Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 27

Bài l

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.

- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng.

GV đặt câu hỏi để HS nói cách tính nhanh với các phép cộng dạng 10 + 6, các phép trừ dạng 17-7. GV nêu một số phép tính khác dạng trên đê HS thực hành. HS có thể tự nêu phép tính dạng 10 + 6, 17 - 7 đố bạn trả lời.

Bài 2

- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì?

- HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm.

- HS đọc bài toán (HS nêu số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào ô dấu ?).

- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì? Bài toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe suy nghĩ của em.

- GV giới thiệu bài toán có lời văn. Bài toán gồm hai phần: phần thông tin cho biết, phần thông tin cần tìm (thường ở dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi...”).

- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử đại điện trình bày.

docx 33 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 27

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 27
 TUẦN 27
 TOÁN
 Bài 57: PHÉP TRỪ DẠNG 17-2( Đã soạn ở tuần 26)
 TOÁN
 Bài 58: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được cộng, hừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2.
- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần 
tìm). Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn 
đúng phép tính để giải quyết vấn đề.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Chuẩn bị một số bài toán gắn với thực tế sử dụng các phép tính cộng, trừ đã 
học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc phép trừ trong thực tế gắn với gia 
đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” cộng hoặc trừ nhẩm trong 
phạm vi 10 hoặc dạng 14 + 3, 17 - 2 đã học.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, diễn 
đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi và nói cho nhau về kết quả các phép tính 
tương ứng.
 GV đặt câu hỏi để HS nói cách tính nhanh với các phép cộng dạng 10 + 6, 
các phép trừ dạng 17-7. GV nêu một số phép tính khác dạng trên đê HS thực 
hành. HS có thể tự nêu phép tính dạng 10 + 6, 17 - 7 đố bạn trả lời.
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì?
- HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm.
- HS đọc bài toán (HS nêu số hoặc đặt thẻ số thích hợp vào ô dấu ?).
- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì? Bài toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe 
suy nghĩ của em. - GV giới thiệu bài toán có lời văn. Bài toán gồm hai phần: phần thông tin cho 
biết, phần thông tin cần tìm (thường ở dạng câu hỏi bắt đầu từ chữ “Hỏi...”).
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm và cử đại 
điện trình bày.
 Bài 3
- HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hỏi bài 
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho 
bài toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
a) Phép tính: 6 + 3 = 9.
Trả lời: Tổ em có tất cả 9 bạn.
b) Phép tính: 5-1=4.
Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.
- HS kiểm tra lại các thông tin đã biết, phép tính và câu trả lời chính xác.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 Bài 4
- HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn để tìm cách trả lời câu hoi bài 
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho 
bài toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 18 - 4 = 14.
Trả lời: Trên xe còn lại 14 người.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 D. Hoạt động vận dụng
 GV khuyến khích HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực tế gắn với trường 
lớp, gia đình, cộng đồng sử dụng phép cộng hoặc phép trừ đã học.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Theo em khi giải quyết một bài 
toán có lời văn cần chú ý điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong 
phạm vi 20 và đặt bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các 
bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................... TOÁN
 Bài 59: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tính nhẩm tìm kết quả phép cộng, phép trừ các số tròn chục.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số thẻ thanh mười (mỗi thẻ gồm 10 khối lập phương rời).
- Một số tình huống đơn giản có phép cộng, phép trừ các số tròn chục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại các số tròn chục.
 2.HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- Thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: “Có 3 
chục quả trứng”, “Có 5 chục quả cà chua”.
- Đặt một bài toán liên quan đến thông tin trong bức tranh.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.HS tính 20 + 10 = 30, 50 - 20 = 30.
- Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 20 + 10 = ?, 50 - 20 = ?
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra.
 2.GV chốt lại cách tính nhẩm:
Chẳng hạn: 20 + 10 = ?
Ta nhẩm: 2 chục + 1 chục = 3 chục.
Vậy 20+ 10 = 30.
 3.HS thực hiện một số phép tính khác. HS tự lấy ví dụ về phép cộng, phép 
trừ các số tròn chục.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
- HS tính nhẩm nêu kết quả các phép cộng rồi ghi phép tính vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
 Bài 2
- HS tính nhẩm nêu kết quả các phép trừ rồi ghi phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo.
- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm số thích hợp trong mỗi ô ? để có được phép tính 
đúng.
- HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 4
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán 
đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài 
toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 50 + 40 = 90 (hoặc 5 chục + 4 chục = 9 chục = 90). Trả lời: Cả hai 
lớp ủng hộ được 90 quyển vở.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 GV đặt câu hỏi để HS nhận ra trước khi viết phép tính cần đổi: 5 chục = 
50; 4 chục = 40. Để biết cả hai lớp đã ủng hộ được bao nhiêu quyển vở mới ta 
dùng phép tính cộng.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu bài 
toán và phép cộng, phép trừ tương ứng.
