Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 23

- GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật và khối lập phương.

- YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, GV yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên hình khối để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối hộp.

- YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật.

- Làm tương tự với khối lập phương.

- GV chốt đặc điểm của hai khối hộp

docx 52 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 23

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 23
 TUẦN 23
 TOÁN
 KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ 
bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. 
- Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp 
chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời 
phát triển trí tưởng tượng không gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + hình khối trụ: Hộp hạt điều, 
 bình nước, hộp cầu lông.
 + Hình khối cầu: Quả bóng, 
 quả bóng tenis.
 + hình khối lập phương: Con 
 xúc xắc, hộp quà.
 + Hình khối hộp chữ nhật: hộp 
- GV Nhận xét, tuyên dương. bánh, quyển sổ.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương; biết 
được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hình dạng các mặt của khối hộp 
chữ nhật và khối lập phương.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ 
ra đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập 
phương. - HS quan sát và trả lời.
- GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp 
chữ nhật và khối lập phương.
- YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, 
GV yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên 
hình khối để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối 
hộp.
- YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra - HS quan sát tranh trong SGK 
nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật. và lắng nghe.
 - Nhiều HS thực hiện, thao tác 
 trên bộ đồ dùng học tập.
- Làm tương tự với khối lập phương.
- GV chốt đặc điểm của hai khối hộp
 - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả 
 các mặt đều là hình chữ nhật.
- YCHS so sánh đặc điểm của hai hình khối.
 * GV kết luận: - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần.
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật.
3. Luyện tập: - HS trả lời: ...
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
a) Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, 
đỉnh, cạnh của hai khối hộp.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng 
đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp.
b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ 
nhật và khối lập phương.
- YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo - 2HS lên bảng. Lớp quan sát 
vở cho nhau để nhận xét. và nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả 
lời câu hỏi.
 - HS nêu.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS thực hiện.
- Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời 
theo đề bài.
a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối lập phương?
b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông?
 - 1 HS Đọc đề bài.
c) Những hình nào có 12 cạnh? - Lớp chia nhóm và thảo luận.
 a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật 
 và 2 khối lập phương.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
 b) HS: Hình màu tím và màu 
- GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích 
 xanh ngọc.
câu trả lời của mình.
 c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
 khối lập phương là những hình 
Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” có 12 cạnh.
 - 1HS hỏi - 1HS trả lời.
 - HS trả lời.
- GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có 
hình khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương lớn 
nhỏ khác nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay vào trong 
túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên đặc điểm của 
khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng 
tài.
- GV tổng kết, nhận xét chung.
* Chốt kiến thức:
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh - HS tham gia trò chơi.
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. - HS lắng nghe.
 - HS ghi nhớ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4. - HS đọc.
- Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của 
thích tại sao. bạn Vì khối lập phương có các 
 mặt đều là hình vuông bằng 
- GV nhận xét.
 nhau nên tất cả các cạnh của 
 khối lập phương đều bằng 
 nhau.
 - HS tự nêu theo hiểu biết của 
 bản thân
- GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen 
thuộc trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối 
lập phương, dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng 
hình khối cầu, dạng hình khối trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương
 - HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một (có số phút là 
bội của 5).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về - HS tham gia trò chơi
xem đồng hồ theo giờ đúng để khởi động bài 
học.
- GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS 
cách chơi: Nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng 
của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu 
trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker.
+ 9 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 2 giờ, 4 giờ. - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá kiến thức mới:
- Mục tiêu: 
- Đọc được giờ theo từng 5 phút một.
- Cách tiến hành:
 - HS lấy mô hình đồng hồ - GV YC HS lấy mô hình đồng hồ - HS quan sát theo yêu cầu và lắng 
- GV yêu cầu HS quan sát vào mỗi vạch trên nghe.
đồng hồ và lưu ý cho HS về giờ đúng, giờ 
hơn, giờ kém và đọc giờ theo từng 5 phút 
một.
- GV quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 10 phút để - 9 giờ 10 phút khi kim ngắn chỉ vào 
HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. số 9 và kim dài chỉ vào số 2.
+ 9 giờ 10 phút kim ngắn chỉ vào số mấy và - HS nhận xét bạn. 
kim dài chỉ vào số mấy? - HS đọc giờ và trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV quay kim đồng hồ và hỏi tương tự với 
đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút và 9 giờ 35 phút 
để HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. - HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương. - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số 9.
