Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Trang

Bài 1. HS thực hiện các thao tác:

- Đếm số lượng các con vật, đọc số tương ứng.

- Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng các con vật vừa đếm được, chẳng hạn: HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có bảy con gà, viết số 7.

Bài 2

a) Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, c, =) và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.

b) HS lấy các thẻ ghi số 5, 3, 9, 8. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên.

Bài 3

- Cá nhân HS tự làm: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.

- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng.

Bài 4. Cá nhân HS quan sát từng hình vẽ, nói cho bạn nghe hình vẽ được tạo thành từ những hình nào đã được học. Có bao nhiêu hình mỗi loại.

a) Hình vẽ gồm: 3 hình vuông, 8 hình tròn, 7 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
b) Tương tự, hình vẽ bên trái gồm: 5 khối hộp chữ nhật và 3 khối lập phương; hình vẽ bên phải gồm 6 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương.

Bài 5. HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm.

docx 19 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN: TOÁN
 Bài 37: EM VUI HỌC TOÁN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng 
cộng, trừ các số trong phạm vi 10.
 - Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, 
phép trừ.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Bài hát.
 - Bút màu, giấy vẽ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
 a) Hát và vận động theo nhịp
 HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là 
hai” thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài 
hát.
 b) Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ
 HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa 
đọc và ngược lại.
 Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình
 - HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình 
tròn, hình chữ nhật, hình tam giác.
 - Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
 Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
 - HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết 
phép tính thích hợp với mỗi tình huống.
 - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
 - Trung bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 V. Củng cố, dặn dò
 - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 Bài 38:ÔN TẬP(2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm 
tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 1 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật, khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn 
với thực tế.
- Phát triển NL tính nhẩm và giải quyết tình huống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ
- Học liệu điện tử.
-Tranh tình huống như trong bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong 
phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các con vật, đọc số tương ứng.
- Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng các con vật vừa đếm được, chẳng hạn: 
HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có bảy con gà, viết số 7.
 Bài 2
a) Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, c, =) và viết kết 
quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
b) HS lấy các thẻ ghi số 5, 3, 9, 8. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất 
rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 
đến 10) và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các 
phép tính tương ứng.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát từng hình vẽ, nói cho bạn nghe hình vẽ được 
tạo thành từ những hình nào đã được học. Có bao nhiêu hình mỗi loại.
a) Hình vẽ gồm: 3 hình vuông, 8 hình tròn, 7 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