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các 
số tròn chục.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các 
số tròn chục, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các 
bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu 
phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn 
như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng.
Tích hợp GDLTCMĐĐLS: Ước mơ hồn nhiên của chuột và tình yêu của chú 
đối với mẹ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu (nếu có) để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc và sơ đồ 
tóm tắt truyện. Có thể viết trên bảng phụ nếu không có máy.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột (tổ chức chơi nhanh, không quá 10 phút) 
a) GV phổ biến cách chơi
- Chơi theo cặp. YC: 1) Từng cặp gồm hai HS ngồi cạnh nhau đứng lên, quay 
mặt vào nhau. 2) Giơ 2 tay ra. 3) Phân vai: 1 HS làm mèo, 1 HS làm chuột.
- Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 bàn tay lên 2 bàn tay chuột.
- Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo không 
đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu chuột không rụt tay kịp, mèo đập trúng là 
mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai và chơi thêm một lần nữa.
b) GV mời 2 HS lên bảng làm mẫu: 1 HS đóng vai mèo (đội mũ có hình mèo). 1 
HS đóng vai chuột (đội mũ có hình chuột).
c) Các cặp cùng chơi “Mèo vồ chuột”. 
d) GV thông báo nhanh kết quả. 
 1.2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) 
(1) Các em chơi trò gì? 
(2) Các em chơi có vui không?
(3) Em thích đóng vai mèo hay với chuột? Vì sao? Ý kiến HS có thể rất đa dạng, 
VD: Có em thích làm mèo để được bắt chuột. Có em không làm chuột vì chuột 
rất hôi. Có em không thích làm mèo vì mèo ác,... HS tự do nói ý kiến, GV không 
cần đánh giá đúng - sai.
(4) Nếu một con chuột thật biến thành mèo thì nó sẽ gặp những thiệt thòi gì 
(những gì nó không thích) nhỉ? (GV có thể gợi ý: Nó còn được ăn những món ăn 
nó yêu thích nữa không nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? Mẹ nó có còn bế 
được nó không?). HS tự do nói ý kiến, GV không cần đánh giá đúng - sai. 1.3. Giới thiệu bài
a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một con chuột xem con chuột ấy 
có nghĩ giống như các em không nhé.
b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan sát tranh. 
- Tranh vẽ những gì? (Một con voi, hai con chuột – một to, một bé). 
- Con voi thế nào? (Con voi rất to).
- Con chuột to là mẹ, con chuột bé là con. Các em hãy thử đoán xem hai mẹ con 
chuột nói chuyện gì.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu (thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS): Giọng kể nhẹ nhàng, 
tình cảm. Lời chuột con ỉu xìu, buồn phiền khi nói về thái độ của các bạn, khi 
ước được to lớn như voi. Lời chuột mẹ dịu dàng: “Nếu con to như voi thì làm 
sao mẹ bế được con?”. Lời chuột con ở cuối truyện vui vẻ, đáng yêu: “Vậy thì 
con thích là chuột con bé nhỏ của mẹ hơn”.
b) Luyện đọc từ ngữ (HS nhìn bảng / màn hình): GV hướng dẫn cả lớp đọc 
đúng. đọc trơn (không phải đánh vần) từ ngữ có vần khó, từ ngữ HS lớp mình 
phát âm dễ lẫn, ví dụ: chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, thở dài, dịu dàng, 
hiểu ra ngay,... Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ mặt xị xuống, tỏ ý hờn dỗi, 
không bằng lòng).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 12 câu). 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu (hoặc liền 2 câu) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
- (Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân, từng cặp):
+ Từng HS (nhìn bài trong SGK hoặc trên bảng lớp) đọc tiếp nối từng câu (đọc 
liền 2 câu lời chuột con, 2 câu lời chuột mẹ). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: 
Chú chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị bạn trêu; Nếu con to như voi / thì làm 
sao mẹ bế được con? Nhắc lượt đọc sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước. GV phát 
hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Từng cặp HS đọc tiếp nối. (Mỗi cặp cùng đọc 1 hoặc 2 câu).
 TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài 
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
– Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... chả đi học 
nữa. / Từ Ngừng một lát... đến ... mẹ bế được con? / Còn lại). Có thể 2 tổ cùng 
đọc 1 đoạn).
- Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc cả bài. (Mỗi cặp / mỗi tổ đều đọc cả bài).
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (không đọc to, ảnh hưởng đến lớp bạn) 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
a) BT 1
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện. 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 ý 
trong sơ đồ (HS 1 đọc câu lệnh và nội dung ô 1).
- Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. 
- 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn chỉnh sơ đồ. GV chốt lại đáp án: 
(1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu. 
(2) Nó ước được to như bạn voi.
(3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì mẹ không bế được con. / thì làm sao mẹ 
bế được con?”.
(4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để được mẹ bế. / được mẹ âu yếm, bế bồng 
/ được mẹ yêu quý.
- 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. 
- Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại.
b) BT 2 
- GV nêu YC: Chuột con có gì đáng yêu?
- HS phát biểu tự do. Ví dụ: Chuột con đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông rất dễ 
thương. / Vì chuột con ngây thơ, muốn được to như voi. / Vì chuột con yêu mẹ, 
không muốn được to như voi nữa.
- GV: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè 
trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm chuột con.
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 HS đọc lời chuột 
con, 1 HS đọc lời chuột mẹ.
- 2 - 3 tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay nhất. Tiêu chí: 
(1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt.
- Dặn HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột con đáng 
yêu (kể đầy đủ hoặc kể tóm tắt theo sơ đồ); xem trước bài sắp học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ 
tối thiểu 2 chữ / phút.
- Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, 
ương hay ươc?
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu (nếu có) để chiếu nội dung BT hoặc bài làm của HS lên bảng lớp. 
- Bảng phụ viết bài tập chép. 
- Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm 
các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?;Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc?
 2. Luyện tập
 2.1. Tập chép 
- GV đọc bài đồng dao. / 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. / Cả lớp đọc lại.
- GV: Bài đồng dao cho em biết điều gì? HS: Con mèo trèo lên cây cau hỏi thăm 
chú chuột đi đâu. GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để 
ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột.
- GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: trèo, cây cau, chuột, 
vắng, đường, mắm, muối, giỗ,...
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn mẫu, chép bài; tô những chữ viết hoa đầu 
câu. (HS chép bài vào vở có thể viết chữ in hoa đầu câu). Chú ý tư thế ngồi, 
cách cầm bút, đặt vở.
- HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm, soát lại bài viết. HS gạch chân 
chữ viết sai bằng bút chì; ghi số lỗi ra lề vở.
- GV chiếu một vài bài viết của HS lên bảng, nhận xét.
 2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay ngh?)
- 1 HS đọc trước lớp YC của BT. GV ghi lên bảng: ...ừng, .e, ...ay, nhắc HS ghi 
nhớ quy tắc chính tả (ngh + e, ê, i, ng+ a, o, ô, ơ, u, ư) để làm bài cho đúng.
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. (HS làm bài trong vở chỉ viết: 
ngừng, nghe, ngay).
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp, GV chốt đáp án. (GV có thể viết lên 
bảng 2 lần các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 3 HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. Sau đó sửa bài theo đáp án đúng: ngừng một lát / 
nghe vậy / hiểu ra ngay. b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay uôt, ương hay ươc?). 
- 1 HS đọc YC.
- HS đọc thầm từng câu, làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV phát cho 1 
HS tờ phiếu khổ to viết 4 câu chưa hoàn chỉnh để làm bài.
- (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. (GV có thể viết lên bảng 2 
lần các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 4 HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh: 1) Chuột con đến trường. 2) Các bạn gọi 
chuột là “Tí Teo”. 3) Chuột ước được to như voi. 4) Vì yêu mẹ, nó vẫn muốn 
làm chuột.
- HS sửa bài theo đáp án đúng: 1) trường 2) chuột 3) được 4) muốn. 
- Cuối giờ, GV có thể chiếu vở của một vài HS lên bảng, nhận xét, đánh giá.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen những HS làm bài tốt.
- YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép 
chưa đúng, chưa đẹp ở lớp).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 MÓN QUÀ QUÝ NHẤT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ 
hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình 
cảm của cháu là món quà quý giá nhất.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, vận dụng được những điều đã học vào cuộc 
sống. 
Tích hợp GDLTCMĐĐLS:Tình yêu ngọt ngào của bạn nhỏ dành cho bà thể 
hiện ở món quà đầy ắp những nụ hôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Chuột con đáng yêu, trả lời câu hỏi: 
- HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn như voi?
- HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con vẫn muốn làm con của mẹ chuột? Em có 
thích chú chuột con trong câu chuyện không?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thảo luận nhóm
- Nói về ngày sinh nhật: Sinh nhật bạn là ngày nào? Những ai chúc mừng sinh 
nhật bạn? Chúc mừng thế nào? Bạn thường chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng 
thế nào? Hãy nói về những món quà sinh nhật của bạn.
- HS thảo luận. GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai.
 1.2. Giới thiệu bài . Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một món quà 
sinh nhật.
HS quan sát tranh minh họa: Tranh vẽ hai bà cháu. Bà mở chiếc hộp, nhìn cháu. 