- GV nêu câu hỏi:
+ Theo các em, 9 giờ 45 phút thì kim phút - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số 
chỉ số mấy? 10.
+ Theo các em, 9 giờ 50 phút thì kim phút 
chỉ số mấy?
- GV nhận xét. - HS thực hiện theo YC.
- GV yêu cầu HS quay đồng hồ chỉ 9 giờ 45 
phút và 9 giờ 50 phút. - là 5 phút.
- Từ khi kim phút chỉ vạch số này đến vạch 
số tiếp theo là mấy phút? - HS nhận xét bạn.
- GV gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét.
- GV hỏi: Vậy theo các em hai bạn nữ trong - Bạn nữ áo cam trả lời đúng.
tranh phía trên, bạn nào trả lời đúng?
- GV nhận xét.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Thực hành đọc được giờ theo từng 5 phút một.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
a. 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - 3, 4 HS đọc số chỉ phút thích hợp 
 với các số trên mặt đồng hồ còn 
 thiếu.
 + Số 5 là 25 phút, số 6 là 30 phút, 
 số 7 là 35 phút, số 8 là 40 phút, ...
- GV mời HS khác nhận xét bạn. - HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe
b. (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1 bạn - HS thảo luận và thực hiện yêu 
hỏi – 1 bạn trả lời) cầu bài tập.
- Gọi 3 cặp HS báo cáo kết quả thảo luận (mỗi - 3 cặp HS báo cáo kết quả.
nhóm 1 đồng hồ) + Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ 
 20phút
 + Đồng hồ thứ hai chỉ 5 giờ 5 
 phút.
 + Đồng hồ thứ ba chỉ 4 giờ 35 
 phút
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS khác nhận xét nhóm bạn
a. 
- GV yêu cầu HS thực hiện trên mô hình đồng 
hồ theo yêu cầu của bài tập: thực hiện quay - 1 HS nêu yêu cầu bài
kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 
giờ 10 phút. - HS thực hiện cá nhân tại chỗ.
- GV mời HS lên bảng thực hiện quay kim 
đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 giờ 
10 phút. 
- GV đặt câu hỏi: Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 
phút là bao nhiêu phút? - 2, 3 HS lên thực hiện.
- GV mời HS nhận xét. 
- GV nhận xét, tuyên dương. b. - Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự ý a, phút là 5 phút.
thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 11 - HS nhận xét bạn.
giờ 25 phút, 11 giờ 35 phút và trả lời câu hỏi.
- GV mời HS nhận xét. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện quay kim đồng hồ 
 theo yêu cầu và trả lời: Từ 11 giờ 
 25 phút đến 11 giờ 35 phút là 10 
 phút.
Bài 3: Xem đồng hồ và đọc giờ theo mẫu 
(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
- GV HD HS phân tích mẫu và rút ra cách đọc - HS lắng nghe
giờ hơn và giờ kém.
- YC HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả bài làm - 3 HS nêu kết quả bài làm
 + Đồng hồ màu cam chỉ 7 giờ 45 
 phút hay 8 giờ kém 15 phút.
 + Đồng hồ xanh ngọc chỉ 8 giờ 55 
 phút hay 9 giờ kém 5 phút.
 + Đồng hồ xanh dương chỉ 4 giờ 
 40 phút hay 5 giờ kém 20 phút.
- GV mời HS nhận xét bạn - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
a. (Trò chơi học tập)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ong tìm - HS nghe phổ biến luật chơi và 
chữ” để hoàn thành bài tập tìm cách đọc giờ thực hiện chơi trò chơi. HS khác 
tương ứng cho đồng hồ. GV sẽ chia lớp thành 2 cổ vũ bạn.
đội chơi, mỗi đội 6 bạn và phổ biến luật chơi. 
Đội nào tìm nhanh và đúng là đội giành thắng 
cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV gọi Hs đọc giờ tương ứng với đồng hồ - 2, 3 HS đọc giờ.
b. (Hoạt động cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân đồng hồ điện tử - HS tự đọc cá nhân
- GV gọi HS đọc giờ trước lớp - 3 HS đọc bài
+ Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút thì còn thiếu - Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút 
mấy phút nữa để đồng hồ chỉ đúng 8 giờ? thì còn thiếu 5 phút nữa là đúng 8 
 giờ.
