạch.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oanh? Tiếng nào có vần oach?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: doanh trại, làm kế hoạch nhỏ, ... 
- HS làm bài; nói tiếng có vần oanh; tiếng có vần oach.
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng doanh có vần oanh. Tiếng hoạch có vần oach,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch. 
b) Viết vần: oanh, oach
- 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
- GV viết mẫu vần oanh, hướng dẫn cách nối nét từ o sang a. / Làm tương tự với vần oach.
- HS viết bảng con: oanh, oach (2 lần). 
c) Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu) hoạch
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét từ kh sang o. / Làm 
tương tự với tiếng hoạch... 
- HS viết bảng con: khoanh (bánh), (thu) hoạch (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (1): Truyện kể về một bác nông 
dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra thế nào? Các em hãy lắng 
nghe.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau trồng để 
ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa).
c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh 
đất, thu hoạch, thuộc về.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp). 
e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân)
- GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh dấu những câu văn là lời người dẫn chuyện, 
lời gấu, lời bác nông dân.
- GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu. 
- Từng tốp 3 HS, luyện đọc theo với trước khi thi. 
- Một vài tốp thi đọc theo vai. 
- GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
- Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ trên bảng câu văn chưa hoàn thành, nêu YC. 
- 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. 
- Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về ông.
- GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? (Phần lá, ngọn)./ GV: Phần ngon nhất của cây 
cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán trước khi giao 
hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 130, 131)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, 
thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học cỡ nhỡ, cỡ nhỏ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ vừa): oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay; oanh, khoanh 
bánh; oach, thu hoạch.
- GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả), (có thể chia làm 2 chặng: mỗi chặng hướng 
dẫn HS viết một cặp vần, từ ngữ):
+ Đăng: Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, rê bút 
sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết tiếp g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành vần oăng.
+ con hoẵng: Viết chữ con chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n. Viết chữ 
hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ă thành chữ hoẵng. 
Giữa 2 chữ cần để khoảng cách như quy ước.
+ oăc: Viết o - ă như trên, từ ă rê bút viết tiếp c thành vần oăc (dấu mũ trên a).
+ ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút sang viết tiếp vần oăc, thêm dấu sắc trên thành chữ ngoắc. 
Viết chữ tay cần chú ý lia bút từ t sang a rồi nối nét sang y (tay).
+ oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vần oanh). 
+ khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh.
+ oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o - a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi nối nét 
viết tiếp h, tạo thành vần oach).
+ thu hoạch: Viết xong th thì nối nét viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch chú ý rê bút từ h sang 
o để viết vần oach, thêm dấu nặng dưới a để thành chữ hoạch.
- HS viết vào vở Luyện viết (có thể chia mỗi chặng 1 cặp vần - từ ngữ).
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch.
- GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ; khoảng cách giữa các 
chữ ghi tiếng bằng chiều ngang một chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại một số câu, từ.
- Tuyên dương những HS viết đẹp, sạch sẽ. BÀI 132
 uênh uêch
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (1). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uênh, vần uêch. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uênh 
- GV viết: u, ê, nh/ HS: u - ê - nhờ – uênh. 
- HS nói: nói huênh hoang. (Tiếng huênh có vần uênh. Phân tích vần uênh. 
- Đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - uênh / hờ - uênh - huênh / huênh hoang.
 2.2. Dạy vần uêch (như vần uênh): So sánh với vần uênh (chỉ khác ở âm cuối ch). / 
Đánh vần, đọc trơn: u - ê - chờ - uêch / ngờ - uêch - nguêch - nặng - nguệch / nguệch ngoạc.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?) 
- GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, nêu YC. 
- GV chỉ từng từ, HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch,... 
- 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng huếch có vần uêch. 
- HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần uêch trong VBT.
- GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, GV giúp HS đánh dấu: Tiếng có vần uênh (xuềnh, 
chuếnh). Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch).
- GV chỉ bảng, cả lớp: Tiếng xuềnh có vần uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). 
b) Viết vần: uênh, uêch
- 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. / GV viết vần uênh, hướng dẫn cách nối nét, viết dấu 
mũ trên ê. / Làm tương tự với vần uêch.