Đó là một chiếc hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều trái tim... Ánh mắt hai 
bà cháu nhìn nhau thật tình cảm.
Tên bài đọc là Món quà quý nhất. Món quà đó là gì mà quý nhất? Các em hãy 
nghe truyện.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ 
nhẹ, dễ thương.
b) Luyện đọc từ ngữ (HS nhìn bảng / màn hình): GV hướng dẫn HS đọc đúng, 
đọc trơn các từ ngữ khó, từ ngữ HS dễ phát âm sai (được tô màu/ gạch chân 
trong bài), VD: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy ắp, cảm động, quý 
nhất.
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 hoặc 3 câu) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu. (Đọc liền 3 câu lời Huệ: Huệ đáp: “Đây không phải... 
đầy ắp mới thôi”; đọc liền 2 câu cuối – lời bà). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc.
- Các cặp / các tổ tiếp nối nhau thi đọc 2 đoạn (4 câu / 6 câu). (Mỗi cặp / tổ đều 
đọc 1 đoạn. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn). - Các cặp / tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đồng thanh (đọc nhỏ). 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. 
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi. 
- GV hỏi (theo 4 câu hỏi) - HS trong lớp trả lời: 
+ GV: Bé Huệ tặng bà món quà nhân dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp quà, bà nói 
gì? / HS: Khi mở hộp quà, bà nói bà không thấy gì ở bên trong. 
+ GV: Huệ trả lời thế nào? /HS: Huệ trả lời: Đây không phải là cái hộp rỗng đâu 
ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi.
+ GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà cảm động: Quà của cháu là món quà quý 
nhất. GV: Vì sao bà nói đó là món quà quý nhất? Chọn ý trả lời em thích./HS 
tiếp nối nhau trả lời, mỗi em có thể chọn phương án mình thích - a hoặc b: a) Vì 
món quà đầy ắp tình cảm của cháu. / b) Vì tình yêu của cháu là món quà bà quý 
nhất.
+ GV: Hãy thay câu “Cháu ngoan quá!” bằng lời cảm ơn của bà. / HS: Bà cảm 
ơn cháu nhé. / Món quà thật quý. Bà cảm ơn cháu. /...
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (HS: Hai bà cháu rất thương yêu nhau. 
Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm của cháu là món quà quý nhất).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo các vai: người dẫn chuyện, bà, Huệ.
- Một vài tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen ngợi những HS, tốp HS đọc đúng 
vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt.
- Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe câu chuyện Món quà quý 
nhất, xem trước bài đọc tiếp theo.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tô các chữ viết hoa A, Ă, Â theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu 
chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa 
bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ 
trong vở Luyện viết 1, tập hai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu để chiếu chữ, từ ngữ, câu ứng dụng lên bảng lớp (hoặc bảng phụ 
viết mẫu chữ A, Ă, Â đặt trong khung chữ có đánh số thứ tự vào các dòng kẻ 
ngang, dọc trên khung chữ; từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li).
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 * MỞ ĐẦU: GV nêu YC của các tiết Tập viết trong phần luyện tập thực 
hành:
- Tập tô các chữ viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ 
thường, cỡ nhỏ.
- HS cần có vở Luyện viết 1, tập hai, bút chì, bút mực, cái gọt bút chì,... 
- Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận, kiên nhẫn. 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng các chữ in hoa A, Ă, Â (hoặc gắn từng bìa chữ), hỏi HS: 
Đây là mẫu chữ gì? (HS: Đây là mẫu chữ in hoa A, Ă, Â).
- GV: SGK đã giới thiệu chữ A in hoa từ bài 1. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ A, 
Ă, Â in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ viết hoa A, Ă, Â. 
Các chữ này về cơ bản dựa trên đường nét của chữ in hoa, chỉ khác ở các nét 
uốn mềm mại. Trong tiết học này, các em cũng luyện viết các từ, câu ứng dụng 
cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â
- GV dùng máy chiếu (hoặc đưa lên bảng từng bìa chữ mẫu), hướng dẫn HS 
quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que 
chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi):
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn 
ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 thì 
dừng lại. Nét 2 là nét móc ngược phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở cuối nét. 
Nét 3 là nét lượn ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên rồi lượn 
xuống).
+ Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét đầu tô như chữ A. Nét 4 là nét cong dưới 
(nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A. Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2 nét).
- HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV chiếu lên bảng hoặc mở bảng phụ đã viết từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS 
(cá nhân, cả lớp) đọc: ngạc nhiên, dịu dàng, Anh lớn nhường em bé.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 
2,5 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ 
(giữa chữ viết hoa A và nh), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện 
tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành 
bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. 