+ Vậy 7 giờ 55 phút thì còn có cách đọc giờ - 8 giờ kém 5 phút.
khác như thế nào?
- GV hỏi tương tự với hai đồng hồ còn lại để - HS thực hiện theo yêu cầu để 
tìm ra giờ kém. tìm ra giờ kém: 1 giờ kém 25 
 phút, 12 giờ kém 20 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: (Hoạt động nhóm 4)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 với các - HS hoạt động nhóm 4 thực hiện 
yêu cầu sau: yêu cầu GV đưa ra.
+ Câu 1: Nói về hoạt động và thời gian diễn ra 
hoạt động đó ở mỗi bức tranh (ý a)
+ Câu 2: Hoàn thành vào bảng theo mẫu (ý b)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả:
 + Hoạt động nhảy bao bố lúc 8 
 giờ 25 phút.
 + Hoạt động chơi kéo co lúc 9 giờ 
 50 phút hay 10 giờ kém 10 phút.
 + Hoạt động ăn trưa lúc 11 giờ 35 
 phút hay 12 giờ kém 25 phút. + Hoạt động chơi ô ăn quan lúc 2 
 giờ 20 phút.
 + Hoạt động truy tìm kho báu lúc 
 2 giờ 55 phút hay 3 giờ kém 5 
 phút.
 - HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO) (T4 + 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút. 
- Vận dụng được cách xem giờ vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về - HS tham gia chơi trò chơi
xem đồng hồ theo giờ đúng để khởi động bài 
học.
- GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS 
cách chơi: Nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng của 
đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả 
lời đúng sẽ được tặng 1 sticker.
+ 9 giờ 45 phút, 12 giờ 25 phút, 7 giờ 55 - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng
phút, 2 giờ 10 phút, 4 giờ 15 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Khám phá kiến thức mới:
- Mục tiêu: 
- Đọc được giờ hơn, giờ kém theo từng phút.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi để - HS quan sát tranh và trả lời câu 
nhận ra tranh vẽ hình ảnh trên xe bus và đồng hỏi để chỉ ra tranh vẽ hình ảnh trên 
hồ điện tử chỉ 7 giờ 12 phút. xe bus và đồng hồ điện tử chỉ 7 giờ 
 12 phút.
- GV yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ - HS lấy mô hình đồng hồ
- GV hướng dẫn HS quan sát các vạch trên - HS quan sát
đồng hồ giữa hai số liên tiếp.
+ Từ vạch số 12 đến vạch số 1 có mấy vạch? - Có 4 vạch ở giữa hai vạch số 12 
 và số 1.
+ Vậy có mấy vạch ở giữa hai số liên tiếp? - Có 4 vạch ở giữa hai vạch số liên 
- GV nhận xét, kết luận: Có 4 vạch ở giữa hai tiếp 
vạch số liên tiếp. Mỗi khi kim phút chỉ đến 1 
vạch trên mặt đồng hồ thì có một phút. - GV chỉnh kim đồng hồ quay tới 1 vài vị trí 
rồi hướng dẫn cho HS đọc giờ thích hợp.
+ 7 giờ 12 phút, 10 giờ 27 phút, 9 giờ 56 - 3 HS đọc theo yêu cầu
phút. 
+ Khi đồng hồ chỉ 9 giờ 56 phút thì thiếu mấy - Khi đồng hồ chỉ 9 giờ 56 phút thì 
phút nữa để đồng hồ chỉ 10 giờ đúng? còn thiếu 4 phút để đồng hồ chỉ 10 
 giờ đúng.
+ Vậy 9 giờ 56 phút ta còn có cách đọc khác - 10 giờ kém 4 phút.
như thế nào?
- GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét
+ Lúc 9 giờ 32 phút thì kim phút chỉ vào vạch - Lúc 9 giờ 32 phút thì kim phút chỉ 
nào? vào vạch thứ 2 của số 6.
+ Lúc 10 giờ kém 7 phút thì kim phút chỉ vào - Lúc 10 giờ kém 7 phút thì kim 
vạch nào? phút chỉ vào vạch số 3 của số 10. 
- GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vậy trên hình ảnh minh hoạ, đồng hồ của - Đồng hồ của bạn nam chỉ 7 giờ 12 
bạn nam chỉ mấy giờ? phút.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hành đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng phút một 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ (Làm 
việc cá nhân)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát, đọc giờ và trả lời.