b) Tương tự, hình vẽ bên trái gồm: 5 khối hộp chữ nhật và 3 khối lập phương; 
hình vẽ bên phải gồm 6 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương.
 Bài 5. HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức 
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
 Ví dụ:
a) Có 4 bắp cải, bạn thỏ mang đi 1 bắp cải. Hỏi còn lại bao nhiêu bắp cải?
Thành lập phép tính: 4-1 = 3.
b) Có 5 bắp cải, bạn thỏ mang đến thêm 2 bắp cải. Hỏi có tất cả bao nhiêu bắp 
 2 cải?
Thành lập phép tính: 5 + 2 = 7.
 D. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
 Luyện tập
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Làm đúng bài tập: Nối vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng. 
- Nhớ quy tắc chính tả ng / ngh, làm đúng BT điền chữ ng/ ngh. 
- Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Bảng quy tắc chính tả ng / ngh. Phiếu khổ to để 1 HS làm BT 3. 
- Bảng phụ (có dòng kẻ ô li) viết câu văn cần tập chép.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Mỗi toa tàu chở gì?) 
- GV đưa lên bảng nội dung BT 1 (hình các toa tàu, sự vật). 
- GV chỉ vần ghi trên từng toa, HS đọc: uôc, ương, uôt, ươp, ưng. 
- GV chỉ tên từng mặt hàng, HS đọc: thuốc, dưa chuột, đường,....
- (Làm mẫu): GV dùng phấn để nối hoặc dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình các 
viên thuốc và từ thuốc vào toa 1 có vần uôc./1 HS nói: Toa 1 (vần uôc) chở 
thuốc. Cả lớp nhắc lại.
- HS làm bài trong VBT; 1 HS nói kết quả. 
- Cả lớp đồng thanh: Toa 1 (vần uôc) chở thuốc. Toa 2 (vần ương) chở đường. 
Toa 3 (vần uôt) chở dưa chuột. Toa 4 (vần ươp) chở mướp, chở cá ướp. Toa 5 
(vần ưng) chở trứng.
 2.2. BT 2 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài: Chú bé trên cung trăng chính là chú 
Cuội ngồi gốc cây đa. Những đêm trăng sáng, nhìn lên mặt trăng các em thường 
thấy bóng chú Cuội trên đó. Các em cùng nghe bài để biết vì sao chú Cuội lên 
 3 cung trăng, ở đó chú cảm thấy thế nào. ..
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ ba bóng đen, cuốn, rất 
buồn, quá xa. Giải nghĩa từ cuốn (kéo theo và mang đi nhanh, mạnh).
c) Luyện đọc từ ngữ: cung trăng, bóng đen mờ, mặt trăng, nghé, xưa kia, 
trần gian, cuốn, buồn.
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. GV chỉ chậm từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở 
câu: Một cơn gió đã cuốn chú / cùng gốc đa và nghé / lên cung trăng.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).
 2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- GV gắn lên bảng quy tắc chính tả. Cả lớp đọc: 
+ ngh (ngờ kép) kết hợp với e, ê, i. 
+ ng (ngờ đơn) kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,... 
- HS làm bài trong VBT. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS điền chữ. 
- HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. 
- Cả lớp đọc: 1) nghé, 2) nghe, 3) ngỗng... 
- HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; sửa lỗi (nếu làm sai). 
 2.4. BT 4 (Tập chép) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn: Chú bé trên cung trăng rất nhớ nhà. 
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ các em dễ viết sai. 
- HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. 
- HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
 . Tiếng Việt
 ĐÁNH GIÁ
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS bốc thăm đọc bài: “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” với các đoạn 1: 
 Tỏ vẻ; 2: Bất ngờ; 3: Trí khôn của gà; 4: Măc lừa; 5: Cảm phục.
 - Rèn kỹ năng đọc bài cho HS.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - SGK, tờ bốc thăm bài đọc.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: 
 4 Tiết học hôm nay cô sẽ tổ chức cho các em bốc thăm đọc bài để đánh giá 
