Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu.

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động.

- Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?).

docx 22 trang Võ Tòng 01/04/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang
 TUẦN 26 
 Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC 
 CUỘC THI KHÔNG THÀNH(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. 
- Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu hỏi: Ai biết 
giữ vở sạch, chữ đẹp?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước 
a) Cách chơi
- GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên phiếu (mặt 
trước).
- GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 con vật sống 
dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. 
- Hết thời gian 1 phút, GV thu các phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. Cử 2 HS khá 
giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp nhận xét đúng / sai. 
(Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”)
b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi đúng tên 3 
con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm tên con vật không sống 
dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng trong các cuộc thi sau.
 1.2. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật nào? 
Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không (Tranh vẽ tôm, 
cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước).
- GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là chính nhưng 
cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích trước, nhưng mỗi con lại 
có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các bạn phải chạy theo cách của mình. 
Liệu cuộc thi có thành công không? Các em hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để 
giải đáp được điều đó.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: “Hai cậu 
phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay đầu về đích như 
tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua).
b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay đuôi, ngúng 
nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên bảo,... Giải nghĩa: 
ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn dỗi).
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu trong bài.
- HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ 
hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, /cá chỉ 
biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước “Luyện đọc câu” có thể bỏ qua 
hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS lớp mình, GV có thể bỏ hoạt động “đọc 
vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 --------------------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC 
 CUỘC THI KHÔNG THÀNH(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Luyện đọc trơn đoạn, bài đọc.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói 
quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi 
người khác phải giống mình, làm như mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. 
- Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 3 BT. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trả lời: 
+ GV: Tôm, cá và cua định làm gì? / HS: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ GV: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / HS (chọn ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn 
khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: Ý là không đúng vì 
theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn chạy theo cách của mình). + GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?), 
chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn 
khác “chạy” theo cách của mình.
+ 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) Tôm - (2) bơi 
giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang
- GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo cách của 
mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? HS phát biểu, GV: Cuộc thi 
muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi người: Cho tôm quay đuôi về 
đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về đích. Cho cá phóng thẳng tới đích. Ai về 
đích trước thì thắng cuộc.
GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc điểm 
riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn trọng đặc điểm 
riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống mình,...
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện:
+ Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình! 
+ Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!
+ Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ! 
- Mời 2 tốp (mỗi tốp 4 HS) thi đọc theo vai người dẫn chuyện, tôm, cá, cua. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước 
về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -------------------------------------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 14 PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 1. - Một số tờ bìa, trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi “Vượt chướng 
ngại vật”. 
- Tranh ảnh, clip về một số tình huống, hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. 
- Chậu nước, hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng.
- Một số đồ dùng để chơi đóng vai. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Vượt chướng ngại vật”. 
- GV hướng dẫn HS cách chơi: 
+ Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật. Trên mỗi miếng bìa 
ghi tên một đồ vật nguy hiểm, có thể làm em bị bỏng. 
+ Lần lượt từng đội chơi (gồm 4 – 5 HS/đội) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến 
điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật.
+ Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại vật, đội đó sẽ bị loại. 
- HS chơi trò chơi. 
- Cả lớp vỗ tay khen những nhóm thắng cuộc. 
- Sau khi HS chơi xong, GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp: Vì sao chúng ta không nên chơi 
gần những vật này? 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm những đồ vật có thể gây bỏng 
 * Mục tiêu: 
- HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 68 và kể tên những đồ vật 
có thể gây bỏng. 
- GV mời một số HS trả lời, yêu cầu mỗi HS chỉ nêu tên một đồ vật. 
- GV hỏi tiếp: Ngoài những đồ vật đó, em còn biết những đồ vật nào khác có thể gây 
bỏng? 
- HS nêu ý kiến.
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng như: phích 
nước sôi, bàn là, nồi nước sôi, ấm siêu tốc, diêm, bật lửa, bếp lửa, lò than, bếp ga, lò vi 
sóng, lò nướng, ống pô xe máy, nồi áp suất,... Do vậy, chúng ta cần phải cẩn thận khi đến 
gần hoặc sử dụng chúng.
Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng 
 * Mục tiêu:
- HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng.
 * Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 69 và cho biết: 
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? - HS làm việc theo cặp. 
- GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến. Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh.
- GV kết luận về từng tranh: 
+ Tranh 1: Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp, trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang 
sôi. Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người. 