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc bài Bưu thiếp “Lời yêu 
thương” (SGK, tr. 87, 88), Trưng bày bưu thiếp... (tr. 96, 97); quan sát vài bưu 
thiếp, nghĩ về người thân trong gia đình em sẽ tặng bưu thiếp, chuẩn bị giấy 
màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, kéo, tranh ảnh người thân,... để làm bưu thiếp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 NẮNG
 (1 tiết)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng. Biết 
nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm).
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng 
yêu, luôn giúp đỡ mọi người.
- Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / Bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG
- 2 HS đọc bài Món quà quý nhất, trả lời câu hỏi: Vì sao bà của bé Huệ nói quà 
của Huệ là món quà quý nhất?
 B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. HS nghe hát hoặc hát một bài hát về nắng, VD: Bài hát Nắng bốn 
mùa (Nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa, thơ: Mai Anh Đức).
 1.2. Giới thiệu bài
HS quan sát tranh minh họa: Hai mẹ con bạn nhỏ đang hong thóc (mẹ đổ thóc ra 
sân, bạn nhỏ tãi thóc), những tia nắng vàng chiếu rực rỡ giúp thúc mau khô. Bài 
thơ các em học hôm nay nói về nắng. Các em hãy nghe để biết nắng đáng yêu 
thế nào, nắng làm gì cho mọi người.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): năng, lên cao, thẳng mạch, trải vàng, 
hong thóc, đuổi kịp, thoắt, vườn rau, xuyên qua, xâu kim,... Giải nghĩa từ: mạch 
(đường vữa giữa các viên gạch xây).
c) Luyện đọc từng dòng thơ . 
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (10 dòng).
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân / từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát 
âm cho HS.
d) Thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ; thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. 
- Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời các câu hỏi. 
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
+ GV: Nắng giúp ai làm gì?Em hãy nói tiếp: / HS: Nắng giúp bố xây nhà. Nắng 
giúp mẹ hong thóc. Nắng giúp ông nhặt cỏ. Nắng giúp bà xâu kim.
+ GV: Tìm những câu cho thấy nắng rất nhanh nhẹn. / HS: Nắng chạy nhanh 
lắm nhé. Chẳng ai đuổi kịp đâu. Thoắt đã về vườn rau... Rồi xuyên qua cửa sổ...
+ GV: Em thấy nắng giống ai? / HS: Nắng giống một bạn nhỏ chăm chỉ. 
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đồng thanh đáp.
- GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì về nắng? HS phát biểu. GV: Nắng làm nhiều 
việc tốt. Nắng giống một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp 
đỡ mọi người.
 2.3. Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối theo cách xoá dần từng chữ, 
chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng xoá hết.
- HS tự nhẩm HTL. 
- HS thị đọc thuộc lòng 6 dòng thơ (hoặc cả bài thơ). 
 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc thuộc 
lòng bài thơ Nắng cho người thân nghe. .
- Nhắc lại YC chuẩn bị ĐDHT cho tiết “Góc sáng tạo”; chuẩn bị cho tiết KC Cô 
bé quàng khăn đỏ (quan sát tranh; đọc lời gợi ý dưới tranh). GV báo trước với 2 
HS sẽ được mời KC theo vai (cô bé quàng khăn đỏ và sói).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 GÓC SÁNG TẠO
 BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 (1 tiết)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được 1 bưu thiếp đơn giản, có trang trí (cắt dán hoặc vẽ).
- Viết được lời yêu thương (2, 3 câu) lên bưu thiếp để tặng một người thân, chữ 
viết rõ ràng, ít lỗi chính tả.
- Rèn cho HS tính thẩm mĩ khi làm bưu thiếp.
- Yêu thích trang trí, quý trọng sản phẩm tự tay mình làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
a) Chuẩn bị của GV 
- Một số bưu thiếp sưu tầm, có thể là sản phẩm của HS năm trước.
- Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li cắt hình chữ nhật hoặc hình trái tim để HS 
viết chữ cho đẹp, thẳng hàng, dán vào bưu thiếp.
- Những viên nam châm để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. 
b) Chuẩn bị của HS 
- Tranh ảnh người thân; giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán,... 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 * MỞ ĐẦU
GV: Từ phần LTTH, các em sẽ có thêm các tiết học Góc sáng tạo. Trong các tiết 
học này, các em sẽ thực hiện các hoạt động sáng tạo:
- Làm bưu thiếp tặng một người thân trong gia đình. 
- Vẽ, trang trí hoặc sưu tầm tranh, ảnh về cây hoa, con vật yêu thích. 
- Làm quà tặng thầy cô hoặc người bạn mà em quý mến. 
