Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT .

Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.

- Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên vở ô li).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu

docx 27 trang Võ Tòng 01/04/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn học Khối 1 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang
 Tuần 17
 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 120: oăn, oăt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT . 
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên vở ô li).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, 
những cây cải được vẽ nhân hoá.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn mình 
(cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống).
c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt 
phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (11 câu). 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc liền câu 2 và 3. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- GV nêu YC; chỉ từng ý trong sơ đồ (trên bảng phụ), cả lớp đọc. 
- HS làm trong VBT hoặc làm miệng, hoàn thành câu 2 và 4. 
- 1 HS đọc kết quả. Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) Lũ 
sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh 
và chim sâu thành bạn thân.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt sâu bọ 
giúp cây lá tốt tươi).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ------------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
 BÀI 121: uân, uât( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng 
vở ô li).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cải xanh và chim sâu hoặc cả lớp viết 
bảng con: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uân, vần uât. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uân 
- GV viết: uân. HS: u - â - nờ - uân.
- HS nói: huân chương. Tiếng huân có vần uân, / Phân tích vần uân, tiếng huân. / 
Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ - uân /hờ - uân - huân / huân chương.
 2.2. Dạy vần uât (như vần uân): Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / xờ - uât - 
xuât - sắc - xuất / sản xuất.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản xuất. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên trái cũng lặp lại 
nội dung tương tự); nêu YC của trò chơi.
- GV chỉ từng củ cà rốt, 1 HS đọc, cả lớp đọc: mùa xuân, ảo thuật,.. 
- HS làm bài: chuyển từng củ cà rốt về kho vần uân, vần uât.
- 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho (nối chữ với hình) đúng, nhanh.
- HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho vần 
uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xuân có vần uân. Tiếng thuật có vần uât,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng: uân, uât, huân chương, sản xuất. 
b) Viết vần: uân, uât
- HS đọc vần uân, nói cách viết. 
- GV viết vần uân, hướng dẫn cách viết, viết dấu mũ trên â, cách nối nét. / Làm tương 
tự với vần uât.
- HS viết: uân, uât (2 lần).
c) Viết tiếng: huân chương), (sản) xuất - GV viết mẫu tiếng huân, hướng dẫn. Chú ý chữ h cao 2,5 li, cách nối nét / Làm 
tương tự với xuất, dấu sắc đặt trên â. 
- HS viết: huân (chương), (sản) xuất (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số từ trong bài học.
- Đọc cho người thân nghe lại bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 54:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Đọc, viết các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết các số đã học trong tình huống thực tế.
- Phát triền các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên 
quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra 
có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó 
thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng các số từ 
1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe.
- HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng các số từ 
1 đến 100, chẳng hạn:
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.
+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.
+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.
+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất. Bài 2
a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn 
hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả 
vào vở.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi 
để HS giải thích cách so sánh của các em.
 Bài 3
- Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị;
b) Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị;
c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị;
d) Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị;
e) Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
- HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 66 gồm mấy chục và 
mấy đơn vị?
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 121: uân, uât( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên vở ô 
li).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và gà: gà bay vù lên cây trước mõm cáo, các bác 
nông dân cầm gậy đuổi theo cáo. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất 
(tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, 
ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (có thể đọc liền các câu 2, 3, 4, 5). 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu lời nhân vật).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC./HS đọc nội dung BT./ HS làm bài, viết phương án lựa chọn (a hay, GV 
kết luận: Ý b đúng. .
- Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp 
+ 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân? 
+ Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, bay đi.
- GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? HS phát biểu. GV: Bài học khuyên các em cần 
cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần thông minh nghĩ cách 
tự cứu mình.
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 50). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 118, 119)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy 
khoan, trốn thoát 
- kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) trên bảng: oam, ngoạm; oăm, mỏ khoằm; oan, 
máy khoan; oat, trốn thoát.
- GV hướng dẫn HS viết từng vần, từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị 
trí đặt dấu thanh (ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát).
- HS viết vào vở Luyện viết.
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát. 
- GV hướng dẫn HS viết. Chú ý độ cao các con chữ: g, k, h, y: 2,5 li; t cao 1,5 li. 
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm..
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 --------------------------------------------------------------------
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 120, 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân 
chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt, uân, huân 
chương; uât, sản xuất.
- HS nói cách viết từng vần. 