+ Tranh 2: Bạn nam đang thò tay (không đeo găng) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa 
nướng xong còn đang rất nóng. Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh. 
+ Tranh 3: Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch. Bạn có thể 
bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào. 
+ Tranh 4: Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước. Bạn có thể bị phích nước đổ vào 
người và bị bỏng. 
+ Tranh 5: Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp, trong khi trên bếp đang có nồi canh 
đang sôi. Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng, bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc 
bắn vào người. 
+ Tranh 6: Bạn nhỏ đốt giấy. Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng. 
- GV hỏi tiếp: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào khác có thể 
gây bỏng? 
- HS nêu ý kiến. 
- GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, video clip về hành động nguy hiểm, có thể gây 
bỏng. 
- GV kết luận chung: Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động, việc làm nguy 
hiểm, có thể làm chúng ta bị bỏng, gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng
Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng.
 * Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định những việc cần làm để phòng tránh 
bị bỏng. 
- HS làm việc nhóm. 
- GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. 
- GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận:
+ Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước sôi, phích 
nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... 
+ Không nghịch diêm, bật lửa. 
+ Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... 
+ Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng.
+ ...
Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng 
 * Mục tiêu:
- HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
 * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 và nêu các 
bước sơ cứu khi bị bỏng. 
- HS làm việc cá nhân. 
- GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. 
- GV kết luận về ba bước sơ cứu. 
- GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý 
HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất khác, không rõ tác dụng 
và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng.
 Tổng kết bài học 
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị bỏng, em cần cẩn thận trong 
sinh hoạt hằng ngày, không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật có thể gây bỏng. 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 72. 
- GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những 
HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022
 CHÍNH TẢ(1 tiết)
 Tập chép: Rùa con đi chợ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi.
- Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 
tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tập chép 
- Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con đi chợ.
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo 
trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa trái, bộn bề, 
hạt giống, trồng gieo .
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu,
- HS viết xong, đối chiếu bài để soát và chữa lỗi. 
- GV có thể chiếu bài của HS lên màn hình, chữa những lỗi HS thường mắc.
 2.2. Làm bài tập chính tả. 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. 
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại.
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có thể tổ 
chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai).
b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại)
- 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng có vần uôi, 
1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có vần uây.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng nguẩy. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -------------------------------------------------------------------
 TẬP ĐỌC 
 ANH HÙNG BIỂN CẢ
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài 
giỏi, là bạn tốt của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi không thành. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cuộc thi 
của ba bạn không thành? /HS 2 trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp 
nhận điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Nói về cá heo
- GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã xem cá heo 
biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,...
- GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất hành tinh. 
Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo ăn thịt, chủ yếu là ăn 
cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành vi đơn giản của con người, có 
khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn luyện viên dạy một chú cá heo các động tác 
cơ bản, chúng có thể truyền lại động tác ấy cho đồng loại. 
 1.2. Giới thiệu bài
- GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp những 
hiểu biết thú vị về loài cá heo.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, cảm phục.
b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng, huân 
chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi).
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu.
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: 
Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. 
Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng.
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc bài t2
- Đọc lại bài đọc cho bạn bên cạnh nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -----------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 ÔN TẬP VÊ THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm trong sinh 
hoạt hàng ngày.
- Phát triên các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và kim ngắn.
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Đố bạn”. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ?
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau:
- Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ.
- Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích họp với mỗi tranh vẽ.
- Nói cho bạn nghe kết quả.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
+ Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí.
+ Nổi về hoạt động của bản thân tại thời điểm trên mỗi đồng hồ đó.
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
 Bài 3
a) HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng 
với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp mẹ nấu cơm lúc 6 giờ nên 
quay kim ngắn chỉ số 6.
b) Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ?
Nếu có thời gian, HS có thể nêu tình huống đố bạn quay kim đồng hồ chỉ giờ tương ứng, 
chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9 giờ.
 Bài 4
- HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe.
- HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
+ Ngày 2 tháng 9 là thứ năm;
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai;
+ Ngày 19 tháng 5 là thứ tư;
+ Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật.
- Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên.
 C. Hoạt động vận dụng
 HS có thể liên hệ với bản thân và trả lời một trong những câu hỏi sau: Nếu không có 
lịch và không có đồng hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? Em biết những loại lịch 
nào? Những loại đồng hồ nào? Ngày xưa khi chưa có lịch và đồng hồ, người ta làm gì để 
nhận biết thời gian?