- Tự vẽ bản thân, tự giới thiệu bản thân. Các em cũng sẽ học cách trưng bày, 
giới thiệu, đánh giá những sản phẩm đã làm. 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ (BT 1), nhận ra hình các 
bưu thiếp, đoán xem phải làm gì (làm bưu thiếp).
b) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay có tên Bưu thiếp “Lời yêu thương”. Trong 
tiết học này, các em sẽ tập làm 1 bưu thiếp đơn giản, trang trí và viết lên đó lời 
yêu thương tặng một người thân là bố, mẹ, hoặc ông, bà, anh chị em. Các em sẽ 
thi đua xem ai làm được bưu thiếp nhanh, đẹp, viết được những lời hay.
 2. Khám phá 
 2.1. Cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp nối nhau đọc 4 hoạt động của tiết 
học.
- HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp quan sát bưu thiếp mẫu trong SGK (hình dáng, 
trang trí), hoặc bưu thiếp GV, HS sưu tầm. GV: Bưu thiếp được dùng làm gì? 
HS phát biểu. GV: Bưu thiếp là mảnh giấy dày hay giấy bìa cứng được trang trí 
đẹp để viết lên đó lời chia vui, bày tỏ tình cảm quý mến, yêu thương với người 
nhận.
- HS 2 đọc YC của BT 2. Cả lớp quan sát 4 bưu thiếp trong SGK để hiểu cách 
làm, cách trang trí bưu thiếp (cắt dán hoặc vẽ). Có thể trang trí bằng tấm ảnh 
người thân hoặc tranh vẽ người thân trong gia đình do em tự vẽ. GV giới thiệu 
một vài bưu thiếp của HS năm trước đã làm (nếu có).
- HS 3 đọc yêu cầu của BT 3 (đọc cả lời trong 3 bưu thiếp mẫu). GV nhắc HS: 
Viết lên bưu thiếp 2 – 3 câu lời yêu thương tặng 1 người thân trong gia đình. 
Viết nhiều câu hơn càng tốt.
- HS 4 đọc YC của BT4. GV: Các em sẽ mang bưu thiếp về nhà, tặng người 
thân. Cùng người thân trao đổi, hoàn thiện bưu thiếp cho đẹp hơn; sửa phần lời 
cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày ở lớp vào tuần tiếp theo.
 2.2. HS (5 – 7 em) nói trước lớp: Em sẽ làm bưu thiếp để tặng ai trong gia 
đình? Tặng bố, mẹ hay ông, bà, anh, chị, em?
 3. Luyện tập 
 3.1. Chuẩn bị
a) HS bày lên bàn những đồ dùng đã chuẩn bị, tranh ảnh người thân, những hình 
ảnh để trang trí, cắt dán,... GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô 
li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để HS viết rồi đính vào vị trí phù hợp trên 
bưu thiếp. Những HS chưa có sự chuẩn bị có thể làm bài trực tiếp vào VBT.
b) GV nhắc HS có thể trang trí bưu thiếp và viết lời trên cùng một mặt giấy (viết 
vị trí giữa hoặc trên, dưới trang giấy). Nếu HS làm bưu thiếp gấp (4 trang, trang 
2 và 3 mở) thì có thể vẽ, trang trí ở trang 1; viết lời ở giữa trang 3./ HS làm bài 
trên VBT sẽ vẽ, trang trí và viết lời trên cùng trang 1 của bài.
c) Về sử dụng VBT: HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở:
- Với những HS đã có sự chuẩn bị để làm một bưu thiếp rời thì trang vở đó là 
nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS. - Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ làm bưu thiếp trên trang vở này. 
Các em trang trí quanh trang giấy và viết lời yêu thương ở vị trí trung tâm- chỗ 
có hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8 phút. 
 3.2. Làm bưu thiếp
- HS lấy giấy màu, tập làm 1 bưu thiếp đơn giản (BT 2). GV nhắc các em trang 
trí cho bưu thiếp: cắt dán, vẽ hoặc gắn tranh, ảnh người thân.
- HS viết lời yêu thương lên bưu thiếp tặng người thân (BT 3). GV đi đến từng 
bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích hợp để viết / hoặc 
đính lời yêu thương lên bưu thiếp. Đây là một dạng bài làm văn đơn giản nên 
YC viết được coi trọng. Nếu HS nào chỉ viết 1 câu, GV nhắc HS viết thêm. 
Khen ngợi những HS viết hay, viết được 3, 4 câu. Nhắc các em chú ý đặt dấu 
chấm kết thúc câu.
 3.3. Giới thiệu một vài sản phẩm
GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS. Mời HS giới thiệu bưu thiếp của 
mình: hình dáng, trang trí, đọc lời trên bưu thiếp. (GV có thể phóng to sản phẩm 
trên màn hình) cho cả lớp nhận xét..
* GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc; mạnh dạn thể hiện mình – suy 
nghĩ và tình cảm khi vẽ, trang trí, viết lời trên bưu thiếp. Chấp nhận nếu HS viết 
sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV 
sửa lời trên bưu thiếp cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào 
mẫu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm.