+ Đồng hồ xanh dương chỉ mấy giờ? + Đồng hồ xanh dương chỉ 5 giờ 8 
 phút.
+ Vì sao em biết đồng hồ chỉ 5 giờ 8 phút. - Vì kim ngắn chỉ qua số 5 một 
 chút, kim dài chỉ vào vạch 3 của số 
- Gọi HS đọc giờ các đồng hồ khác 1. - 5 HS đọc giờ đồng hồ.
 + Đồng hồ cam chỉ 11 giờ 21 phút.
 + Đồng hồ xanh lá chỉ 9 giờ 4 phút.
 + Đồng hồ tím chỉ 8 giờ 15 phút.
 + Đồng hồ nâu chỉ 11 giờ 53 phút 
 hay 12 giờ kém 7 phút.
 + Đồng hồ đỏ chỉ 6 giờ 40 phút hay 
- GV Mời HS khác nhận xét. 7 giờ kém 20 phút.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét.
Bài 2: Mỗi đồng hồ sau chỉ thời gian tương 
ứng với cách đọc nào? (Trò chơi học tập)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - 1 HS đọc yêu cầu bài.
– Ai đúng” nối đồng hồ với cách đọc giờ 
tương ứng.
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 bạn.
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Nối đồng - HS thành 2 đội, HS khác cổ vũ.
hồ với cách đọc giờ tương ứng. Đội nào nối - HS tham gia chơi theo yêu cầu.
nhanh, đúng thì sẽ giành thắng cuộc. + Đồng hồ A a. 2 giờ 7 phút.
 + Đồng hồ B e. 12 giờ 35 phút.
 + Đồng hồ C d. 9 giờ kém 8 
 phút
 + Đồng hồ D c. 7 giờ 22 phút.
 + Đồng hồ E g. 10 giờ kém 15 
- GV nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS. phút.
- GV lưu ý cho HS đọc đồng hồ B, C, E theo + Đồng hồ G b. 11 giờ rưỡi.
cách đọc khác. - HS nhận xét.
 - 3 HS đọc theo yêu cầu.
 + Đồng hồ B 1 giờ kém 25 phút.
 + Đồng hồ C 8 giờ 52 phút
- GV gọi HS nhận xét. + Đồng hồ E 9 giờ 45 phút. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét.
Bài 3: Hai đồng hồ nào dưới đây chỉ cùng 
thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối? 
(Làm việc nhóm đôi)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi (1 - HS thực hiện nhóm đôi theo YC.
bạn đọc giờ đồng hồ điện tử H, I, K, L, M 
,N - 1 bạn nêu giờ tương ứng trên các đồng 
hồ A, B, C, D, E, G)
- GV gọi HS các nhóm báo cáo kết quả lần - Các nhóm đọc kết quả
lượt theo từng đồng hồ. + Đồng hồ H Đồng hồ B
 + Đồng hồ I Đồng hồ C
 + Đồng hồ K Đồng hồ A
 + Đồng hồ L Đồng hồ E
 + Đồng hồ M Đồng hồ D
 + Đồng hồ N Đồng hồ G
- GV gọi HS nhận xét - HS khác nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc giờ trên đồng hồ A, C, E - 3 HS đọc:
theo cách đọc khác. + Đồng hồ A: 20 giờ 36 phút hay 8 
 giờ 36 phút, 9 giờ kém 24 phút.
 + Đồng hồ C: 14 giờ 45 phút hay 2 
 giờ 45 phút hoặc 3 giờ kém 15 phút.
 + Đồng hồ E: 17 giờ 50 phút hay 5 
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. giờ 50 phút hoặc 6 giờ kém 10 phút.
Bài 4: Quan sát tranh vẽ rồi trả lời các 
câu hỏi? (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - Lớp chia nhóm và thảo luận.
trả lời theo đề bài.
a. + Lan bắt đầu vẽ tranh lúc mấy giờ? + Lan bắt đầu vẽ tranh lúc 9 giờ 35 
 phút.
+ Lan vẽ xong tranh lúc mấy giờ? + Lan vẽ xong tranh lúc 10 giờ.
 + Vậy Lan vẽ tranh trong thời gian bao + Vậy Lan vẽ tranh trong thời gian 
nhiêu phút? 25 phút.
b. 
 b. 
 + Hai bố con nặn bánh lúc mấy giờ? + Hai bố con nặn bánh lúc 4 giờ 
 + Hai bố con luộc bánh lúc mấy giờ? rưỡi.