kết quả đọc bài.
 2. Đánh giá
 2.1. Giới thiệu thẻ bốc thăm:
 - GV chuẩn bị các thăm ghi số các đoạn của bài “Một trí khôn hơn trăm 
trí khôn” 
 +, Đoạn 1: Tỏ vẻ
 +, Đoạn 2: Bất ngờ
 +, Đoạn 3: Trí khôn của gà
 +, Đoạn 4: Mắc lừa
 +, Đoạn 5: Cảm phục.
 2.2. Cách tổ chức: HS lên bốc thăm đoạn đọc
 - GV gọi một lượt 5 bạn lên bốc thăm.
 - Cho HS nhẩm đọc trong 3 phút.
 - Gọi lần lượt từng em đọc theo thứ tự.
 - HS đọc trước lớp.
 - GV yêu cầu HS phân tích một tiếng bất kì trong đoạn văn mình đọc.
 - GV nhận xét, chấm điểm.
 (Cú lần lượt như vậy cho hết tất cả các em trong lớp)
 IV. Củng cố
 - Khi kiểm tra hết tất cả HS trong lớp GV tổ chức cho một số em thi đua 
đọc trước lớp.
 - HS nhận xét, chấm điểm thi đua 5 bạn một lượt (Mỗi bạn đọc 1 đoạn của 
bài “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”.
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC HIỂU, VIẾT
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. 
- Nhớ quy tắc chính tả c/k, làm đúng BT điền chữ c hoặc k. 
- Chép đúng câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một /hoặc phiếu photo Bài luyện tập Đọc hiểu, 
viết trong SGK (như 1 đề kiểm tra) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần có 
dòng chữ mẫu, dòng chấm chấm (hoặc dòng kẻ ô li dưới câu văn), giúp HS chép 
bài thẳng hàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài kiểm tra: Hôm nay các em sẽ làm thử một đề kiểm tra 
 5 viết để chuẩn bị làm tốt bài kiểm tra chính thức.
 2. GV giải thích đề bài, chuẩn bị làm bài kiểm tra 
 Phần A - Đọc:
- GV nêu YC của BT 1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn cách làm bài: HS đọc 
thầm từng từ ngữ, nối từng từ ngữ với hình tương ứng.
- GV nêu YC của BT 2 (SGK: Đọc thầm truyện Thần ru ngủ; làm BT lựa chọn ý 
trả lời đúng (a hay b?). Dành khoảng 10 phút hướng dẫn HS đọc từng câu, cả 
bài).
 Phần B - Viết
- GV nêu YC của BT 1 (Điền chữ: c hoặc k), nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả 
để điền đúng chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- GV viết lên bảng phụ (có dòng kẻ ô li) câu văn cần tập chép; nêu YC của BT 
2; nhắc HS cần chép lại câu văn đúng chính tả, đúng kiểu chữ, cỡ chữ.
 3. HS làm bài vào VBT hoặc làm bài trên phiếu (GV phát cho). 
 4. GV chữa bài của HS, nêu nhận xét chung.
 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ kiểm tra thử. Khích lệ HS cần làm 
tốt, đạt kết quả tốt trong 2 tiết kiểm tra chính thức.
 Tập viết
 TẬP VIẾT BÀI CỦA TIẾT 36(1t)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS viết bài của tiết 36 trong vở Luyện viết: Tập viết cỡ chữ nhỏ
 - Viết đúng các chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, . theo cõ chữ nhỏ.
 - Luyện kỹ năng viết chữ đẹp cho HS.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Bảng con, vở Luyện viết (tập 1)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 GV mở vi deo cho HS hát theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt.
 2. Giới thiệu bài luyện viết
 Tiết học hôm nay cô sẽ tổ chức cho các em luyện viết cỡ chữ nhỏ các chữ 
cái vào vở Luyện viết.
 Hoạt động 1: Luyện viết bảng con
 - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt các chữ cái theo cỡ chữ nhỏ.
 - Tổ chức cho HS luyện viết vào bảng con lần lượt các chữ cái
 - Nhận xét HS viết bài trên bảng con, sửa sai.
 Hoạt động 2: Luyện viết bài vào vở Luyện viết
 - Gọi HS đọc lại các chữ cái cần viết trong vở Luyện viết.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài viết trong vở.
 6 - HS viết bài vào vở.
 - GV quán sát, uốn nắn HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.
 - Nhận xét bài viết, chấm chữa lỗi cho HS.
 IV. Củng cố.
 - Gọi 3 em lên bảng thi đua viết các từ cô đọc cho viết lên bảng lớp:
 con vượn, thước kẻ, nhà tầng.
