Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Trang

Bài 1. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng.

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.

Ví dụ: Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 quả. Anh Tuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 2 + 1= ?

- GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ?

- HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8.

- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả bí ngô hoặc thay tình huống khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 4 + 2 + 1 ;5 + l + l;6 + 2 + l;2 + 2+ l;...

Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.

Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ.

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.

Ví dụ: Với câu a), HS nói:

Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp?

Ta có 8 - 3 - 1 = ?

- GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ?

- HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4.

- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả mướp hoặc thay tình huống khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 7 - 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2; ...

Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.

docx 24 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN: TOÁN
 Bài 34:LUYỆN TẬP( 2t)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép 
tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và 
không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển NL tính nhẩm, giải quyết tình huống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
- Các thẻ số và phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 
dấu phép tính cộng.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả bí ngô. Rổ thứ hai có 2 
quả. Anh Tuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí 
ngô? Ta có 5 + 2 + 1= ?
- GV hướng dần HS cách tính 5 + 2 + 1 = ?
- HS thực hiện từ trái sang phải 5 + 2 = 7; 7 + 1= 8.
- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả bí ngô hoặc thay tình huống 
khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 4 + 2 + 1 ;5 + l + l;6 + 2 + l;2 + 2+ 
l;...
 Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thể 
đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.
 Bài 2. Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 
dấu phép tính trừ.
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi nêu 
cách giải quyết vấn đề. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Với câu a), HS nói:
 Có 8 quả mướp. Lần thứ nhất chị Lan hái 3 quả. Sau đó, chị Lan hái thêm 1 quả nữa. Hỏi còn lại bao nhiêu quả mướp?
 Ta có 8 - 3 - 1 = ?
- GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ?
- HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4.
- GV thay đổi tình huống (thay đổi số lượng quả mướp hoặc thay tình huống 
khác) để HS củng cố cách tính, chẳng hạn: 7 - 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2; ...
 Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn cách tính của mình. GV có thê 
đưa thêm một vài phép tính khác để HS thực hiện.
 Bài 3
- Trước hết HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng.
- Sau đó HS làm tính với trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ.
- HS nói cách thực hiện trong từng hợp.
- HS tự nêu thêm ví dụ tương tự đố bạn thực hiện.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong 
tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
* Ở bức tranh thứ nhất:
Có 4 con chim ở tốp thứ nhất đang đậu trên cây. Có 3 con chim ở tốp thứ hai 
bay đến. Tiếp tục có 3 con chim ở tốp thứ ba bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu 
con chim?
Ta có 4 + 3 + 3 = 10. Vậy có tất cả 10 con chim.
* Ở bức tranh thứ hai:
Có 9 con vịt. Đầu tiên có 2 con bơi đi. Tiếp tục có 4 con bơi đi. Còn lại bao 
nhiêu con vịt đang ở trên bờ?
Ta có 9 - 2 - 4 = 3. Vậy còn lại 3 con vịt đang ở trên bờ.
 C. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực 
hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 
dấu phép tính trừ, hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Bài 35:LUYỆN TẬP CHUNG(2t)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
Phát triển NL tính nhẩm, giải quyết tình huống..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử - Các thẻ số và phép tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm 
trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các 
phép tính tương ứng.
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức 
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
- Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 8. Nghĩa là: Nếu 
chọn trước một số. Tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 8.
 Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất 
là 7 thì số còn lại phải là 1.
 Bài 3
- HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép 
tính tương ứng, ví dụ: 6 + ? =9 thì ? = 3
- Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để 
tìm số thích hợp trong mỗi ô trống.
- Từ việc tìm được thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ nêu trong 