 4. Củng cố, dặn dò 
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo.
- Nhắc HS mang bưu thiếp về nhà tặng người thân. Cùng người thân hoàn thiện 
bưu thiếp, đính lại vào VBT (để không quên, tránh thất lạc), chuẩn bị trưng bày 
ở lớp vào tuần sau,
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo: Tìm và mang đến lớp 1 quyển sách 
(truyện hoặc thơ, sách khoa học) để giới thiệu với các bạn, đọc (hoặc kể) cho 
các bạn nghe 1 câu chuyện hoặc 1 tin thú vị trong sách.
- Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết kể chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 KỂ CHUYỆN
 CÔ BÉ QUÀNG KHĂN ĐỎ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay 
đổi giọng, kể phân biệt lời người dẫn chuyện, lời cô bé, lời sói.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến 
chốn, không được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng.
- Yêu thích tiết kể chuyện
Tích hợp GDLTCMĐĐLS: Đóng vai khăn đỏ nói lời xin lỗi mẹ vì chưa vâng 
lời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.
- 1 chiếc khăn trùm đầu màu đỏ, 1 mặt nạ sói để 2 HS cùng GV (vai dẫn chuyện) 
kể lại câu chuyện theo vai (YC không bắt buộc).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ: Các em 
hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào (truyện có một cô bé quàng 
chiếc khăn màu đỏ, mẹ cô bé, con sói, bà cụ và bác thợ săn). GV: Hãy đoán nội 
dung câu chuyện. (Mẹ bảo cô bé mang quà đến biếu bà. Trên đường đi, cô bé 
gặp sói và bị sói lừa,...).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
Cô bé quàng khăn đỏ là một câu chuyện rất nổi tiếng. Trẻ em tất cả các nước 
đều biết câu chuyện này. Câu chuyện là lời khuyên bổ ích với tất cả trẻ em. Lời 
khuyên đó là gì? Các em hãy nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Câu mở đầu: kể khoan thai. Đoạn sói lừa 
Khăn Đỏ để định ăn thịt hai bà cháu: giọng kể tăng dần sự căng thẳng. Lời sói 
lúc ngọt ngào khi dụ Khăn Đỏ vào rừng chơi; lúc ôm ôm rồi hăm dọa khi giả 
giọng bà lão trả lời Khăn Đỏ. Giọng Khăn Đỏ nói với sói: ngây thơ, hồn nhiên. 
Đoạn kết: kể với giọng hồ hởi. Câu cuối kể về sự ân hận của Khăn Đỏ: giọng 
thấm thía.
Kể 3 lần, rõ ràng từng câu, từng đoạn theo mỗi tranh. Dưới đây là nội dung câu 
chuyện:
Cô bé quàng khăn đỏ 
(1) Xưa, có một cô bé đi đâu cũng quang chiếc khăn màu đỏ nên mọi người gọi 
em là “Khăn Đỏ”. Một hôm, bà của Khăn Đỏ bị ốm, mẹ bảo em mang bánh đến biếu bà. Mẹ dặn 
em đừng la cà dọc đường. Khăn Đỏ vâng lời mẹ ra đi.
(2) Dọc đường, Khăn Đỏ gặp sói. Vì không biết sói rất độc ác nên em kể với sói 
là em mang bánh đến biếu bà. Sói bảo: “Cô bé ơi, hoa trong rừng đẹp lắm. Hãy 
rẽ vào mà xem!”. Khăn Đỏ thích quá, liền rẽ vào rừng.
(3) Sói lẻn đến nhà bà. Nó xô cửa, đến bên giường, nuốt chửng bà, rồi đội mũ 
của bà, nằm lên giường, đắp chăn, đợi Khăn Đỏ đến.
(4) Khăn Đỏ mải chơi, mãi tới trưa mới ra khỏi rừng. Đến nhà, thấy bà đang 
nằm, nom rất lạ, Khăn Đỏ hỏi:
- Bà ơi! Sao hôm nay tai bà to thế? 
Sói đáp: 
- Tại bà to để bà nghe cháu rõ hơn. 
- Sao hôm nay tay bà to thế? 
- Tay bà to để bà ôm cháu chặt hơn. 
- Sao hôm nay mồm bà to thế? 
- Mồm bà to để bà ăn thịt cháu.
Nói xong, sói nhảy phốc xuống giường, nuốt chửng Khăn Đỏ. Rồi nó nằm vật 
ra, ngáy ầm ĩ.