- HS viết: uênh, uêch (2 lần). c) Viết tiếng: huênh (hoang), nguệch (ngoạc)
- GV vừa viết tiếng huênh vừa mô tả cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét giữa h và u./ 
Làm tương tự với nguệch, dấu nặng đặt dưới ê. 
- HS viết bảng con: huênh (hoang), nguệch (ngoạc) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (2): Bác nông dân đang gom củ 
cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay đang xoa lưỡi.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng lên, không 
đúng sự thật).
c) Luyện đọc từ ngữ: thích lắm, miệng rộng huếch, gật gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, 
nếm, đắng ngắt.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2, 3 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. Đáp án: Ý b đúng. 
- Hỏi - đáp: 
+ 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được?
+ Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
BÀI 133
 uynh uych
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. 
- Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu 
(2). 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 
 1. Giới thiệu bài: vần uynh, vần uych.
 2. Chia sẻ và khám phá
 2.1. Dạy vần uynh 
- GV viết: u, y, nh. / HS đọc: u - y - nhờ – uynh.
- HS nói: họp phụ huynh. / Tiếng huynh có vần uynh. / Phân tích vần uynh, tiếng huynh. / 
Đánh vần, đọc trơn: u - y - nhờ - uynh / hờ - huynh - huynh / họp phụ huynh. 
 2.2. Dạy vần uych (như vần uynh): So sánh với vần uynh (chỉ khác ở âm cuối ch). / 
Đánh vần, đọc trơn: u - y - chờ - uych / hờ - uych - huych - nặng - huych / chạy huỳnh 
huỵch.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn: uynh, họp phụ huynh; uych, chạy huỳnh huỵch. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: ngã huỵch, đèn huỳnh quang. 
- HS làm bài trong VBT, nói tiếng có vần uynh; vần uych. 
-GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng huých có vần uych. Tiếng huỳnh có vần uynh,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đánh vần, đọc các vần, tiếng: uynh, uych, huỳnh huỵch. 
b) Viết vần: uynh, uych
- 1 HS đọc vần uynh, nói cách viết. 
- GV viết vần uynh, hướng dẫn HS viết liền nét các chữ, không nhấc bút. / Làm tương tự với 
vần uych. Chú ý: viết u, y, lia bút viết tiếp ch; viết y - c không quá gần hoặc quá xa.
- HS viết: uynh, uych (2 lần). 
c) Viết tiếng: huỳnh huỵch
- GV viết tiếng huỳnh, hướng dẫn quy trình viết, dấu huyền đặt trên y. Làm tương tự với 
huỵch. Chú ý lia bút khi kết thúc y để viết ch; dấu nặng đặt dưới y.
- HS viết: huỳnh huỵch (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Hà mã bay: Hà mã là con vật to lớn, rất nặng cân, 
đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông, đầm. Thế mà chú hà mã nhỏ trong câu chuyện này lại 
mơ ước bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang tập nhảy dù, thực hiện ước mơ.
b) GV đọc mẫu
GV đọc một số câu, kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Hà mã chọn một bãi rộng, khuỳnh chân lấy 
đà (khuỳnh chân: vòng rộng chân ra và gập cong lại - mời 1 HS nam làm động tác khuỳnh 
chân, lấy đà: tạo sức để chạy hoặc nhảy vọt lên). Nhưng luýnh quýnh mãi, chú vẫn chẳng 
bay được (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh). Để giảm cân, sáng 
sáng, hà mã chạy huỳnh huỵch (chạy huỳnh huỵch. chạy mạnh, phát ra âm thanh huỳnh huỵch). Sau một tháng, chú leo lên mỏm đá, nhảy vọt lên (giơ tay chỉ lên), nhưng lại rơi 
huỵch xuống đất (chỉ tay xuống đất).
c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: bãi rộng, khuỳnh chân, luýnh 
quýnh, huỳnh huỵch, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc 2 câu hỏi.
 - Cả lớp đọc lại.
- 1 HS đọc lại câu hỏi b (Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào?), GV chỉ từng 
hình ảnh dưới câu hỏi, HS nói tên từng sự vật. (Khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ, tên lửa).
- Từng cặp HS trao đổi để trả lời, làm bài trong VBT. 
- 2 HS thực hành hỏi - đáp: 
HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào?
HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách ghi tên con vào lớp học nhảy dù.
HS 1: (b) Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào? 