- GV hướng dẫn HS. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh 
(tóc, chỗ ngoặt, sản xuất).
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất.
- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ: s cao hơn 1 li; 
t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------
 BÀI 122: KỂ CHUYỆN 
 HOA TẶNG BÀ
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi 
người yêu quý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu - 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV chiếu lên bảng tranh minh họa truyện Cây khế.
- Mời - HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu. HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuối.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chiếu lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện, 
HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh. (Truyện có voi con, voi mẹ, bác dê, 
cún con, voi bà). GV: Các em hãy đoán voi con làm gì? (Voi đi cùng dê. Voi lấy 
nước giếng cho chó con. Chó con tặng hoa cho voi. Voi tặng hoa cho bà).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hoa tặng bà kể về một chú voi con 
ngoan ngoãn, tốt bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với bà, đó là 
món quà rất tuyệt vời. Các em hãy lắng nghe để biết vì sao món quà ấy rất tuyệt.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm; nhấn giọng, 
gây. ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng tốt, sự ân cần, sốt sắng giúp đỡ mọi người 
của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui, ấm áp.
 Hoa tặng bà
(1) Bà của voi con bị bệnh phải nằm viện. Đi học về, voi con xin phép mẹ vào bệnh 
viện thăm bà.
(2) Trên đường đi, thấy bác dê đang vác trên vai một bao gạo, nặng nhọc lê từng 
bước, voi con vội chạy tới nói: “Để cháu giúp bác”. Thế là voi dùng vòi nhẹ nhàng 
nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê. Bác dê cảm ơn voi con. (3) Đi qua một vườn hoa, voi thấy cún con đang ngẩn ngơ đứng bên giếng nước. Thì 
ra cún đến giếng múc nước tưới hoa, nhỡ tay làm rơi gàu xuống giếng. Nó chưa nghĩ 
ra cách gì để lấy gàu lên thì voi con đã chạy lại, bảo: “Để tớ giúp cho”.
(4) Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc một gàu đầy nước nữa. 
Cún cảm động, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi.
(5) Voi mang bó hoa đến bệnh viện, tặng bà và nói: - Bà ơi, cháu chúc bà chóng 
khoẻ. Bà cảm ơn voi con và hỏi: - Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?
(6) Voi kể cho bà nghe nó có bó hoa như thế nào. Nghe xong, bà rất vui, khen voi: 
- Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác).
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về, voi con xin phép mẹ đi đâu? (Đi học về, với con xin 
phép mẹ vào bệnh viện thăm bà).
- GV chỉ tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp bác dê làm gì? (Trên đường đi, voi con 
thấy bác dê đang vác một bao gạo nặng. Voi chạy tới xin giúp bác. Voi dùng vòi nhấc 
bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê).
- GV chỉ tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? (Cún đến giếng múc nước, nhỡ tay 
làm gàu rơi xuống giếng. Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc 
một gàu đầy nước cho cún).
- GV chỉ tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? (Cún cảm động vì lòng tốt của voi, 
chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi).
- GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa voi con tặng? (Khi nhận bó hoa của 
voi con tặng, voi bà hỏi: Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?).
- GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể, voi bà khen cháu thế nào? (Voi bà khen: Cháu còn 
nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự KC. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS chỉ 6 tranh, tự KC. (Có thể lặp lại với HS nữa). 
* GV cất tranh, 1 HS kể chuyện, không có tranh (YC không bắt buộc). 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng “thật tuyệt”. HS phát biểu. GV chốt lại: 
Vì đó là bó hoa tặng cho lòng tốt của voi con. Đó là phần thưởng cho lòng nhân hậu 
chú voi còn nhỏ nhưng đã biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Voi con tốt bụng, nhân 
hậu, hiếu thảo. Những người tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi 
người yêu quý. - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện? (HS có thể thích voi con vì voi con tốt 
bụng, biết quan tâm đến mọi người. Có thể thích voi bà vì voi bà biết động viên, 
khích lệ cháu làm điều tốt).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 123:ÔN TẬP
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn thú.
- Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong 2 câu văn rồi chép lại 2 
câu đó đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Vườn thú: Bé Xuân được cô giáo đưa đi thăm 
vườn thú. Về nhà bé kể cho bà về các con vật ở vườn thú. Các em hãy nghe bé Xuân 
kể gì. .
b) GV đọc mẫu: giọng vui, hồn nhiên.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): vườn thú, ngoạm, tảng thịt bò, quất lên 
lưng, chích chòe, nhảy thoăn thoắt, mỏ khoằm, trắng toát.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Có thể đọc liền câu 3 và 4 kể về con hổ; 
câu 5 và 6 kể về con voi..
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV giải thích YC: Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp và nói lại... - GV chỉ hình từng con vật, cả lớp: a) con hổ, b con voi,... 
- GV chỉ từng ý a, b, c, d, e, cả lớp thay hình ảnh bằng từ ngữ, hoàn thành câu: 
a) Con hổ rất tham ăn. 
b) Con voi lấy đuôi quất lên lưng. 
c) Chích chòe nhảy thoăn thoắt. 
d) Con vẹt có cái mỏ khoằm. 
e) Con công trắng toàn thân trắng toát. 
 2.2. BT 2 (Điền vần oăn hay oăm? - Tập chép) 
- GV viết bảng 2 câu văn cần điền vần, cỡ chữ nhỏ; nêu 2 yêu cầu của bài tập. 
- HS làm BT trong vở Luyện viết 1.
- (Chữa bài) 1 HS điền vần trên bảng: Vẹt có cái mỏ khoằm. Chích chòe nhảy thoăn 
thoắt. / Cả lớp đọc 2 câu đã hoàn chỉnh; sửa bài (nếu làm sai).
- Cả lớp chép vào vở Luyện viết 1 hai câu văn; tổ chữ V, C hoa đầu câu. 
- HS viết xong, tự soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi. 
- GV chữa bài, nhận xét chung.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS tích cực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ------------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 55:EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ trải nghiệm các hoạt động:
- Chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đọc, viết số có hai chữ số.
- Thực hành lắp ghép, tạo hình bằng các vật liệu khác nhau phát huy trí tưởng tượng 
sáng tạo của HS.
- Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Cốc giấy vừa tay cầm HS, có thể lồng được vào nhau (đủ cốc cho mỗi HS).
- Đất nặn và que để tạo hình (mỗi HS một bộ).
- Một số đồ vật thật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Mỗi nhóm có một sợi dây dài, một thanh gỗ hoặc thanh nhựa để đo khoảng cách 
giữa hai vị trí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. Hoạt động 1: Trò chơi “Đọc số” - HS thao tác trên cốc giấy theo hướng dẫn như trong bài 1 trang 122 SGK.
- HS đố nhau đọc các số theo mẫu: 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
- HS tiếp tục xoay cốc đọc các số.
 B. Hoạt động 2: Tạo hình bằng que và đất nặn
 HS hoạt động theo nhóm:
- Tạo hình theo mầu GV hướng dần hoặc gợi ý trong SGK.
- Tạo hình theo trí tưởng tượng của cá nhân.
- Nói cho bạn nghe hình vừa ghép của mình.
- GV có thể hỏi thêm để HS trả lời: Hình đó được tạo bởi các hình nào?
 C. Hoạt động 3: Tạo hình bằng cách vẽ đường viền quanh đồ vật
-HS hoạt động theo nhóm:
- Đưa cho bạn xem các đồ vật mang theo như hộp sữa tươi TH hoặc sữa tươi 
Vinamilk, cốc uống nước,...
- Nói cho bạn nghe về hình dạng các đồ vật nói trên, chẳng hạn: hộp sữa TH hoặc 
Vinamilk có dạng hình hộp chữ nhật.
- Vẽ đường viền quanh đáy các đồ vật để tạo hình phẳng.
- Nói cho bạn nghe hình dạng của hình vừa tạo được.
 D. Hoạt động 4: Đo khoảng cách giữa hai vị trí
- GV chia HS theo nhóm và giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ (ghi rõ trong phiếu 
giao việc) đo khoảng cách giữa hai vị trí đã xác định từ trước (khoảng cách giữa hai 
cái cây, hai cột, chiều dài sân khấu của trường, ...).
- HS thực hiện theo nhóm lần lượt các hoạt động sau:
- Đo khoảng cách giữa hai vị trí bằng một sợi dây.
- Dùng thanh gỗ đo xem sợi dây dài bao nhiêu thanh gỗ.
- Ghi lại kết quả và báo cáo.
- Cử đại diện nhóm trình bày.
 E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng và dự kiến nếu làm lại sẽ làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 124: oen, oet( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3). 