bài, HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho trong bài (quan hệ cộng - 
trừ). Ví dụ: 6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 4
- HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết quả phép tính với số đã cho.
- Chia sẻ với bạn cách so sánh của mình, suy nghĩ tìm cách so sánh nhanh 
chóng, chính xác.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 5
- HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ. - Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính. Chia sẻ với bạn cách thực 
hiện tính.
 Bài 6
- HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia 
sẻ trong nhóm.
 Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải có 3 quả su su. Có tất cả bao 
nhiêu quả su su?
Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6 = 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 = 6.
 D. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 -------------------------------------------------------------
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 BÀI 82:eng ec
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. 
- Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con).
-Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ nghề (bài 81). 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao? 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần eng, vần ec. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần eng 
- HS đọc: e - ngờ - eng. / Phân tích vần eng. / Đánh vần, đọc: e - ngờ - eng/ 
eng.
- HS nói: xà beng / beng. Phân tích tiếng beng./ Đánh vần, đọc trơn: bờ - eng – 
beng / beng.
- Đánh vần, đọc trơn: e - ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng. 2.2. Dạy vần ec (như vần eng) 
- Đánh vần, đọc trơn: e - cờ - ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: eng, ec, 2 tiếng mới học: beng, béc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần eng, vần ec, nói kết quả. 
- Cả lớp: Tiếng eng có vần eng. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,...
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
 Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n 
gần với g. Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần với c).
- beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. 
b) HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: (xà) beng, (xe) téc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, 
chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe 
rác (thùng xe xanh lá mạ) chở rác.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, 
bon bon, hớn hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá!”.), HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn – mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. Cần đánh số thứ tự cho ý 2 và 3. 
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chế xe rác bẩn. 3) Xe rác 
chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe 
rác.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. BÀI 83:iêng yêng iêc
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, 
yêng, iêc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. 
- Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (trên bảng 
con).
 -Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: các vần iêng, yêng, iêc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iêng
- HS đọc: iê - ngờ - iêng / Phân tích vần iêng: âm iê + âm ng. Đánh vần, đọc: iê 
- ngờ - iêng / iêng.
- HS nói: gõ chiêng / chiêng. - Phân tích tiếng chiêng. / Đánh vần, đọc: chờ - 
iêng - chiêng / chiêng.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng. 
 2.2. Dạy vần yêng 
- Đánh vần, đọc trơn: yê - ngờ - yêng / yê - ngờ - yêng - hỏi - yểng / yểng. 
- GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu. 
 2.3. Dạy vần iêc 
- Đánh vần, đọc trơn: iê - cờ – iêc / xờ - iêc - xiêc - sắc - xiếc / xiếc.
 * Củng cố: HS nói 3 vần vừa học: iêng, yêng, iêc, 3 tiếng mới học: 
chiêng, yểng, xiếc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần 
iêc?) 
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần iêng, vần iêc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp 
g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ .. / Hướng dẫn tương tự với yêng, iêc.
- chiêng: viết ch rồi đến iêng / yểng viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. / Làm tương 
tự với xiếc.
b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp, chị gió làm rác bay tứ 
tung. Các em cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì.
b) GV đọc mẫu, nhân giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng 
khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém.
c) Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn 
lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ 
mà”.) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu.
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát 
mẻ. / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 82, 83)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đọc: eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc. 
b) Tập viết: eng, xà beng, ec, xe téc. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần eng, ec, độ cao các con chữ,
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để 
khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh trên các tiếng (xà) beng, (xe) téc.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. GV kiểm tra, giúp đỡ 
HS.
c) Tập viết: iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc (như mục b). HS hoàn thành phi 
Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại các tiếng vừa viết.
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực.
 BÀI 84: ong oc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. 
- Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con). 
-Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ong, vần oc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ong 
- HS đọc: o - ngờ - ong./ Phân tích vần ong./ Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong / 
ong.
- HS đọc: bóng./ Phân tích: Tiếng bóng có vần ong./ Đánh vần, đọc trơn: o - 
ngờ - ong / bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng.
 2.2. Dạy vần oc: Đánh vần, đọc trơn: o - cờ - oc / sờ - oc - soc - sắc - sóc 
/ sóc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ong, oc, 2 tiếng mới học: bóng, sóc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần 
oc?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
- Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc có 
vần oc. Tiếng chong có vần ong,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và ng không gần quá hay xa quá. Làm 
tương tự với vần oc.
- bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / Làm tương tự với sóc. 
b) HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học; giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc 
đang học..
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, 
lăn bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. 
GV giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa hoàn chỉnh. 
- HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. / 1 HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc lại:
a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. /b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. /c) Ba 
bạn hứa học tập thật chăm chỉ.
* Cả lớp đọc lại cả bài 84 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực. BÀI 85: ông ôc
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công. 
- Viết đúng các vấn ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con). 
-Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Đi học (bài 84).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: Vần ông, vần ôc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ông 
- HS đọc: ô - ngờ - ông./ Phân tích vần ông./Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông
- HS nói: dòng sông / sông. / Phân tích tiếng sông. / Đánh vần và đọc: sờ - ông - 
sông / sông.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông / sở - ông - sông / dòng sông. 
 2.2. Dạy vần ôc (như vần ông) Đánh vần, đọc trơn: ô - cờ - ôc / gờ - ốc - 
gôc - sắc - gốc / gốc đa. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ông, ôc, 2 tiếng mới học: sông, gốc, 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc). 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ông, vần ôc, báo cáo 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thông có vần ông. Tiếng cốc có vần ôc,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ông: viết ô rồi đến ng (g cao 5 li); chú ý viết ô gần ng./ Làm tương tự với 
vần ôc.
- Tiếng sông: viết s rồi đến ông. Làm tương tự với gốc, dấu sắc đặt trên ô. 
b) HS viết: ông, ôc (2 lần). / Viết: (dòng) sông, gốc (đa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV giới thiệu hình ảnh quạ và công đang trang điểm cho nhau. b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): công, trắng muốt, làm đẹp, trang 
điểm, gật gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, đen như than.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp quá! 
Giờ đến lượt tớ.).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn (2 / 4 / 5 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu./ HS làm bài, nói kết quả (GV ghi lại kết quả trên bảng).
- Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ qua trang điểm cho. / b) Bộ 
lông của quạ đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân...
* Cả lớp đọc 2 trang của bài 85; đọc 9 vần mới học trong tuần dưới chân trang 
152.
 4. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 84, 85)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS nhìn bảng đọc: ong, bóng, oc, sóc, ông, dòng sông, ôc, gốc đa. 
b) Tập viết: ong, bóng, oc, sóc. 
- 1 HS đọc; nói cách viết các vần ong, oc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách 
nối nét, để khoảng cách, đặt dấu sắc trên o (bóng, sóc).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ông, dòng sông, ôc, gốc đa (như mục b). HS hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3.Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS tích cực, viết nắn nót.
- Tìm hiểu trước bài tiếp theo.
 BÀI 86: KỂ CHUYỆN 
 CÔ BÉ VÀ CON GẤU
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô, 
Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
-Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 3 tranh đấu minh hoạ truyện Hàng xóm 