HS 2: Con người bay lên bầu trời bằng khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ,... 
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 70).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 132, 133)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, 
huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 
 2. Luyện viết 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ vừa) trên bảng: uênh, huênh hoang; uêch, nguệch ngoạc, 
uynh, uych; huỳnh huỵch.
- GV hướng dẫn (viết mẫu và mô tả) (có thể chia 2 chặng - mỗi chặng viết 1 cặp vần, từ ngữ):
+ uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết xong u và viết sang e; viết liền nét các chữ e, n, h 
(không nhấc bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê).
+ huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong h cần 
lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa 2 chữ huênh hoang bằng 1 
con chữ o.
+ uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c - h (không 
nhấc bút từ c sang h).
+ nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần uêch, thêm 
dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c 
viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu nặng dưới a thành ngoạc, để 
khoảng cách hợp lý giữa nguệch và ngoạc.
+ uynh: Viết liền nét từ u sang y, từ y sang n - h.
+ uych: Viết liền nét từ u sang y, sau đó lia bút viết tiếp ch.
+ huỳnh huỵch: Viết h ở cả 2 chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền trên y thành chữ 
huỳnh, ghi dấu nặng dưới y thành chữ huỵch.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ (cỡ nhỏ): nguệch ngoạc, phụ huynh. 
- GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ, chú ý độ cao các con chữ g, p, y, h. 
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm chữ cỡ nhỏ. 
 3. Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại một số câu, từ.
- Tuyên dương những HS viết đẹp, sạch sẽ.
BÀI 134
 KỂ CHUYỆN
 CHIM HOẠ MI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chim hoạ mi thật có tiếng hót kì diệu. Hoạ mi thật quý 
giá hơn nhiều hoạ mi máy vì nó sống tình cảm, gắn bó với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu (nếu có)/6 tranh minh hoạ phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KHỞI ĐỘNG: GV gắn lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Cá đuôi cờ, mời 2 HS 
tiếp nối nhau, mỗi HS kể chuyện theo 3 tranh. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 11. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ các tranh minh hoạ truyện Chim hoạ mi: Các 
em hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào? (Truyện có chim hoạ mi, nhà vua, 
những người hầu của vua, hoạ mi máy). GV: Các em thử đoán xem có chuyện gì xảy ra? 
(Khu vườn của nhà vua có một chú chim hoạ mi. Vua cầm trên tay chim hoạ mi máy, và hoạ 
mi thật bay qua cửa sổ...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Chuyện Chim họa mi kể về một con chim hoạ mi có tiếng 
hót mê hồn, được nhà vua yêu quý. Nhưng nó phải bỏ về rừng khi nhà vua được tặng một 
con hoạ mi máy có thể hót liên tục 30 lần không mệt. Câu chuyện kết thúc thế nào? Hoạ mi 
thật hay hoạ mi máy đáng quý? Các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng với các từ 
ngữ tả vẻ đẹp của vườn thượng uyển, tiếng hót kì diệu của hoạ mi, sự khao khát của nhà vua 
khi lâm bệnh muốn được nghe tiếng hót của hoạ mi, phép thần của tiếng hót...
GV kể chuyện 3 lần, kể rõ ràng từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
 Chim hoạ mi
(1) Ngày xưa, có một ông vua sống trong một cung điện tuyệt đẹp. Trong cung điện có khu 
vườn đầy hoa thơm cỏ lạ. Điều kì diệu nhất trong khu vườn là có một con chim hoạ mi có 
tiếng hót mê hồn.
(2) Lời ca ngợi chim họa mi đến tại vua. Nhà vua đòi người hầu đem hoạ mi đến hót cho vua 
nghe. Tiếng hót tuyệt diệu của hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi nước mắt. Ngài giữ hoạ mi 
ở lại trong cung điện.
(3) Ít lâu sau, có người tặng nhà vua một con hoạ mi chạy bằng máy. Hoạ mi máy có thể hót 
liên tục ba mươi lần không mệt. Cả triều đình rất thích con chim giả. Hoạ mi thật buồn bã 
bay đi.
(4) Vài năm sau, nhà vua lâm bệnh nặng. Nằm trên giường bệnh, nhà vua khao khát được 
nghe tiếng hót của hoạ mi. Nhưng chim máy dùng lâu đã hỏng và ngưng hot.
