Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Sau bài học, HS đạt được:

- Nhận biết các âm và chữ S, X; đánh vần, đọc đúng tiếng có S, X.

- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x.

- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ.

- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca).

- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ.

- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca).

doc 27 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 Tuần 5 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 Bài 25: S ,X
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS đạt được:
- Nhận biết các âm và chữ S, X; đánh vần, đọc đúng tiếng có S, X. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca). 
- Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: S, X, sẻ, xe (ca). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-Máy chiếu, máy tính, bộ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Khởi động: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 2). (Hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con, đọc 
các chữ quả, rổ).
B. Hình thành kiến thức mới 
1. Giới thiệu bài: âm và chữ S, X. 
- GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ). HS: (sờ). / Làm tương tự với x (x2). 
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Âm s và chữ s: HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. Đánh 
vần và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
2.2. Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - xe 
/ xe.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xe). HS gắn lên bảng cài: 
S, X.
3. Luyện tập 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm), cả lớp đồng 
thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, xanh, 
xấu,...). 3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất sợ hãi 
khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau thế nào và vì 
sao nghe quạ la thì không nên sợ.
b) GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình.
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quà... 
quà...”, sợ quá, dỗ.
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có 4 câu. 
- GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6). 
- Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói kết quả: 1) Sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la “quà... 
quà...”. Cả lớp nhắc lại.
- GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe qua la, sẻ bố nói với con: Sẻ thì ca “ri... ri...”. Quạ 
thì la “quà... quà...”, không có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Mỗi 
loài có tiếng nói riêng. Sẽ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi loài có tiếng kêu, 
tiếng hót riêng./ Mỗi loài có đặc điểm riêng).
* Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
b) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ s: cao hơn 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên, 1 nét thắt 
(tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải.
- Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong phải. Hai 
nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng. .
- Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e. 
- Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. Tương tự với tiếng ca.
c) HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe (ca).
4. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ. TOÁN
 Bài 12: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số 
trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động
Bài 1
- HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bức tranh. HS 
đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc bánh sinh 
nhật, có 6 cây nến, ...
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan đến tình huống bức tranh.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
a) Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình.
b) Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
Lưu ý: Để HS được luyện tập nhiều hơn, GV có thể gợi ý cho HS chỉ ra các đồ vật 
với số lượng khác nhau, chẳng hạn: chỉ ra 5 đồ vật, chỉ ra 7 đồ vật, ... Hoặc lấy ra 
những đồ vật có số lượng khác nhau, chẳng hạn: Lấy ra 8 đồ vật, ... GV cũng có thể tổ 
chức thành trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. HS tự đưa ra yêu cầu để bạn cùng 
nhóm, cùng cặp thực hiện.
Bài 3. HS thực hiện các hoạt động sau:
- Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp.
- Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn 
xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện tương tự 
với các trường hợp khác.
Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể hướng dẫn HS thao tác trên các ngón tay và nói, chẳng hạn: HS giơ 7 ngón tay (tay trái giơ 5 ngón, tay phái giơ 2 ngón); HS nói: “7 
gồm 5 và 2 hoặc 7 gồm 2 và 5”.
 Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 
 BÀI 26 :KỂ CHUYỆN 
 KIẾN VÀ BỒ CÂU(0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì 
người khác, người khác sẽ vì mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. KHỞI ĐỘNG: 
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Đối bạn (bài 20), mời 1 HS kể chuyện 
theo 3-4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý).
1.1. GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện; mời HS xem tranh, nói tên các nhân 
vật (kiến, bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu cứu kiến, bác thợ 
săn giương súng định bắn bồ câu,...).
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Kiến và bồ 
câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất chăm chỉ. Bồ câu đẹp, 
bay rất nhanh,...). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra với kiến và bồ 
câu.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần (như đã hướng dẫn): Đoạn 1, kê chậm rãi, 
sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị sóng nước dìm 
chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 (bồ câu thấy kiến, thả lá xuống suối); trở lại chậm rãi 
khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3: hồi hộp (bồ câu sắp gặp nạn). Đoạn 4: giọng kể 
nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật mình, la to, bồ câu bay vụt đi.
 Kiến và bồ câu (1) Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, cuốn 
kiến đi và suýt dìm chết nó.
(2) Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên lá, sóng 
đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu. 
(3) Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ săn đang 
rình bắn nó.
(4) Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào chân 
bác thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “Ổi! Ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật mình bay vụt 
đi.
 Theo LÉP TÔN-XTÔI (Minh Hoà kể) 
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khi kiến xuống suối uống nước? (Khi kiến 
xuống suối uống nước, sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó).
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến thoát chết? (Nhờ bồ câu thả một cành lá xuống 
suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết). GV: Kiến thoát chết, 
trong lòng nó rất biết ơn ai? (Kiến rất biết ơn bồ câu).
- GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu? (Bác thợ săn giương súng 
nhắm bắn bồ câu).
- GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào? (Kiến đốt vào chân bác thợ săn. 
Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động, bay vụt đi).
* Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS trả lời. 
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể 
chuyện theo tranh 3 và 4.
b) Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 – 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất kì. c) 1 
HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. 
* GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại câu chuyện (YC cao, không bắt buộc).
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp nạn. Kiến 
rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết). - GV: Câu chuyện kể về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. 
Câu chuyện muốn nói: Cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người khác, 
người khác sẽ vì mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu 
chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau thế nào. 
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Dê con nghe lời mẹ tuần tới.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 27:ÔN TẬP
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Đọc đúng bài tập đọc ở nhà bà. 
- Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. 
- Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học. 
2. Luyện tập 
2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ tranh, giới thiệu: Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè ở nhà bà. 
(Chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm ấm có cả bà, cả 
bố mẹ và bé Li).
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 4 câu. 
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: Câu 4 dài, cần nghỉ hơi 
đúng sau các dấu phẩy.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 cầu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. Bi 
muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau.
2.2. BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. 
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh. 
- HS làm bài trên VBT.
- (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả: 1) ngủ. 2) nghỉ 3) ngã. GV chốt 
lại đáp án. Cả lớp đọc lại kết quả. Sửa bài (nếu làm sai).
2.3. BT 3 (Tập chép)
- GV giới thiệu bài tập chính tả mới: bài tập chép. Nêu YC, mời cả lên nhìn bảng đọc 
to, rõ câu văn cần chép.
- HS đọc thầm câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (VD: phố, nhớ, quê).
- HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc VBT. 
- HS viết xong, tự rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS tích cực
- Yêu cầu các em về tìm hiểu trước bài sau. 
 ------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 28:t, th
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. 
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Lỡ tí ti mà.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu. 
- Phiếu hoặc 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc ở nhà bà (bài 27). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm t, chữ t .
- HS nhìn hình, nói: tổ chim.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ. 
- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.
- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ.
 2.2. Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. Phân tích tiếng thỏ. Đánh vần: 
thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?)
- Làm như những bài trước. Cuối cùng GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: 
Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha, thái, 
thèm, thềm, thảo,...).
* Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mộ hình 
các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài chữ :
 3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa 
từ: lỡ (như nhỡ); tí ti (hết sức ít); khà khà: cười vui.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh 
- GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ 
la: “Thỏ phá nhà ta à?”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4).
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). 
g) Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) 
- (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. 
- Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. 
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). 
h) Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng).
- HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết 
quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la.
- GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à?”)
- GV: Nghe thỏ nói “Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: “À, tớ nhờ thỏ kia mà. 
Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như 
thế là bất lịch sự, nên cười “khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó.
 3.3. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn 
- Chữ t: cao 3 li; viết 1 nét hất 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang.
- Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai 
đầu). Chú ý viết t và h liền nét.
- Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. 
- Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o. 
c) HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ. 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV khen những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe câu 
chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần tới.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 4: LỚP HỌC CỦA EM 
 ( TIẾT2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nói được tên lớp học và các đồ dùng trong lớp học. Các thành viên trong lớp học và 
các nhiệm vụ của họ. 
- HS kể tên được một số hoạt động chính của lớp học; nêu được cảm nhận của bản 
thân khi tham gia các hoạt động đó. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học.
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
1. Khởi động
2.KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động học tập trong giờ học 
 * Mục tiêu
- Kể được tên một số hoạt động học tập trong giờ học.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về hoạt động học tập trong 
giờ học. 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 6
- Thảo luận nhóm theo gợi ý sau:
+ Quan sát các hình ở trnag 30 trong SGK, kể tên một số hoạt động ở lớp bạn An. Các 
bạn trong hình đã sử dụng những đồ dùng học tập nào?
+ Trong giờ học, em đã tham gia những hoạt động nào? Với mỗi hoạt động đó, thường 
sử dụng đồ dùng học tập nào? ( có thể cho HS làm câu 3 của Bài 4 (VBT)l. 
+ Cùng thực hành sử dụng một số đồ dùng học tập ( tùy điều kiện, Hs được thực hành 
sử dụng đồ dùng mà các em vẫn thường sử dụng. Ví dụ: Bộ chữ học vần, Bộ đồ dùng 