 - HS nhận xét, chấm thi đua 3 bạn.
 - GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương HS.
 ---------------------------------------------------------
 Tập viết
 TẬP VIẾT BÀI CỦA TIẾT 37(1t)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS viết bài của tiết 37 trong vở Luyện viết: Tập viết cỡ chữ nhỏ
 - Viết đúng các từ: cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm 
cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cỗ,  theo cõ chữ nhỏ.
 - Luyện kỹ năng viết chữ đẹp cho HS.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Bảng con, vở Luyện viết (tập 1)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 GV mở vi deo cho HS hát theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt.
 2. Giới thiệu bài luyện viết
 Tiết học hôm nay cô sẽ tổ chức cho các em luyện viết cỡ chữ nhỏ các từ 
vào vở Luyện viết.
 Hoạt động 1: Luyện viết bảng con
 - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt các từ theo cỡ chữ nhỏ:
 cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, 
đỗ đỏ, quà quê, phá cỗ, 
 - Tổ chức cho HS luyện viết vào bảng con lần lượt các từ
 - Nhận xét HS viết bài trên bảng con, sửa sai.
 Hoạt động 2: Luyện viết bài vào vở Luyện viết
 - Gọi HS đọc lại các từ cần viết trong vở Luyện viết.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài viết trong vở.
 - HS viết bài vào vở.
 - GV quán sát, uốn nắn HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.
 - Nhận xét bài viết, chấm chữa lỗi cho HS.
 IV. Củng cố.
 - Gọi 3 em lên bảng thi đua viết các từ cô đọc cho viết lên bảng lớp:
 tốp ca, quả mướp, thiên nga
 7 - HS nhận xét, chấm thi đua 3 bạn.
 - GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương HS.
 Tiếng Việt
 (4 tiết)
 LUYỆN ĐỌC BÀI TRONG SÁCH GIÁO KHOA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tiếp tục luyện đọc bài trong sách TV một số bài.
 - Phát âm đúng tiếng đã học, tự tìm được tiếng có vần ung, uc, ưng, ưc
 - HS chăm chỉ, hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ 
được giao.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động
 a) GV cho HS hát vận động theo video.
 b) Kiểm tra bài đọc
 - GV viết lên bảng một số vần mới học, một số từ ngữ.
 (Học sinh đọc, cả lớp đọc đồng thanh).
 - GV nhận xét. Giới thiệu bài luyện đọc.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Luyện đọc bài trong SGK
 - Cho học sinh đọc lại một số bài mới học (cá nhân).
 - GV chiếu lên một số từ, câu chứa vần mới học. HS đọc
 - Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt.
 - Luyện đọc bài trong SGK
 Hoạt động 2: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
 - Gọi đại diện lần lượt mỗi tổ một bạn lên bảng viết và đọc nhanh các tiếng 
có vần ung, uc, ưng, ưc (mỗi lượt 3 bạn của 3 tổ)
 - HS các tổ nhận xét, xếp thi đua
 8 (Tùy vào thời gian, GV tổ chức cho các tổ lên thi đua)
 IV. Củng cố, dặn dò
 - Yêu cầu đọc lại toàn bài. 
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương học sinh.
 - Về nhà đọc lại bài tập đọc.
 ---------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Được củng cố, mở rộng hiểu biết về các chuẩn mực thực hiện nội quy trường, 
lớp; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu 
thương gia đình. 
- Hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác 
làm việc của mình và yêu thương gia đình. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 1. 
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 KHỞI ĐỘNG
- HS cả lớp cùng hát bài “Lớp chúng mình đoàn kết” – Nhạc và lời: Mộng Lân. 
- HS trả lời câu hỏi: 
1) Lớp chúng mình vui như thế nào? 
2) Em thích những điều gì ở lớp mình? 
- GV dẫn dắt vào bài học, có thể nói về một số thay đổi ở HS trong lớp.
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng” 