(5) Giữa lúc đó, chim họa mi bé nhỏ từ rừng xanh bay về, đậu trên cành cây bên cửa sổ hót 
cho vua nghe. Tiếng hót của hoạ mi không khác gì liều thuốc bổ, giúp vua khỏi bệnh.
(6) Nhà vua tha thiết giữ hoạ mi ở lại. Nhưng hoạ mi xin được trở về rừng. Nó hứa chiều 
chiều sẽ bay đến bên cửa sổ hót cho vua nghe.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi lần 2 với HS khác.
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Nhà vua sống ở đâu? (Nhà vua sống trong một cung điện tuyệt đẹp). 
Nơi đó có khu vườn thế nào? Điều kì diệu nhất trong khu vườn là gì? (Nơi đó có khu vườn 
đầy hoa thơm, cỏ lạ. Điều kì diệu nhất trong khu vườn là có một con chim hoạ mi có tiếng 
hót mê hồn).
- GV chỉ tranh 2: Nhà vua làm gì để được nghe hoạ mi hót? (Vua đời người hầu đem hoạ mi 
đến hót cho vua nghe). Tiếng hót của hoạ mi làm vua cảm thấy thế nào? (Tiếng hót tuyệt 
diệu của hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi nước mắt. Nhà vua giữ hoạ mi ở lại trong cung điện.)
- GV chỉ tranh 3: Ít lâu sau, nhà vua được tặng một con chim máy có đặc điểm gì? (Vua 
được tặng một con hoạ mi máy có thể hót liên tục ba mươi lần không mệt). Vì sao hoạ mi 
thật buồn bã bay đi? (Hoạ mi thật buồn bã bay đi vì cả triều đình rất thích con chim giả).
- GV chỉ tranh 4: Lúc bệnh nặng, nhà vua khao khát điều gì? (Lúc bệnh nặng, nhà vua khao 
khát được nghe tiếng hót của hoạ mi). Vì sao chim máy không hót được? (Chim máy không 
hót được vì dùng lâu đã hỏng).
- GV chỉ tranh 5: Hoạ mi thật làm gì? (Hoạ mi thật từ rừng xanh bay về đâu trên cành cây 
bên cửa sổ hót cho vua nghe). Tiếng hótt của nó giúp nhà vua thế nào? (Tiếng hót của nó 
như liều thuốc bổ, giúp nhà vua khỏi bệnh).
- GV chỉ tranh 6: Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin vua điều gì? Nó hứa gì? (Nhà 
vua muốn giữ hoạ mi ở lại nhưng nó xin được trở về rừng. Nó hứa chiều chiều sẽ bay đến 
bên cửa sổ hót cho vua nghe).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. Có thể tổ chức trò chơi Ai tài kể chuyện? GV làm 6 
phiếu ghi số TT 6 tranh. HS bốc thăm trúng số nào sẽ kể lại theo tranh đó. Cả lớp bình chọn 
HS có tài kể chuyện (kể đúng và hay).
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về chim họa mi thật? (Hoạ mi có tiếng hót kì diệu khiến nhà vua cảm 
động và khỏi được bệnh tật. / Hoạ mi có tiếng hót mê hồn, đem niềm vui đến cho nhà vua. / 
Hoạ mi là bạn thân thiết của nhà vua. / Hoạ mi thật mới có tình cảm với nhà vua. Hoạ mi 
máy chỉ là một cái máy biết hót).
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? (Hoạ mi rất yêu quý nhà vua. / Họa mi sống rất tình 
cảm. / Không nên bỏ rơi bạn khi có bạn mới,...). GV: Câu chuyện ca ngợi chim hoạ mi có 
tiếng hót kì diệu đem lại niềm vui, hạnh phúc cho con người. Hoạ mi thật quý giá hơn nhiều 
hoạ mi giả vì nó sống tình cảm, gắn bó với con người. Hoạ mi máy chỉ là một cái máy biết 
hót, không có tình cảm. Câu chuyện cũng là lời khuyên: Không nên có bạn mới thì quên bạn 
cũ).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau. BÀI 135
 ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá to, cá nhỏ.