(bài 80); nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu cầu 
HS xem tranh, cho biết chuyện có những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố mẹ 
cô), đoán điều gì xảy ra giữa cô bé và gấu? (Cô bé gặp gấu. Cô chữa chân đau 
cho gấu ).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Chuyện Cô bé và con gấu kể về cuộc gặp kì 
lạ giữa một cô bé rất nhỏ và một con gấu rất to lớn. Cô bé có gặp nguy hiểm gì 
không. ĐÀ. lạ gì đã xảy ra? 
 2. Khám phá và luyện tập
- Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: kể chậm 
rãi, từ tốn. Đoạn 2: giọng kê bất ngờ, sợ hãi. Đoạn 3: giọng trở lại từ tốn. Đoạn 
4: kể gây ấn tượng với những từ ngữ tả hành động của cô bé khi dùng kìm lấy 
dằm ở chân gấu. Đoạn 5: nhấn giọng từ ngạc nhiên khi kể về thái độ của bố mẹ 
cô bé. Đoạn 6 (gấu đến trả ơn): giọng kể gấp gáp khi ông bố đi tìm súng; ngạc 
nhiên khi kể về món quà của gấu “Thì ra đó là một khúc gỗ chứa đầy mật ong”.
 Cô bé và con gấu
(1) Xưa, có hai vợ chồng người nông dân sống cùng cô con gái nhỏ trong rừng. 
Một chiều, bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân. (2) Bỗng, cô bé thấy một con gấu to lớn đứng ngay trước mặt. Cô bé sợ chết 
khiếp.
(3) Nhưng rồi cô bé bớt sợ khi thấy gấu hiền lành chìa một bàn chân ra trước, 
giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó đang chảy máu, một cái dằm to cắm giữa 
bàn chân.
(4) Hiểu ý gấu muốn nhờ giúp đỡ, cô chạy vào nhà, lấy kìm, rồi dùng kìm kẹp 
cái dằm, kéo mạnh ra. Gấu có vẻ hài lòng lắm, nó liếm vết thương rồi lặng lẽ 
quay về rừng.
(5) Buổi tối, khi bố mẹ về, cô bé kể lại câu chuyện khiến bố mẹ cô rất ngạc 
nhiên.
(6) Vài tuần sau, gấu quay trở lại, ôm trong hai chân trước một khúc gỗ. Ông bố 
hoảng sợ, chạy đi tìm súng nhưng cô bé ngăn lại và bảo đó chính là con gấu 
hôm nọ. Gấu đặt khúc gỗ trước mặt cô bé rồi bỏ đi. Thì ra đó là một khúc gỗ 
chứa đầy mật ong.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô bé ở nhà một mình làm gì? (Bố mẹ đi 
vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân).
- GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy ra? Thái độ của cô bé lúc đó ra sao? (Một 
con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện. Cô bé sợ chết khiếp).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ sợ? (Cô bé đỡ sợ khi thấy dấu hiền 
lành chìa một bàn chân ra trước, giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó chảy máu, 
một cái dằm to cằm giữa bàn chân).
- GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để giúp gấu? (Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, 
dùng kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra).
- GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô bé kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra 
sao? (Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ cô rất ngạc nhiên).
- GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô bé? (Gấu quay trở lại, ôm 
một khúc gỗ chứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏ lòng biết ơn).
(Sau mỗi lần, có thể yêu cầu HS khác nhắc lại, trả lời lại). 
b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau. 
c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). 
c) Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện. (Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, 
kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. (YC dành 
cho HS giỏi).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Em nhận xét gì về cô bé? (Cô bé nhân hậu, tốt bụng, sẵn lòng giúp gấu).
- GV: Em nhận xét gì về gấu? (Gấu thông minh, bị dằm đâm vào chân, biết tìm 
con người để nhờ người giúp đỡ, biết trả ơn con người. / Gấu là một con vật 
nhưng có lòng biết ơn như con người). 
- GV: Cô bé nhân hậu chữa chân đau cho gấu. Gấu tỏ lòng biết ơn cô. Câu 
chuyện nói về tình cảm tốt đẹp giữa con người và con vật. Câu chuyện cũng là 
lời khuyên các em cần có thái độ thân thiện, giúp đỡ các con vật khi chúng 
không gây nguy hiểm và cần đến sự giúp đỡ của các em.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ câu chuyện trên cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ông lão và sếu nhỏ.
 BÀI 87: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. 
- Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. 
- Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống.
 -Giúp Hs phát triển NL ngôn ngữ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc) 
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về con yểng biết nói của bạn Long. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc 
vàng, khiến, đến bên lồng, cất tiếng.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long muốn yểng hót: “Long 
à!”...
- Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu
- GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b, làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp 
HS điền dấu kết thúc câu trên bảng.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 
+ Ông tặng Long một con vếng rất đẹp./ Cuối câu đặt dấu chấm. 
+ Long muốn con yểng làm gì?/ Cuối câu đặt dấu chấm hỏi. 
 2.2. BT2 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết.