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123). 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oen, vần oet. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oen.
- GV viết: oen / HS: o - e - nờ - oen, / Phân tích vần oen. / Đánh vần: o - e - nờ - 
oen/oen.
- HS nói: nhoẻn cười. Tiếng nhoẻn có vần oen. - Phân tích vần oen. / Đánh vần, đọc 
trơn: o - e - nờ - oen / nhờ - oen - nhoen - hỏi - nhoẻn / nhoẻn cười.
 2.2. Dạy vần oet (như vần oen). Đánh vần, đọc trơn: o - e - tờ - oet / khờ - oet - 
khoet - sắc - khoét / khoét tổ. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oen, nhoẻn cười; oet, khoét tổ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?) 
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn xoẹt,... 
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng xoẹt có vần oet,... 
 3.2. BT 3 (Ghép đúng) 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét (2). 
- HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) đỏ choét. b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) Bầu 
trời - 2) xám ngoét. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười, khoét tổ. 
b) Viết vần: oen, oet
- HS đọc vần oen, nói cách viết. (GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o và e 
(chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp để nối sang e); viết liền nét từ e sang 
n./ Làm tương tự với vần oet (khác vần oen ở chữ t đứng cuối).
- HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: nhoẻn (cười), khoét (tổ).
- GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu hỏi đặt trên 
e. / Làm tương tự với tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e.
- HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số vần, tiếng , từ - Đọc cho người thân nghe lại bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày12 tháng 1 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 124: oen, oet(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên vở ô li).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.4. Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài thơ Chú hề: Chú hề là một vai diễn trong rạp 
xiếc chuyên biểu diễn tiết mục khôi hài để khán giả vui. Chú rất khôi hài (mặt trắng, 
má đỏ, mũi và miệng tô son đỏ choét), áo quần loè loẹt. Chú giỏi diễn các trò vui nên 
các bạn nhỏ rất thích. Trẻ em đi xem xiếc đều thích chú hề.
b) GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ: choen choét, cà 
chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện. Giải nghĩa từ lòe loẹt( nhiều màu sắc, 
trông ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện cảm).
c) Luyện đọc từ ngữ: vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đỏ choen choét, quả cà 
chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc..
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 12 dòng thơ. 
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi quả cà 
chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân thiện.
- (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp nói tiếp: 
+1 HS: Môi -Cả lớp: đỏ choen choét. 
+1 HS: Mũi - Cả lớp: quả cà chua. 
+1 HS: Áo quần - Cả lớp: loè loẹt. 
+1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện. 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ---------------------------------------------------------------------- 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 125:uyên, uyêt( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. 
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài thơ Chú hề (bài 124) hoặc cả lớp viết bảng con: nhoẻn (cười), khoét 
(tổ).
B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyên, vần uyêt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyên 
- GV viết: uyên. / HS: u - yê - nờ - uyên.
- HS nói: chim vành khuyên. Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích vần uyên: âm u 
đứng trước, về đứng giữa (đọc liền hơi yê), n đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn : u - yê 
- nờ - uyên / khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim vành khuyên.
 2.2. Dạy vần uyêt (như vần uyên): Đánh vần: u - yê - tờ - uyêt / dờ - uyêt - 
duyêt - nặng - duyệt / duyệt binh.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng)
- GV chỉ từng từ ngữ cho một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền buồm, 
truyện cổ,.../ HS làm bài trong VBT.
- GV chỉ từng hình theo số TT, 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). trăng 
khuyết... - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng khuyết có 
vần uyêt,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh. 
b) Viết vần: uyên, uyêt 
- 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý cách 
nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt.
- HS viết: uyên, uyêt (2 lần). 
c) Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh)
- GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, y là 
5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê.
- HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số từ, tiếng.
- Đọc cho người thân nghe lại bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 56. PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3 (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh (trong bộ đồ dùng Toán 1).
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ 
dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô:
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại phép cộng trong phạm VI 10.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
 - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
 - HS thảo luận nhóm bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Viết phép tính thích họp vào bảng con. + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy có 14 chong 
chóng đỏ, 3 chong chóng xanh, tất cả có 17 chong chóng, tớ viết phép cộng: 14 + 3 = 
17”.
 - GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14 + 3 = 17?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 14 + 3 = 17
 - Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 14 + 3 = ?