- Điền chữ thích hợp (c hay k) vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu rồi chép lại câu văn đúng 
chính tả, cỡ chữ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá to, cá nhỏ: Cá to đuổi bắt lũ cá nhỏ. Nó huênh hoang cho là: 
kẻ yếu phải làm thức ăn cho kẻ mạnh. Nhưng khi một chiếc lưới được quăng xuống chụp lấy 
cả cá to lẫn cá nhỏ thì sự việc xảy ra thế nào, các em hãy nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Vừa đọc vừa kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Lũ cá nhỏ luýnh quýnh (luýnh 
quýnh: hành động vụng về, lúng túng do quá sợ). Cá to ngoác cái miệng rộng huếch (ngoác: 
rộng quá cỡ, rộng huếch: trống rỗng, như rộng ngoác).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đuổi bắt, luýnh quýnh, xin 
tha mạng, ngoác miệng, rộng huếch, huênh hoang, xoạch, chụp lấy, lọt qua mắt lưới, thoát 
hết, mắc lại, ngoảnh đầu.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 5 và 6, câu 9 và 10) cho cả lớp đọc. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- 1 HS đọc nội dung BT. / Cả lớp làm bài. 
- HS nói kết quả. Đáp án: Ý b đúng, ý a sai.
- Cả lớp đọc: Khi lưới được kéo lên – b) Lũ cá nhỏ lọt qua mắt lưới, cá to bị mắc lại.
 2.2. BT 2 (Điền chữ c hay k? – Tập chép)
- GV viết bảng câu văn để trống chữ cần điền: Con ...á to ...iêu ngạo, huênh hoang, bị mắc 
lưới; nêu YC; mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k.
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1.
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. 
- GV viết hoàn chỉnh câu văn: cá to, kiêu ngạo. / Cả lớp sửa bài theo đáp án.
- Cả lớp đọc lại câu văn, chú ý các từ: kiêu ngạo, huênh hoang, lưới.
- Cả lớp chép lại vào vở Luyện viết 1 câu văn, tô chữ C hoa đầu câu. 
- HS tự sửa bài; đổi bài cho bạn, cùng sửa lỗi. 
- GV chữa bài cho HS; nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp.
 BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN
 (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của 5 giác quan và tầm quan 
trọng của 5 giác quan.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng ngày, đặc 
biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 KHỞI ĐỘNG
 * GV giới thiệu bài học : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của 
cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh.
1. Năm giác quan của cơ thể
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan
 * Mục tiêu
- Xác định các bộ phận cơ thể ( mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng.
- Tìm hiểu về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 100, 101 SGK.
+ Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì?
+ Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng những bộ phận nào của cơ thể?
+ Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì?
+ Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của 
múi mít? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Tiếp theo, HS trả lời câu hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng 
những bộ phận nào trên cơ thể.
- Kết thúc hoạt động này, GV chốt lại nội dung chính: Chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, 
nghe, ngửi, nếm, sờ.
Tùy vào trình độ của HS mà GV có thể giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác 
của 5 giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, 
nghe, ngửi, nếm, sờ.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Làm bài tập
 * Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của các giác 
quan.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung hình ở trang 102 SGK để làm bài tập: 
“Hãy nói tên các bộ phận cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây.”
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 Gợi ý đáp án:
- Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai.
- Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt
- Chúng ta nhận biết được các vị đắng, chua, cay, ngọt, mặn bằng lưỡi.
- Chúng ta ngửi được các mùi khác nhau bằng mũi.
- Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da.
 Kết thúc hoạt động này, GV dành thời gian cho HS đọc lại kiến thức chủ yếu trang 
102 SGK để khắc sâu vai trò của 5 giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh. 
3. Hoạt động 3: Trò chơi “ Nếu  thì” 
 * Mục tiêu
- Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của 5 giác quan tương ứng.
 * Cách tiến hành
Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn ( 8 -9 HS ).
- Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn.
- Cách chơi như sau:
+ HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho các bạn khác vừa phải nói câu đầu có chữ nếu. Ví 
dụ: “ Nếu là mũi”
+ HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “  thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác nhau”. Tiếp 
theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nói 1 câu có chữ “ Nếu ”. Ví dụ: “Nếu là tay ”
+ HS 3 bắt được bóng nói ngay: “ thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác nhau”. Trò chơi 
cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi.
 Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua; ai bắt được bóng nhưng nói câu “thì” 
chậm, tất cả cùng đếm 1, 2, 3 mà không trả lời được cũng bị thua. Bước 2: Làm việc cả lớp
- Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên múa hoặc hát 1 bài. 
- Cả lớp thảo luận câu hỏi: Qua trò chơi, em đã rút ra được điều gì?
( Trò chơi giúp em nói nhanh được tên các bộ phận trên cơ thể thực hiện chức năng của các 
giác quan tương ứng với nó.)
4. Hoạt động 4: Xử lý tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe
 * Mục tiêu
- Thể hiện được sự cảm thông và có ý thức giúp đỡ các người có khó khăn về nhìn hoặc 
nghe.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người thân, bạn bè hoặc những người tình cờ gặp trên 
đường gặp khó khăn về nhìn ( nhìn không rõ hoặc không thấy gì hết) hoặc nghe ( nghe 
không rõ hoặc không nghe được) như thế nào? 
- Mỗi nhóm chọn 1 trong những tình huống trên để thảo thuận. Ví dụ: 
+ Nhóm 1: có ông hoặc bà có tai không nghe rõ.
+ Nhóm 2: tình cờ chuẩn bị sang đường, em gặp 1 người không nhìn thấy gì ( hình trang 103 
SGK) 
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình đã nhận và có thể phân công nhau đóng vai 
thể hiện cách các em hỗ trợ những người có khó khăn về nhìn hoặc nghe.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận hoặc đóng vai trước lớp. Các nhóm khác 
góp ý bổ sung.
- Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 103 SGK. Tùy vào trình độ của HS, GV 
có thể mở rộng: Những người khiếm thính là những người khó khăn về nghe, những người 
khiếm thị là những người khó khăn về nhìn.
 ĐÁNH GIÁ
Ngoài việc đánh giá quán trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học, trước 
khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 1,2,3,4,5 của bài 15 VBT để đánh giá nhanh kết 
quả học tập của 2 tiết học này.
2. Chăm sóc, bảo vệ các giác quan
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
5. Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức vệ sinh và bảo vệ mắt
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt Lưu ý: 
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 SGK để kể tên những việc nên 
và không nên làm khác. 
+ Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không 
nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt.
(2) Thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt tránh cận thị? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ sung.
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm và những việc nên và không nên làm để chăm 
sóc và bảo vệ mắt ( GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc và 
bảo vệ mắt ở dưới đây) 
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt
 STT Các việc nên làm Các việc không nên làm
 1 - Dùng chung khăn mặt, hoặc sử dụng nước không 
 Giữ vệ sinh, luôn rửa mặt bằng khăn 
 sạch ( dẫn đến lây các bệnh về mắt) 
 sạch, nước sạch ( để tránh bị đau mắt, 
 - Dùng tay dụi mắt ( đưa mầm bệnh vào mắt, dẫn đến 
 làm giảm thị lực hoặc bệnh nặng có thể 
 đau mắt) hoặc làm tổn thương mắt vì bất cứ nguyên 
 dẫn đến mù lòa)
 nhân nào ( cũng dẫn đến mù, lòa).
 2 - Đọc sách, xem ti vi quá gần hoặc ở nơi không đủ ánh 
 Đọc sách đúng khoảng cách và ở nơi đủ sáng ( làm mắt bị mỏi dẫn đến cận thị).
 ánh sáng ( giúp phòng tránh cận thị) - Nhìn vào ánh sáng quá mạnh như Mặt trời hoặc tia 
 lửa hàn ( gây hỏng mắt dẫn đến mù lòa).
 3 Đi khám mắt định kỳ ( để kiểm tra thị 
 lực, phát hiện sớm bị cận thị, không để Dùng các thiết bị điện tử ( điện thoại, máy tính, Ipad, 
 tăng số nhanh). Nếu bị cận thị, cần đeo ) quá lâu. 
 kính đúng số.
6. Hoạt động 6: Thảo luận về các việc làm và không nên làm để bảo vệ tai.
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai
- Nêu được sự cần thiết để bảo vệ tai
- Luôn có ý thức vệ sinh để bảo vệ tai.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai.
 Lưu ý: 
- Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 SGK để kể thêm các việc nên và 
không nên làm khác.
- Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm, không nên 
làm để chăm sóc và bảo vệ tai.
(2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc và bảo vệ tai? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_25_nguyen_thi_thanh.docx