 D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc sống?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -------------------------------------------------------------------------------- 
 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC 
 ANH HÙNG BIỂN CẢ
 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài 
giỏi, là bạn tốt của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? / HS: Cá heo không đẻ trứng như cá mà sinh 
con và nuôi con bằng sữa.
+ GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? / HS: Cá heo được gọi là anh hùng 
biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc giúp con người. .
+ GV: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. / Mỗi HS có thể chọn 1 tên bất 
kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc biệt.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 
 2.3. Luyện đọc lại 
- 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn. 
- 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì?
- Đọc lại bài đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 ----------------------------------------------------------------------------------------------
 TẬP VIẾT(1 tiết)
 Tô chữ hoa P,Q
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; 
đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu O, Ô, Ơ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
- GV đưa lên bảng chữ in hoa P, Q. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa P, Q.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô 
chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tổ chữ viết hoa P, Q
- GV đưa lên bảng chữ mẫu viết hoa P, Q, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách 
tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tố” theo từng nét):
+ Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô từ trên 
xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, đặt bút từ ĐK 5 tô theo 
đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần ĐK 5.
+ Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên ĐK 6, đưa 
bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên 
một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ 
trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách 
nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại.
 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa” (làm cho sản phẩm đẹp 
hơn, lời giới thiệu ấn tượng hơn).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -----------------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 76:ÔN TẬP(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải 
quyết vấn đề thực tế.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập 
phương, khối hộp chữ nhật.
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài.
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm 
theo yêu cầu, chăng hạn: Đem từ 10 đến 18; Đem các số tròn chục; Đem tiếp 5; đếm lùi từ 
20 về 10; ...
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
a) HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn thiếu. Đọc các số và ghi vào phiếu học tập các số còn 
thiếu trên các toa tàu.
b) Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên.
 Bài 2
a) Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. Đổi chéo vở, kiếm 
tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có.
b) HS đặt tính rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại 
hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết 
quả vào vở) - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép được ô tô 
cần có 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 ------------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 20: BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM 
 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm.
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào 
các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao).
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm 
khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 MỞ ĐẦU
- GV cho cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông mặt trời”.
- Sau đó GV hỏi: Chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào?
Từ đó dẫn dắt vào bài học mới: Bầu trời ban ngày và ban đêm. 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Bầu trời ban ngày
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày.
 * Cách tiến hành
- HS thảo luận nhóm đôi về những gì quan sát thấy trong hignh 1 trang 130 SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời?
_ HS có thể dựa vào kinh nghiệm của cac em và hình 1 trang 130 SGK để trả lời câu hỏi. + GV yêu cầu 1 số HS nêu ý kiến trước lớp.
- Các em có thể nêu: Vào ban ngày, có thể nhìn thấy mây, Mặt Trời, chim bay, máy bay, 
- GV có thể mở rộng: Hỏi thêm HS về lúc Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn gọi là gì?
- GV cho HS xem 1 số tranh ảnh, video về bầu trời ban ngày ( bầu trời lúc bình minh, 
hoàng hon, khói trên bầu trời, ) 
- GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên, những gì là do con người tạo ra ( ví 
dụ: máy bay, diều, khói từ các nhà máy bốc lên, )
- GV nêu câu hỏi: Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất, giúp ban ngày chúng ta nhìn thấy được 
mọi vật? 
+ HS có thể trả lời: Mặt Trời.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Con người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của 
Mặt Trời để làm gì?
+ GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS quan sát hình 1 trang 130 SGK: Người lớn trong 
hình đang làm gì? Nhằm mục đích gì? Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nhờ vật nào chiếu 
sáng giúp bạn nhỏ đọc được sách?
+ HS có thể nêu được – Ví dụ: Người lớn đang phơi thóc, phơi quần áo nhờ Mặt Trời làm 
khô.
+ HS kết hợp với quan sát thực tế kể thêm 1 số hoạt động chúng ta thường làm vào ban 
ngày.
+ Các em có thể nêu các hoạt động học tập, vui chơi, đi lại, xây dựng, đánh bắt cá, 
- HS làm câu 1 Bài 20 VBT.
2. Bầu trời ban đêm
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bầu trời ban đêm
 * Cách tiến hành
- HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình 2 trang 131 SGK và trao đổi: Hình vẽ thể hiện 
ban ngày hay ban đêm? Em nhìn thấy những gì trên bầu trời và cảnh vật xung quanh? 
Hình 2 có khác gì so với hình 1?