- GV tuyên bố cuộc thi “Rung chuông vàng”, thông báo luật chơi. Luật chơi như 
sau: GV đưa câu đố và ba đáp án A, B, C, HS viết đáp án đúng lên bảng đen của 
mình (viết chữ cái) trong một khoảng thời gian nhất định. Ai viết sai sẽ bị loại 
khỏi cuộc chơi. Người còn lại cuối cùng là người chiến thắng. 
- GV có thể sử dụng máy tính, thẻ chữ,... tùy theo điều kiện cụ thể. 
- HS ngồi vào vị trí, chuẩn bị sẵn bảng con, phấn và giẻ lau. 
Câu 1. Việc làm nào giúp nơi học gọn gàng, ngăn nắp? A. Sắp xếp sách vở vào 
cặp sau khi học bài. 
B. Nhờ mẹ đặt giúp đồng hồ báo thức. 
C. Tự chải đầu trước khi đi học. 
 9 Câu 2. Việc làm nào là thực hiện nội quy? 
A. Đi du lịch cùng cha mẹ. 
B. Chào thầy cô giáo khi ở trường. 
C. Nghịch dây điện của nồi cơm điện đang sử dụng. 
Câu 3. Hành vi nào là không nên làm? 
A. Nói chuyện riêng với bạn trong giờ học. 
B. Tự giác cắt móng tay khi móng tay dài. 
C. Đi học đúng giờ. 
Câu 4. Hành vi nào thể hiện tình cảm yêu thương gia đình? 
A. Tranh giành đồ chơi với em. 
B. Quét nhà giúp bố mẹ khi ở nhà. 
C. Không làm giúp khi bố mẹ nhờ. 
Câu 5. Các việc cần làm khi bị ốm là gì? 
A. Thông báo cho người lớn về tình hình sức khoẻ không tốt. 
B. Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của người lớn và cán bộ y tế. 
C. Cả A và B. 
Câu 6. Vân đang ngồi xem một bộ phim rất hay mà em thích. Mẹ nhờ Vân trông 
em bé để mẹ nấu cơm. Vân nên làm gì? 
A. Vân từ chối, không trông em. 
B. Vân trông em nhưng cáu kỉnh, khó chịu với em bé. 
C. Vân vui vẻ đáp: “Mẹ cứ yên tâm, con sẽ trông em và vui vẻ chơi với em”. 
Câu 7. Những dụng cụ nào là cần thiết để giúp em luôn sạch sẽ? 
A. Lược, khăn mặt. 
B. Bấm móng tay, bàn chải và kem đánh răng. 
C. Cả A và B.
- GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh các trạng nguyên trong cuộc thi “ 
Rung chuông vàng”.
 Lưu ý: GV có thể thay đổi, bổ sung hay điều chỉnh nội dung các câu trắc 
nghiệm khách quan tùy theo tình hình cụ thể. 
Hoạt động 2: Tuyên dương những ngôi sao sáng 
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đếm các viên sỏi/bông hoa... trong các “Giỏ việc 
tốt”, “Giỏ yêu thương”. Cứ 7 viên sỏi/bông hoa được quy đổi thành một ngôi 
sao. 
- HS tự đánh giá kết quả thực hiện các hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền 
nếp; tự chăm sóc bản thân, tự giác làm việc của mình và yêu thương gia đình,
đếm số sỏi/hoa,... đã được nhận, quy đổi thành sao. 
- HS viết tên và số sao đã đạt được trên giấy hình ngôi sao. 
- GV lập mô hình “Những ngôi sao sáng” và đề nghị HS xếp thẻ sao của mình 
trên mô hình “Ngôi sao sáng”. Bạn nào càng có nhiều sao thì càng được xếp trên 
 10 cao. 
- Cả lớp tham quan mô hình ngôi sao. Những bạn có nhiều sao chia sẻ cảm xúc 
và trải nghiệm khi thực hiện các hành vi trên. 
- Một số HS đóng vai “Phóng viên” phỏng vấn những bạn đứng vị trí tốp 5 theo 
những câu hỏi gợi ý sau: 
1) Bạn có cảm tưởng như thế nào khi được xếp ở vị trí cao, là những ngôi sao 
sáng nhất? 
2) Bạn có lời khuyên nào hoặc chia sẻ bí kíp thực hiện tốt nhiệm vụ với các bạn 
trong lớp? 
- Các bạn khác chúc mừng những ngôi sao sáng nhất. 
- GV khen ngợi HS đã có nhiều cố gắng thực hiện các hành vi thực hiện nội quy; 
sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu 
thương gia đình.
 Tổng kết bài học
- Mỗi HS nói một câu hoặc thể hiện hành vi cam kết thực hiện tốt những chuẩn 
mực đã học. GV có thể cho HS viết vào giấy “Lá thư gửi tương lái”, sau đó lưu 
lại để đọc vào cuối năm học lớp 1.
----------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU TRÒ CHƠI D N GIAN TRONG LỄ 
HỘI 
 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các 
lễ hội. 
- Hứng thú tìm hiểu các trò chơi dân gian. 
 2. CÁCH TIẾN HÀNH:
Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS tìm hiểu về các trò chơi 