(5) Một bác thợ săn đi qua nhà nghe tiếng ngáy lạ bèn bước vào. Thấy sói, bác 
giương súng định bắn nhưng thấy bụng sói rất to, bác nghi ngờ, bèn lấy dao rạch 
bụng sói. Rạch được vài mũi thì thấy chiếc khăn đỏ chói. Rồi Khăn Đỏ nhảy ra. 
Tiếp đến là bà cụ.
(6) Hai bà cháu cảm ơn bác thợ săn. Khăn Đỏ xin lỗi bà. Cô bé rất ân hận vì đã 
không nhớ lời mẹ dặn, làm hai bà cháu suýt mất mạng.
Theo Truyện cổ Pê-rôn (Hoàng Minh kể)
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
GV: Để làm tốt bài tập kể chuyện theo tranh, các em hãy nhìn tranh, nghe thấy 
cô hỏi và trả lời (Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý 
kiến của các em có thể lặp lại. GV nhắc HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu).
- GV chỉ tranh 1 (dưới tranh có 3 câu hỏi), hỏi từng câu: Vì sao cô bé được gọi 
là “Khăn Đỏ”? (Cô bé được gọi là Khăn Đỏ vì đi đâu em cũng quang chiếc khăn 
màu đỏ). Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì? (Khăn Đỏ được mẹ giao việc mang 
bánh đến biếu bà đang bị ốm). Mẹ dặn em điều gì? (Mẹ dặn em đừng la cà dọc 
đường).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Khăn Đỏ thật thà kể cho sói biết điều gì? (Gặp sói, Khăn 
Đỏ thật thà kể cho sói biết em mang bánh đến biếu bà). Sói nói gì để lừa Khăn 
Đỏ? (Để lừa Khăn Đỏ, sói nói: “Cô bé ơi, hoa trong rừng đẹp lắm. Hãy rẽ vào 
mà xem!”). - GV chỉ tranh 3: Sói lên đến nhà bà và đã làm gì? (Sói lẻn đến nhà bà, nó nuốt 
chửng bà, rồi đội mũ của bà, nằm lên giường, đắp chăn, đợi Khăn Đỏ đến).
- GV chỉ tranh 4: Khăn Đỏ đến nhà bà và thấy gì? (Khăn Đỏ đến nhà bà, thấy bà 
đang nằm rất lạ). Cô bé nói gì? (Cô bé nói: Bà ơi! Sao hôm nay tai bà to thế? / 
Tai bà to để bà nghe cháu rõ hơn. /- Sao hôm nay tay bà to thế?/- Tay bà to để bà 
ôm cháu chặt hơn. /- Sao hôm nay mồm bà to thế? /- Mồm bà to để bà ăn thịt 
cháu).
- GV chỉ tranh 5: Bác thợ săn nghe thấy gì và đã làm gì? (Bác thợ săn đi qua nhà 
bà nghe tiếng ngáy lạ bèn bước vào. Thấy sói, bác giương súng định bắn nhưng 
thấy bụng sói rất to, bác nghi ngờ, bèn lấy dao rạch bụng sói. Rạch vài mũi thì 
thấy chiếc khăn đỏ chói, rồi Khăn Đỏ nhảy ra. Tiếp đến là bà cụ).
- GV chỉ tranh 6: Qua câu chuyện, Khăn Đỏ đã hiểu ra điều gì? (Khăn Đỏ hiểu: 
Vì không nhớ lời mẹ dặn, la cà dọc đường, Khăn Đỏ đã làm hai bà cháu suýt 
mất mạng).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1- 2 HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS nhìn 6 tranh, tự kể chuyện (có thể lặp lại YC với HS 2). GV nhắc HS 
hướng đến người nghe khi kể: kể to, rõ, nhìn vào người nghe.
 * Kể chuyện phân vai (YC dành cho HS giỏi): GV vào vai người dẫn 
chuyện, cùng 2 HS giỏi (đã được dặn chuẩn bị trước): 1 em vào vai Khăn Đỏ 
quàng lên đầu 1 chiếc khăn đỏ, 1 em vai sói có thể đeo mặt nạ sói - cùng kể 
chuyện theo vai.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Câu chuyện này khuyên các em điều gì?
- HS phát biểu. VD: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nghe lời cha mẹ, đi 
đâu không được la cà dọc đường. Câu chuyện khuyên chúng ta phải đi đến nơi, 
về đến chốn, không được la cà dọc đường. La cà dọc đường dễ gặp nguy hiểm, 
bị kẻ xấu lợi dụng,...).
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến 
chốn, không được la cà dọc đường, dễ bị kẻ xấu lợi dụng.
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay trong tiết học. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà (xem tranh, đọc gợi ý dưới 
tranh).
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách bảo (đọc truyện, thơ, sách khoa 
học). Có thể mang đến lớp cuốn Truyện đọc lớp 1.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_27.docx
  • docxKHDH_-_TUAN_27_ac3c6.docx