- 1 - 2 HS đọc câu văn. Cả lớp đọc lại. GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ 
viết sai (lông yểng, biếc).
- HS gấp SGK. GV đọc 4 tiếng một (Lông yểng đen biếc, cổ có sọc vàng.) hoặc 
2 tiếng một (Lông yểng / đen biếc, / cổ có / sọc vàng. Cho HS viết vào vở 
/VBT. HS viết xong Lông yểng đen biếc, (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc 
tiếp: cổ có sọc vàng. (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ từ ngữ bất kỳ yêu cầu HS đọc lại.
- Đọc bài đọc cho người thân nghe.
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ( 2t)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi phù 
hợp với lứa tuổi. 
- Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 1. 
- Học liệu điện tử
- Giấy màu, bút chì màu/sáp màu. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Nghe giai điệu, đoán tên bài hát”. 
- GV hướng dẫn HS cách chơi. 
- GV bật một đoạn nhạc của từng bài hát về chủ đề gia đình như “Cháu yêu bà”, 
“Ba ngọn nến lung linh”, “Bàn tay mẹ”, “Cho con” và yêu cầu HS đoán tên bài 
hát. 
- GV nêu câu hỏi: Các bài hát nói về chủ đề gì? 
- HS phát biểu ý kiến. 
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi: Quan sát các tranh trong câu chuyện “ 
Quà tặng mẹ” SGK Đạo đức 1, trang 39, 40 và kể chuyện theo tranh. 
- Từng cặp HS kể lại nội dung câu chuyện cho nhau nghe. 
- GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện một vài cặp lên 
bảng kể lại nội dung câu chuyện cho cả lớp cùng nghe. 
- GV kể lại nội dung câu chuyện: Sáng nay, bố thì thầm với bé Nhi: “Nhi ơi, sắp 
đến sinh nhật mẹ rồi đấy!”. Nhi suy nghĩ mãi, không biết tặng quà gì cho mẹ 
đây? Chợt, Nhi vui mừng nhớ ra, mẹ rất thích hoa. Nhi chạy đi tìm ông để xin 
mây hạt giống hoa. Nhi gieo hạt giống hoa vào trong một cái chậu nhỏ và tưới 
nước cho nó. Đêm ngủ, Nhi mơ thấy những hạt giống nảy mầm và nở thành 
những bông hoa nhiều màu sắc, Nhi mang chậu hoa đến tặng mẹ. Đến ngày sinh 
nhật mẹ, Nhi hớn hở dậy thật sớm chạy ra xem chậu hoa, nhưng sao lại chẳng 
có bông hoa nào thế này. Mẹ thấy vậy, ôm Nhi vào lòng và nói: “Con chính là 
bông hoa đẹp nhất của mẹ!”. 
 Bước 2: 
- GV nêu các câu hỏi: 
1) Nhi đã làm gì để có quà tặng sinh nhật mẹ? 
2) Việc làm đó thể hiện điều gì? 
- HS trả lời các câu hỏi. 
- GV kết luận: Bạn Nhi đã gieo hạt giống hoa vào trong một cái chậu nhỏ để có 
hoa tặng sinh nhật mẹ. Việc làm đó thể hiện bạn rất yêu mẹ, quan tâm đến mẹ. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc làm thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, 
cha mẹ 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 41 và thảo luận 
theo nhóm 4 các câu hỏi sau: 
1) Bạn trong các tranh đã quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những việc 
làm nào? 2) Ông bà, cha mẹ cảm thấy thế nào trước những việc làm đó? 
- HS làm việc nhóm. 
- GV chiếu hoặc treo tranh phóng to lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên 
bảng trình bày về một tranh. 
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Bạn nhỏ thấy bà đang ngồi khâu, bạn đề nghị: “Để cháu xâu kim 
giúp bà ạ!”. 
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang bóp vai cho ông, bạn hỏi: “Ông đỡ đau chưa ạ?”. 
+ Tranh 3: Bạn nhỏ mang nước mời mẹ uống. Bạn nói: “Con mời mẹ uống nước 
ạ!”. 
+ Tranh 4: Bạn nhỏ mang khăn cho bố lau mồ hôi khi bố đi làm đồng về. Bạn 
nói: “Bố lau mồ hôi đi ạ!”. Lời nói của các bạn trong tranh thể hiện sự quan tâm 
và thái độ lễ phép đối với ông bà, cha mẹ. Ông bà, cha mẹ sẽ cảm thấy vui, ấm 
lòng vì có con, cháu hiếu thảo, lễ phép. 
 Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi 
mới chuyển sang khai thác tranh khác. 
- GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những 
việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ? 
- HS nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ phù hợp 
với lứa tuổi.
- GV kết luận: Các em nên làm những việc vừa sức để quan tâm, chăm sóc ông 
bà, cha mẹ và có thái độ lễ phép đối với ông bà, cha mẹ.
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong mục a phần Luyện tập - SGK Đạo 
đức 1, trang 41, 42, bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình về việc làm 
của bạn trong mỗi tranh và giải thích lí do. 
- HS làm việc cá nhân. 
- GV chiếu/treo từng tranh lên bảng và yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ bằng cách 
giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình; thẻ đỏ – không đồng tình). GV mời một vài HS 
giải thích lí do đồng tình/không đồng tình về việc làm của bạn trong tranh. 
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang, bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ và 
đưa bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự 
quan tâm và lễ phép với mẹ. + Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ. 
Không đồng tình với việc làm của bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ đau đầu 
thêm. 
+ Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo. Bạn nhỏ đã tìm kính và đưa cho ông 
bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan 
tâm và lễ phép với ông. 
+ Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi đá bóng. Đồng tình với việc làm của bạn 
vì việc làm đó thể hiện sự lễ phép với bố. 
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 
42, 43 và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh.
– GV mời một vài HS nêu nội dung của môi tình huống - GV kết luận:
+ Nội dung tình huống 1: Nam đang chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi chợ về, 
tay xách nặng. Nam sẽ... 
+ Nội dung tình huống 2: Mai đi học về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường. Mai 
sẽ... 
+ Nội dung tình huống 3: Bố của Du là bộ đội đóng quân ở đảo Trường Sa. Tết 
này bố phải trực, không về nhà. Du sẽ.. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo 
luận một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mỗi tình huống, em sẽ 
làm gì? 
- HS thảo luận nhóm theo sự phân công. 
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 1. 
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV kết luận tình huống 1: Khi thấy bà xách nặng, em nên dừng chơi, ra xách 
đồ giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà uống. 
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 2.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận tình huống 2: Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han xem mẹ đau ở 
đâu, lấy nước cho mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay cho mẹ đỡ mỏi. 
- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 3. 
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận tình huống 3: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải trực, không về 
nhà được, em nên gọi điện thoại hoặc viết thư thăm hỏi và kể chuyện vui của 
em, của mọi người ở nhà để bố yên tâm công tác. 
 * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm 
sóc ông bà, cha mẹ. 
- HS kể trước lớp.
- GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc 
ông | bà, cha mẹ và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với ông bà, 
cha mẹ. 
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
- Tập nói lời lẽ độ 
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tập nói những lời lễ độ với ông bà, cha mẹ.
Ví dụ như: chào hỏi ông bà, cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi muốn làm một 
việc gì đó;... 
+ Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ. 
+ GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. 
+ GV nhắc nhở HS khi nói chuyện với ông bà, cha mẹ nên dùng những lời lẽ 
thể hiện sự lễ độ. 
- Làm thiệp/thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ 
+ GV yêu cầu HS làm một tấm thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà, cha mẹ trong 
dịp sinh nhật hoặc ngày lễ, tết. 
+ HS thực hành làm thiệp/thiếp. 
+ GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về tâm thiệp/thiệp của mình. 
+ GV khen ngợi HS.
Lưu ý: Hoạt động này nếu hết thời gian, GV có thể giao cho HS về nhà làm tiếp.
Vận dụng sau giờ học: GV dặn dò HS thực hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, 
cha mẹ khi: 
1) Ông bà, cha mẹ ốm, mệt. 
2) Ông bà, cha mẹ bận việc. 
3) Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về.
 Tổng kết bài học 
- GV nêu câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau khi học bài này? 
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 43. 
Lưu ý: GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học 
tập tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. 
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu 
thương” mỗi ngày em làm được những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. 
--------------------------------------------------------------
 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động Sinh hoạt dưới cờ, HS thực hiện được một số việc làm cụ 
 thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ 
 dùng học tập, quần áo. 
 2. Gợi ý cách tiến hành
Nhà trường tổ chức Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý: 
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành tặng 
các bạn nhỏ ở những vùng khó khăn. 
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội làm việc tốt. 
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM LÀM VIỆC TỐT 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Liên hệ và thể hiện cảm xúc về những việc tốt mà HS đã làm để giúp đỡ bạn 
bè, người thân và những người xung quanh. 
- Cam kết thực hiện những lời nói, việc làm cụ thể để thể hiện tình yêu thương 
và giúp đỡ mọi người xung quanh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông 
thường. 
 2. Chuẩn bị 
- Tranh ảnh minh hoạ hoặc máy chiếu, miếng xốp hoặc bìa cứng để vẽ hoặc làm 
mô hình cây việc tốt, keo dán.
- Giấy màu, bút vẽ, bút viết. 
 3. Các hoạt động cụ thể 
 Hoạt động 1: Chia sẻ việc tốt em đã làm 
 a. Mục tiêu
HS tự liên hệ bản thân và chia sẻ về những việc đã làm để giúp đỡ bạn bè, người 
thân và những người xung quanh. 
 b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Bạn đã làm gì để giúp đỡ bạn bè, người thân và những người xung quanh? 
+ Bạn làm việc đó khi nào?
+Bạn cảm thấy như thế nào sau khi làm những việc đó? 
- HS thảo luận cặp đôi. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_16_nguyen_thi_trang.docx