dân gian trong các lễ hội. Nội dung chính tập trung vào:
- Nêu khái quát ý nghĩa, các giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam qua trò 
chơi dân gian. 
- Sưu tầm, tìm hiểu một số trò chơi dân gian thường thấy trong các lễ hội quê 
hương qua các tài liệu, sách báo, bạn bè hoặc người thân. 
- Nêu kế hoạch tổ chức chơi trò chơi dân gian của nhà trường. 
- Hướng dẫn các lớp tổ chức cho HS tiến hành tìm hiểu về trò chơi dân gian.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM YÊU THIÊN NHIÊN 
 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được một số cảnh đẹp thiên nhiên trên quê hương vào mùa xuân.
- Có ý thức trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
 11 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
Bức tranh, ảnh, hoặc video về cảnh đẹp thiên nhiên. 
 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động 1: Khám phá thiên nhiên mùa xuân 
- GV hoặc HS giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên qua bức tranh, bức ảnh, video 
đã sưu tầm. 
- GV có thể tổ chức cho HS vẽ bức tranh về cảnh đẹp thiên nhiên mà em yêu 
thích. Sau đó HS trưng bày và giới thiệu với các bạn trong lớp. 
 . Kết luận 
- Có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên như: cảnh núi non hùng vĩ, cảnh dòng sông uốn 
lượn, cảnh suối chảy róc rách. 
- Mỗi người đều phải có trách nhiệm giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc 
GV tổ chức cho HS chia sẻ về một chuyến đi trải nghiệm thiên nhiên mà em yêu 
thích với cả lớp theo gợi ý:
- Em đã được đi trải nghiệm thiên nhiên ở đâu? 
- Khung cảnh thiên nhiên ở đó có gì?
- Cảm xúc của em khi được trải nghiệm cảnh thiên nhiên tươi đẹp. 
. Kết luận
 Cảnh đẹp thiên nhiên mang lại cho con người cảm giác dễ chịu, tâm hồn 
thoải mái, thêm yêu cuộc sống. Mỗi người cần chung tay bảo vệ cảnh đẹp thiên 
nhiên.
SINH HOẠT LỚP: TẬP CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN 
 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia các trò chơi dân gian do lớp tổ chức.
- Tích cực, hồ hởi chơi các trò chơi dân gian. 
 2. Cách tiến hành 
- GV hướng dẫn các HS chia sẻ theo tổ, nhóm với một số nội dung: 
+ Em hãy kể tên một vài trò chơi dân gian mà em biết.
+ Ở quê mình các em thường chơi các trò chơi dân gian nào?
+ Em hãy nêu cách chơi một trò chơi dân gian mà em biết. 
- Tập chơi trò chơi dân gian: 
+ GV giới thiệu cách chơi, luật chơi các trò chơi: Lặc lò cò, Ô ăn quan, Bịt mắt 
bắt dê. 
+ GV chia lớp thành một vài nhóm. 
+ Các nhóm thực hành luân phiên chơi các trò chơi dân gian.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRÒ CHƠI D N GIAN CÓ THỂ THỰC HIỆN 
TRONG GIỜ SINH HOẠT LỚP
 12 Trò chơi Lặc lò cò 
 1. Mục đích
Trò chơi giúp HS rèn luyện, tăng cường sức khỏe, sức bật và khả năng cân bằng 
cơ thể khi di chuyển.
 2. Chuẩn bị
- Số người tham gia: 10 đến 12 người; 
- Chọn sân bãi rộng, bằng phẳng, đảm bảo an toàn. Trên sân kẻ 2 vạch cách 
nhau khoảng 10m; 
- Học thuộc bài đồng dao Lặc lò cò:
Lặc lò cò 
Mò cuốc cuốc 
Có chân trước 
Cuốc chân vàng 
Sang đây chơi
Ngồi đây hát 
Mỏ dính cát 
Thì xuống sông 
Bùn dính lông 
Thì đi rửa 
Chân giẫm lúa 
Thì phải treo
Cù kheo à ập. 
 3. Cách chơi và luật chơi 
 a. Cách chơi 
- Mỗi đội chơi gồm 5 đến 6 em, cân sức từng đội một. Hai đội xếp hàng ngang 
đứng đối diện trước một vạch mốc. 
- Mỗi đội cử một người nhảy lò cò (nhảy một chân còn chân kia co lên) sang 
hàng bạn rồi trở về hàng của nhóm mình (khi nhảy không được đổi chân và 
không nhảy hai chân). 
- Trong khi hai người của hai đội nhảy lò cò thì tất cả người chơi đứng sau vạch 
đồng thanh hát bài đồng dao. Khi hát hết bài đồng dao một lượt mà người chơi 
đội nào chưa nhảy lò cò được sang phía hàng đội bạn và quay trở về kịp hàng 
của đội mình thì bị coi là thua. Người thua phải đứng ngoài hàng (nhưng vẫn 