- Một số HS trả lời trước lớp. GV có thể hỏi các em lí do mà theo các em dẫn tới sự khác 
nhau giữa hình 1 và hình 2?
- HS thảo luận nhóm, trao đổi về những gì các em thường thấy trên bầu trời vào ban đêm. 
Sau đó 1 số nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi thê,: ban đêm, cần làm gì để có thể thấy các vật xung quanh? 
+ HS có thể nêu được: Cần được chiếu sáng bằng đèn điện, đèn pin, 
+ Vào hôm trăng sáng, ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp nhìn thấy các vật.
- GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 SGK. 
3. Hoạt động 3: Thảo luận về bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau
 * Cách tiến hành
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi quan sát và nhận xét bầu trời ban đêm trong các 
hình; sau đó thảo luận câu hỏi: Bầu trời vào các đêm khác nhau có khác nhau không? Bạn 
thích bầu trời đêm như thế nào nhất? - HS dựa vào kinh nghiệm và các hình ở trang 132 SGK để trả lời, các em có thể nêu: bầu 
trời vào các đêm khác nhau có thể khác nhau. Ví dụ có hôm nhìn thấy sao, có hôm không, 
nhìn thấy mặt trăng cũng khác nhau ( khuyết, tròn).
- GV yêu cầu 1 số HS trả lời trước lớp.
4. Hoạt động 4: Hát những bài hát về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc các vì sao
 * Cách tiến hành 
- Gv có thể cho cả lớp ( chia làm 2 nhóm) chơi; hoặc có thể cho 1 số HS xung phong tham 
gia chơi.
- GV cho các em tự đọc phần “Em có biết?” ở cuối trang 132 SGK.
- GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm: Các em có biết vật nào gần/ xa mặt đất nhất trong các 
vật: chim bay, các đám mây, Mặt Trời hay không?
- HS làm câu 2, 3 của Bài 20 VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 ------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 15 tháng 4 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 HOA KẾT TRÁI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả ngọt lành 
tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được gọi là anh 
hùng biển cả? /HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Cả lớp hát bài Quả (Nhạc và lời: Xanh Xanh)
 1.2. Giới thiệu bài
 Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những loài quả mà các em thấy thường ngày đều được 
làm nên từ những bông hoa (HS quan sát tranh minh hoạ các loài hoa trong bài). GV: Mỗi 
loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm 
nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài hoa.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), các từ ngữ 
nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói chang, đỏ, nho nhỏ, xinh xinh, 
trắng tinh, rung rinh.
b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa, hoa vừng, 
xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi,... Giải nghĩa: kết trái (hình thành trái, quả từ 
hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến lớp (nếu có) - hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, 
hoa đỗ.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài đọc có 12 dòng thơ.
- Đọc tiếp nối hai dòng thơ một cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp 
nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng vàng - Hoa 
lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ: Đỏ như đốm lửa - Rung rinh trong gió – Này 
các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu mọi người – Nên hoa kết trái..
d) Thi đọc 2 đoạn (8 dòng / 4 dòng); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
a) 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của 3 BT.
b) BT1 
- GV chỉ từng vế câu ở mỗi bên cho cả lớp đọc. / HS làm bài. 
- 1 HS báo cáo kết quả (đọc từng câu thơ).
- Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu - 4) đỏ 
như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh.
c) BT 2
- 1 HS đọc mẫu./ GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ quả hoặc 
hạt. VD: Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và làm kẹo vừng, mè 
xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa khác thì sao?
- HS trao đổi, nói kết quả. GV nhận xét hoặc bổ sung. VD: 
+ Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem muối, làm 
món cà muối.
+ Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh. 
+ Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua.
+ Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc vỏ lấy hạt. 
Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh chưng / bánh tét, 
bánh nếp), nấu xôi,...
+ Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng làm mứt 
mận, ô mai mận,...
d) BT 3 - GV: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? (HS: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ đừng hái hoa 
tươi để hoa kết trái). GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng đều 
kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa 
để hoa đơm bông kết trái.
 2.3. Luyện đọc lại
- Một vài HS thi đọc bài thơ trước lớp. 
- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe, hỏi người thân những loại hoa nào 
kết thành quả, quả nào ăn được. 
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa”; chuẩn bị cho tiết kể chuyện 
Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 -----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO 
 TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn.
- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản phẩm 
với thái độ trân trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Sản phẩm quà tặng của HS. ĐDHT phục vụ cho việc trưng bày sản phẩm (viên nam 
châm, hồ dán, kẹp hoặc ghim, băng dính,...). .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết Góc sáng tạo tuần trước, mỗi em đã hoàn thành sản phẩm Quà tặng ý 
nghĩa. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày, giới thiệu, bình chọn các quà tặng. 
Chúng ta sẽ xem quà tặng của ai được đánh giá cao.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của tiết học
 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC của tiết học: 
- HS 1 đọc YC 1. Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát tranh ảnh trong SGK.
- HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn, đọc lời dưới 3 tranh). GV 
nhắc HS: Khi bình chọn sản phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội dung (phần lời) của từng 
sản phẩm. - HS 3 đọc YC 3. GV lưu ý: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lên bảng lớp để cả 
lớp bình chọn tiếp.
- HS 4 đọc YC 4; cùng 1 bạn nữa đóng vai HS và cô giáo, đọc lời trao tặng và cảm ơn.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 7 phút. 
 2.2. Trưng bày
- HS gắn sản phẩm lên bảng lớp, bảng nhóm, lên tường, hoặc bày lên mặt bàn. GV tạo 
điều kiện, giúp đỡ để HS trưng bày sản phẩm nhanh, sáng tạo,
- GV cùng cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ. 
 2.3. Bình chọn
 GV mời lần lượt từng tổ cùng xem, cùng đọc và bình chọn: Nhóm nào trưng bày 
đẹp? Sản phẩm nào ấn tượng? Một tổ xem trước. Cả tổ trao đổi, bình chọn tổ trưng bày 
đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ 
trưởng báo cáo kết quả với GV. Tiếp đến các tổ khác.
 2.4. Tổng kết
- GV kết luận về nhóm trưng bày đẹp (bố trí hợp lí, sáng tạo; có đủ sản phẩm và có nhiều 
sản phẩm đẹp). Cả lớp vỗ tay.
- GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được chọn dự thi; viết trên bảng lớp tiêu chí về sản 
phẩm hay: tranh, ảnh ấn tượng, trình bày đẹp; lời giới thiệu hay.
 2.5. Thưởng thức
- Từng bạn có sản phẩm được gắn lên bảng lớp lần lượt giới thiệu món quà của mình, đọc 
lời viết trên “món quà”, sau đó trao quà cho thầy, cô, bạn bè. Nếu đó là thầy, cô, bạn bè ở 
lớp mẫu giáo hoặc thầy cô ở môn học khác, các em có thể bỏ quà vào phong bì, đề rõ tặng 
ai trên phong bì để gửi sau.
- HS bình chọn những quà tặng được nhiều bạn yêu thích nhất. GV đếm số HS giơ tay 
bình chọn cho từng HS.
- Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học. 
- Cuối giờ, những HS khác sẽ trao tặng quà của mình cho người nhận. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Em là học sinh”: đọc trước SGK (tr. 142, 150, 
151); mỗi HS mang đến lớp 1 tấm ảnh của mình hoặc tranh tự hoại
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....
 --------------------------------------------------------------------
 KỂ CHUYỆN 
 CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon.
- Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xúc của giọt 
nước tí hon qua từng đoạn.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến phiêu lưu, đi 
thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi nó đã nhớ mẹ biển, tìm mọi cách để sớm được trở về 
với mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
- Sơ đồ nhân vật và sự việc gắn với diễn biến câu chuyện. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng tranh minh hoạ chuyện Đi tìm vần “êm”, mời 2 HS nhìn tranh, kể lại câu 
chuyện: mỗi HS kể theo 3 tranh.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. HS hát một bài về mẹ hoặc về gia đình. VD: Ba ngọn nến lung linh (Nhạc và 
lời: Ngọc Lễ).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
 Gia đình thật đầm ấm, thân thương, ai đi xa cũng nhớ. Câu chuyện hôm nay kể về 
cuộc phiêu lưu của một giọt nước tí hon. Giọt nước tí hon là con của mẹ biển xanh. Cuộc 
phiêu lưu diễn ra rất tốt đẹp, vậy mà giọt nước không thể tiếp tục vì nó rất nhớ mẹ. Câu 
chuyện kết thúc thế nào, các em hãy nghe.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Sử dụng ngữ điệu kế linh hoạt gắn 
với nội dung từng đoạn (nhanh, chậm, cao, thấp,...); kết hợp lời kể với mô tả hành động 
VD: giọt nước bám vào sợi dây... - vụt bay lên cao - ngồi trên mây... để HS nhớ hành động 
của nhân vật. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thu hút sự chú ý và tạo hứng thú 
cho HS.