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra.
 - GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quả 
phép tính.
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép tính cộng 14 + 3 và cùng 
thao tác với GV:
 - Tay lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy).
 - Miệng nói: Có 14 chấm tròn. Tay lấy 3 chấm tròn xanh, xếp lần lượt từng 
chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong băng giấy.
 - Đếm: 15, 16,17.
 - Nói kết quả phép cộng 14 + 3 = 17.
 - HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con. Chẳng hạn: 
13 + 1 = 14; 12 + 3 = 15; ...
 - Chia sẻ cách làm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1; Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có 
thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
 - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép 
tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 - GV chốt lại cách làm bài, có thể làm mẫu 1 phép tính.
 Bài 2: HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
 - Đổi vở kiếm tra chéo.
 - HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
 - GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể từ 
14: 15, 16,17
 Bài 3: Cá nhân HS tự làm bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép cộng.
 Thảo luận với bạn về chọn phép tính nào thích hợp. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thế tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau, 
có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính,... GV nên quan sát cách HS tính hơn là 
chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 4: Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe tình huống 
trong mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm 3 toa tàu nữa.
 Phép tính tìm tất cả số toa tàu là 15 + 3 = 18. - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
các em. GV khuyến khích HS trong lóp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 B. Hoạt động vận dụng
 HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3
 IV. Củng cố, dặn dò
 - Hôm nay mình học bài gì? 
 - HS trả lời miệng: 12 – 1 =
 15 – 2 =
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ---------------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 14 tháng 1 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 125:uyên, uyêt(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên vở ô li)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một chiếc thuyền lần 
đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu thuỷ giải thích cho 
thuyền hiểu vì sao trăng khuyết.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì lạ và 
bí ẩn); gặm (cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó cắn đứt. 
VD: gặm xương).
c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: trăng khuyết, chiếc 
thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng 
tròn.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc. - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). 
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (hạ giọng). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS nói kết quả nối ghép. 
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu ra 
biển.
b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 --------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 126:uyn, uyt( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Vầng trăng khuyết (bài 125).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyn, vần uyt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyn 
- GV viết: u, y, n. 
- HS: u - y - nờ - uyn.
- HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng 
trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - 
tuyn / màn tuyn. 2.2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - uyt - 
buyt - sắc - buýt / xe buýt.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe buýt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?). 
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
- HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). có vần 
uyt (tuýt, huýt, xuýt).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. 
b) Viết vần: uyn, uyt
- 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. 
- GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm tương tự 
với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t.
- HS viết: uyn, uyt (2 lần). 
c) Viết: (màn) tuyn, (xe) buýt
- GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữ t là 1,5 li, chữ y 2,5 li; 
cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. 
- HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -----------------------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 57. PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 2 (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh.
 - Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ 
dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô).
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Hoạt động khởi động
 - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại phép trừ trong phạm vi 10.
 - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
 - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
 - HS thảo luận nhóm bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Viết phép tính thích hợp (bảng con).
 + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy tất cả có 17 
chong chóng, 2 chong chóng bạn trai cầm đi, còn lại 15 chong chóng. Tớ viết phép 
trừ: 17-2= 15”.
 HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1 hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến).
 - GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 17-2 = 15?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 HS tính 17-2 = 15.
 - Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 17 - 2 = ?
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - HS lắng nghe và nhận xét các cách tính bạn nêu ra.
 - GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quá 
phép tính.
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 17 - 2 và cùng thao 
tác với GV:
 - Tay lấy 17 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy).
 - Miệng nói: Có 17 chấm tròn. Tay bớt đi 2 chấm tròn (làm thao tác gạch bớt)
 Đếm: 16, 15.
 - Nói kết quả phép trừ 17-2=15.
 - HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con, chẳng hạn: 
14-1 = 13; 18-3 = 15; ...
 - HS chia sẻ cách làm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có 
thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
 - Đổi vở, đặt câu hoi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép 
tính tuơng ứng; Chia se trước lớp.
 - GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.
 Bài 2: HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
 Đổi vở kiểm tra chéo.
 HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
 - GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2. Ngoài cách dùng chấm tròn 
và thao tác đếm, ta có thể tính bằng cách đếm bớt 2 kể từ 17: 16, 15.
 III. Củng cố
 - GV nhận xét chung tiết học.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_khoi_1_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_nguyen.docx