môn Toán, hộp bút màu, ) 
Bước 2: Làm việc cả nhóm
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các nhóm.
- Một số HS thực hành sử dụng 1 số đồ dùng học tập trước lớp.
- GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời và phần thực hành của các nhóm.
- GV hỏi: Các em cảm thấy thế nào khi tham gia vào những hoạt động học tập trên 
lớp? ( HS trả lời theo cảm nhận của các em).
 Gợi ý: Một số hoạt động ở lớp bạn An như: vẽ tranh, xếp chữ, quan sát cây rau, 
làm tính, tập viết, tập thể dục,  Với giờ Tiếng Việt, thường sử dụng bộ chữ học vần; 
giờ Toán – bộ đồ dùng môn Toán; giờ Tự nhiên và Xã hội – tranh ảnh và vật thật; giờ 
Mỹ thuật – bút chì, tẩy, hộp bút màu,  Hoạt động 4: Thi kể về đồ dùng trong lớp học
 * Mục tiêu
- Kể tên được 1 số đồ dùng có trong lớp học.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 1 số nhóm ( có thể chia nhóm 4 hoặc nhóm 6)
- Mỗi nhóm liệt kê tên các đồ dùng có trong lớp học. 
Bước 2: Làm việc cả lớp ( sử dụng kỹ thuật động não) 
- Lần lượt mỗi nhóm sẽ nói tên 1 đồ dùng có trong lớp học ( lưu ý nhóm sau không 
được nói trùng tên đồ với nhóm trước).
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng.
- Nhóm nào dừng cuộc chơi cuối là nhóm thắng cuộc. 
 ------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 29:tr, ch
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. .. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng con, phấn. 
- Bộ đồ dùng môn TV.
- SGK, Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Lỡ tí ti mà (bài 28). 
 B. DẠY BÀI MỚI. 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch. GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, 
cho HS (cá nhân, cả lớp) nói lại. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen). 2.1. Âm tr, chữ tr: HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. Đánh vần: 
trờ - e - tre / tre..
 2.2. Âm ch, chữ ch: HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. / Phân tích tiếng 
chó. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó.
* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó. GV chỉ mô hình 
các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?).
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng trà có 
âm tr. Tiếng chó có âm ch,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có âm ch (cha, chả, 
cháo, chim, chung,...). 
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem 
bé Chi đi nhà trẻ thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé 
nhé.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc 
thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu
e) Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như đã hướng 
dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc 
mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.).
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả.GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp.
- Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. (Hình 2: 
Chị Trà dỗ bé Chi. 
- GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học. 
b) GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn 
- Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. 
- Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. 
- Tiếng tre: viết tr trước, e sau. - Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. 
c) HS viết bảng con: tr, ch (2 lần). / Viết: tre, chó. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Bài vừa rồi chúng ta học âm gì? 
- GV khen ngợi những HS tích cực.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM 
 ( TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nói được tên và địa chỉ của trường mình
- Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số 
đồ dùng có ở trường học. 
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ.
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học; nêu được cảm nhận của bản thân khi 
tham gia các hoạt động đó. 
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. 
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động ở trường 
học. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường học.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên 
khác trong trường. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên 
trong nhà trường ( tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình).
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Giấy, bút màu, bản cam kết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động chung cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi của GV: 
+ Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của em
+ Em thích nhất điều gì ở trường?
- Một số HS trả lời câu hỏi
- GV có thể nói thêm với HS về ý nghĩa của tên trường và dẫn dắt vào bài dựa vào câu 
trả lời của HS.
2.KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà
* Mục tiêu
- Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 34,35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: 
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? 
+ Chúng ở đâu? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, GV hoàn thiện câu trả lời.
Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và nhiều 
phòng; phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, ; 
phòng y tế ở tầng 1, 
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Giới thiệu về trường học của mình
* Mục tiêu
- Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường của mình. 
- Kể được tên một số đồ dùng có ở trường mình
- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về trường hợp của mình. 
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
- HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV. Có thể cho HS đi 
tham quan các khu vực trước ( sân trường, vườn trường, khu vệ sinh,), sau đó lần 
lượt đến các phòng. Đến mỗi nơi, HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì? - Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực, các phòng và đồ dùng 
trong quá trình tham quan.
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Trường em có những khu vực phòng nào?
+ Kể tên 1 số đồ dùng có ở trường em.
- HS có thể làm câu 1,2 của bài 5 (VBT).
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện phần trình bày các nhóm.
- GV hỏi cả lớp: Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường?
- Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, hoàn thiện câu trả lời.
Gợi ý: Với bàn, ghế - lau chùi, không viết, vẽ bẩn, không đứng lên; với đồ điện như 
quạt thì phải bật, tắt đúng cách; với vòi nước, khi không sử dụng thì khóa vòi; 
3. Củng cố, dặn dò: 
-GV nhắc HS về nhà xem trước HĐ2
 TOÁN
 Bài 12: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số 
trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm bàn:
- HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻ ghi số 
lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến 
lớn. - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự để thực hành trong nhóm.
Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào vở.
- HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình vuông, 10 
hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn.
Lưu ý: HS có thể sử dụng ngón tay hoặc các đồ vật trực quan để hồ trợ tìm số lượng 
mỗi loại hình.
C. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Bài 6
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa của mỗi bông hoa.
- HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả.
- GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: 
hoa duyên linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa bướm.
- Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết.
- Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm 
hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2021 
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết – sau bài 24, 25).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Tô, viết đúng các chữ qu, r, S, X, các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các chữ mẫu qu, r, s, x, đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học. 
2. Luyện tập 
a) HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá, s, sẻ, x, xe ca. b) Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá 
- 1 HS đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ qu: viết chữ q cao 4 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét thẳng đứng, từ điểm dừng bút 
của chữ q ta viết nối liền sang chữ u. 
+ Tiêng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.
+ Chữ r: cao hơn 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc hai đầu. 
+ Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô./ Làm tương tự với tiếng cá. 
- HS tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: S, sẻ, x, xe ca (như mục b) 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ s: cao hơn 2 li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét cong phải. 
+ Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi đặt trên e.
+ Chữ x cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, 1 nét cong trái, viết tiếp nét cong trái cân đối 
với nét công phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau.
+ Tiếng xe: viết x trước, e sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca. 
- HS thực hành tố, viết. 
3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc, chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
 -----------------------------------------------------------------------
 TẬP VIẾT
 (0,5 tiết - sau bài 28, 29)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó 
– chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐC của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. 
b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. 
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ô. 
+ Chữ th ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. 
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. 
- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) 
- GV hướng dẫn: 
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. 
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau. 
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. 
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o.
- HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện 
tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ cho HS đọc 1 số tiếng để HS đọc.
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học.
 ------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 30:u,ư(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm .
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Thẻ để HS viết ý đúng: 2 hay 12 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG 
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29).(Hoặc cả lớp viết, tre, chó).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. 
- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Âm u, chữ u: HS nói: tủ. /Nhận biết: t, u, dấu hỏi =tủ. Đọc: tủ. / Phân tích 
tiếng tủ. / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ. 2.2. Âm ư, chữ : HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: 
sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - 
tử / sư tử.
* HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử. HS nhìn mô hình các 
tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,...
- HS tìm tiếng có u, có ; nói kết quả.
- GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai 
tiếng đu đủ đều có âm u)... Tiếng từ có âm ư...
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); có âm ư (hư, sử, 
thứ, thử, tự,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử 
cũng có lông bờm xù lên.Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và 
sư tử.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. 
- GV. giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật 
không phải là thế), ngó (nhìn).
 ----------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 13: EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm, 
nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
- Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách 
khác nhau.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn 
với các biển báo giao thông.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài hát: Em tập đếm.
- Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,... - Bút màu, giấy vẽ.
- Một số hình ảnh biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. KHỞI ĐỘNG. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ ngón tay đúng số lượng
a) HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập đếm”. HS giơ các ngón tay 
theo các số có trong lời bài hát.
b) HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số lượng của số vừa đọc và 
ngược lại. Khi giơ một số ngón tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay 
vừa giơ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Tạo thành các số em thích
HS thực hiện theo nhóm:
- Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác nhau đã chuẩn bị trước. 
Chẳng hạn ghép số bằng các viên sỏi, nặn số bằng đất nặn hoặc dùng dây thừng để tạo 
số, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
C. LUYỆN TẬP. Thể hiện số bằng nhiều cách
HS thực hiện theo nhóm:
- Thể hiện các số đã học bằng nhiều cách: viết, vẽ, tô màu, ...
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
D. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM. Tìm hiểu biển báo giao thông
HS thực hiện theo nhóm hoặc thực hiện chung cả lớp:
- Nêu hình dạng của các biển báo giao thông trong hình vẽ. GV giới thiệu cho HS: 
Trong hình vẽ, thứ tự từ trái qua phải là các biển báo: đường dành cho ô tô, đường 
dành cho người tàn tật, đường dành cho người đi bộ cắt ngang và đường cấm đi ngược 
chiều.
- Chia sẻ hiểu biết về các biến báo giao thông. Nhận ra biến cấm thường có màu đỏ.
E. Củng cố, dặn dò
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động nào còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 Thứ 6 ngày 22 tháng 10 năm 2021
 TIẾNG VIỆT

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.doc