 Kể xong lần 1, GV hỏi: Truyện có những nhân vật nào? (HS: Truyện có các nhân 
vật: giọt nước tí hon, ông sấm, chị suối, bà sông, mẹ biển). GV giới thiệu sơ đồ nhân vật 
trên bảng:
 1) Giọt nước tí hon làm gì? Giọt nước bay lên từ nước biển,
 -> theo thuyền đi vào đất liền, 
 -> nhớ mẹ, khóc hu hu, 
 2) Ai giúp giọt nước trở về? 
 Ông sấm rền vang, giọt nước nhảy xuống đất. 
 Chị suối đưa nó ra sông. 
 Bà sông dắt nó qua làng mạc, núi đồi, về biển. 
 3) Câu chuyện kết thúc thế nào? Giọt nước vui sướng gặp lại mẹ biển.
 Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng. 
GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ tranh) - kể rõ ràng, rành rẽ từng câu, từng đoạn theo nội 
dung mỗi tranh. Kể lần 2, kết hợp giải nghĩa từ phiêu lưu (làm theo ý thích một điều gì đó 
có phần nguy hiểm, chưa suy nghĩ kĩ). 
 Nội dung câu chuyện:
 Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon
(1) Giọt nước tí hon là con của mẹ biển xanh bao la. Nó được mẹ cưng chiều lắm.
(2) Một hôm, giọt nước gặp thuyền đang đi vào đất liền. Giọt nước rất muốn biết đất liền 
như thế nào, bèn bám vào sợi dây tết bằng những tia nắng óng ánh, Thế là nó vụt bay lên 
cao, ngồi trên mây theo thuyền đi vào đất liền.
(3) Đất liền rất đẹp, có bánh ngọt, hoa thơm. Giọt nước đi mãi, đi mãi, đến tận một cánh 
rừng líu lo chim hót. Bỗng nó nhớ mẹ, bật khóc hu hu..
(4) Ông sấm thấy vậy, thương tình muốn giúp. Ông bảo nó: khi nào nghe ông rền vang thì 
hãy nhảy ngay xuống đất. Ông sấm rền vang, giọt nước nhắm mắt, nhảy ào xuống. Người 
nó đau điếng nhưng vẫn không thấy mẹ. Thế là nó lại khóc.
(5) Chị suối thương tình đưa nó ra sông, rồi gửi bà sống dắt nó qua bao nhiêu làng mạc, 
núi đồi, đưa nó về với mẹ biển xanh.
(6) Giọt nước vui sướng ào vào lòng mẹ. Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng, dịu dàng cất tiếng 
hát ru trầm bổng muôn đời.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1: Giọt nước tí hon là con của ai? (Giọt nước tí hon là con của mẹ biển 
xanh bao la).
- GV chỉ tranh 2: Vì sao giọt nước theo thuyền đi vào đất liền? (Giọt nước theo thuyền vào 
đất liền vì muốn biết đất liền như thế nào). Nó làm thế nào để đi theo thuyền ?(Nó bám 
vào sợi dây tết bằng những tia trên mây theo thuyền đi vào đất liền).
- GV chỉ tranh 3: Đất liền rất đẹp, có bánh ngọt, hoa thơm nhưng vì sao giọt nước đó 
nước lại khóc? (Đất liền rất đẹp, có nhiều của lạ nhưng giọt nước vẫn khóc vì nó nhớ mę).
- GV chỉ tranh 4: Ông sấm muốn giúp giọt nước, bảo nó phải làm gì? (Ông sấm muốn 
giúp giọt nước, bảo nó khi nào nghe ông rền vang thì hãy nhảy ngay xuống đất. Vì sao khi 
đã xuống đất, giọt nước vẫn khóc? (Dù đã nhảy xuống đất, giọt nước vẫn khóc vì nó 
không thấy mẹ).
- GV chỉ tranh 5: Chị suối, bà sông giúp giọt nước như thế nào để đưa nó về với mẹ? (Chị 
suối đưa giọt nước ra sông. Bà sông dắt nó qua bao làng mạc, núi đồi về với mẹ biển 
xanh).
- GV chỉ tranh 6: Hai mẹ con giọt nước gặp nhau như thế nào? (Gặp mẹ, giọt nước vui 
sướng ào vào lòng mẹ. Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng, cất tiếng hát ru trầm bổng)..
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 - 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, tự kể chuyện. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_khoi_1_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_nguyen.docx