 + Hai bố con luộc bánh lúc 4 giờ 50 
 + Hai bố con vớt bánh lúc mấy giờ? phút.
 + Bánh luộc bao lâu thì chín? + Hai bố con vớt bánh lúc 5 giờ 5 
 + Hai bố con làm bánh trong thời gian phút
bao nhiêu phút? + Bánh luộc 15 phút thì chín.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. + Hai bố con làm bánh trong thời 
- GV mời các nhóm khác nhận xét gian 35 phút.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: Bài 5: Trò chơi “Đố bạn”
- GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Chia lớp thành các nhóm 4 cùng chơi và - Lớp chia nhóm và chơi.
trả lời theo đề bài.
+ 1 bạn hỏi và chỉ định 1 bạn trong nhóm trả 
lời, các bạn khác dùng mô hình để xác nhận 
câu trả lời. Các thành viên luân phiên nhau 
hỏi và trả lời.
- GV gọi 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp - 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN TẬP HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường 
kính với bán kính của hình tròn (BT1).
- HS tính được bán kính của hình tròn dựa vào đường kính cho trước, tính được 
đường kính khi cho trước bán kính (BT2).
2. Năng lực chung.
- HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài hát Lớp chúng ta đoàn 
kết.
 - Cả lớp tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn”
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét
GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - thực hành
Bài 1: Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng (làm - XĐ yêu cầu của bài.
việc cá nhân)
 - Nêu đáp án trước lớp- 
 a. Bán kính của hình tròn tâm O là OM,OB, AB Giải thích lí do vì sao chọn 
 b. Đường kính của hình tròn tâm O là OM. đáp án đó.
 c. Đường kính của hình tròn tâm O là CD.
 . C M
 d. Độ dài đoạn thẳng OA bằng 1/2 độ dài đoạn 
thẳng AB. 
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng. 
 O
Đáp án D đúng A A 
 B
GV củng cố cho HS đặc điểm của hình tròn (tâm, 
đường kính, bán kính) 
 B
 D 
Bài 2: a) Cho hình tròn tâm I có độ dài đường 
kính bằng 6cm. Tính độ dài bán kính của hình 
tròn đó.
b) Cho hình tròn tâm O có độ dài bán kính 
bằng 5cm.Tính độ dài đường kính của hình - HS nêu yêu cầu bài
tròn đó. (Làm việc cá nhân) - Học sinh trả lời: Độ dài bán 
- Giáo viên mời học sinh nêu yêu càu bài tập. kính gấp 2 lần độ dài đường 
 kính.
- Giáo viên mời học sinh nêu lại mối liên hệ giữa 
bán kính và đường kính của một hình tròn. 
- GV yêu cầu HS làm bài tập + Học sinh làm việc theo yêu 
 cầu.
- GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, sau 
đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh để kiểm tra cho 
nhau. + Đại diện một vài cặp trình 
- Mời đại diện vài nhóm trình bày kết quả bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Học sinh trình bày:
 a) Độ dài bán kính của hình 
 tròn đó là: 6 : 2 = 3cm
 a) Độ dài đường kính của hình 
- GV hỏi thêm:
 tròn đó là: 5 x 2 = 10cm 
+ Cách tính bán kính khi biết đường kính? - Học sinh nhận xét
+ Cách tính đường kính khi biết bán kính ? - Học sinh trả lời
- GV mời học sinh khác nhận xét + Ta lấy đường kính chia cho 2
- GV nhận xét, tuyên dương + Ta lấy bán kính nhân 2
GV củng cố cho HS cách tính đường kính hình - Học sinh nhận xét tròn từ bán kính cho trước và ngược lại. - Lắng nghe 
Bài 3:Vẽ hình tròn tâm O, bán kính 3cm,AB là 
đường kính của hình tròn đó(làm việc cá nhân)
 - HS thực hiện theo yêu cầu của 
- GV hướng dẫn học sinh các bước vẽ hình tròn giáo viên.
GV chốt các bước vẽ hình tròn HS vẽ vào vở, sau đó đổi chéo 
 bài cho nhau.
 1 số học sinh nêu các bước vẽ 
 hình tròn.
2. Hoạt động nối tiếp - Học sinh khác nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì ?
 - Học sinh trả lời: Biết được 
 hình tròn, tâm, đường kính, 
 bán kính
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_23.docx