tham gia hát trong lượt chơi của thành viên khác). 
- Trò chơi tiếp tục cho đến khi các thành viên mỗi đội nhảy hết lượt. Đôi nào 
nhiều người thua là thua cuộc. Đội thua bị phạt chạy quanh nhóm kia một vòng.
 b. Luật chơi
- Khi nhảy lò cò không được đổi chân.
- Không nhảy bằng cả hai chân. 
 13 Trò chơi Ô ăn quan 
 1. Mục đích
Trò chơi giúp HS rèn luyện, tăng cường kĩ năng tư duy tính toán, phát triển tính 
trung thực. 
 2. Chuẩn bị
Một bàn chơi (có thể vẽ trên giấy hoặc trên sân gạch) bao gồm 10 ô vuông (ô 
dân) và 2 ô bán nguyệt (ô quan). Các ô dân được xếp thành 5 ô vuông đối xứng 
nhau, mỗi ô vuông có 5 dân (có thể là các viên sỏi nhỏ), mỗi ô quan có 1 quan 
(viên sỏi to).
 3. Cách chơi và luật chơi 
- Mỗi người chơi khi đến lượt của mình sẽ di chuyển dần theo phương án để có 
thể ăn được càng nhiều dân và quan hơn đối phương càng tốt. 
- Người thực hiện lượt đi đầu tiên thường được xác định bằng cách oẳn tù tì hay 
thỏa thuận. 
- Khi đến lượt, người chơi sẽ dùng tất cả số quân trong một ô có quân bất kì do 
người đó chọn trong số 5 ô vuông của mình để lần lượt rải vào các ô, mỗi ô 1 
quân, bắt đầu từ ổ gần nhất (có thể rải ngược hay xuôi chiều kim đồng hồ tuỳ ý). 
Khi rải hết quân cuối cùng, tùy tình huống mà người chơi sẽ phải xử lí tiếp như 
sau: 
+ Nếu liền sau đó là một ô vuông có chứa quân thì tiếp tục dùng tất cả số quân 
của ô đó để rải tiếp theo chiều đã chọn. 
+ Nếu liền sau đó là một ô dân trống (không có quân) rồi đến một ô có chứa 
quân (không phân biệt ô quan hay ô dân) thì người chơi sẽ được ăn tất cả số 
quân trong ô đó. Số quân bị ăn sẽ được loại ra khỏi bàn chơi để người chơi tính 
điểm khi kết thúc. 
+ Nếu liền sau ô có quân đã bị ăn lại là một ô trống rồi đến một ô có quân thì 
người chơi có quyền ăn tiếp quân ở ô này. Nếu lại tiếp tục một ô trống rồi đến ô 
có quân thì người chơi có quyền ăn tiếp quân của các ô đó. 
- Trường hợp mất lượt:
Nếu liền sau đó là ô quan (có quân hoặc không có quân) hoặc 2 ô trống trở lên, 
hoặc sau khi vừa ăn thì người chơi bị mất lượt và quyền đi tiếp thuộc về đối 
phương.
- Trường hợp xuất quân:
Trường hợp đến lượt đi nhưng cả 5 ô vuông thuộc quyền kiểm soát của người 
chơi đều không có quân thì người đó sẽ phải dùng 5 dân đã ăn được của mình để 
đặt vào mỗi ô 1 dân. Nếu người chơi không đủ 5 dân thì phải vay của đối 
phương và trả lại khi tính điểm. 
- Cuộc chơi kết thúc: Cuộc chơi sẽ kết thúc khi toàn bộ dân và quan ở 2 ô quan 
đã bị ăn hết. Trường hợp hai ô quan đã bị ăn hết nhưng vẫn còn quân trong 
 14 những dân (ô vuông) thì quân trong những ô vuông phía bên nào coi như thuộc 
về người chơi bên ấy. Lúc này được gọi là hết quan toàn dân kéo về.
 Chú ý 
+ Người thắng cuộc: Người thắng trong trò chơi là người mà khi cuộc chơi kết 
thúc có tổng số dân quy đổi nhiều hơn. 
+ Quy đổi quan và dân: tùy theo luật chơi từng nơi hoặc thỏa thuận giữa hai 
người chơi quy đổi quân dân sẽ khác nhau, phổ biến nhất 1 quan được quy đổi 
bằng 10 dân hoặc 5 dân.
 Trò chơi Bịt mắt bắt dê 
 1. Mục đích
Giúp các em rèn luyện khả năng định hướng âm thanh, tính mạnh dạn, sự khéo 
léo trong khi chơi. 
 2. Chuẩn bị
- Số người tham gia trò chơi: 20 - 30 người; 
- Chuẩn bị 2 cái khăn hoặc 2 miếng vải sạch, mềm; 
- Chơi trên sân rộng, bằng phẳng, sạch sẽ.
 3. Cách chơi và luật chơi 
 a. Cách chơi
 Tất cả người chơi Oẳn tù tì”, người thua sẽ phải bịt mắt làm người đi tìm 
dê. Mọi người chạy xung quanh người bị bịt mắt đến khi nào người đó hô “Bắt 
đầu” hoặc “Đứng lại” thì tất cả mọi người phải đứng lại, không được di chuyển 
nữa. Lúc này người bị bịt mắt bắt đầu lần đi xung quanh để bắt được ai đó, mọi 
người thì cố tránh để không bị bắt và tạo ra nhiều tiếng động để đánh lạc hướng. 
Đến khi ai đó bị bắt và người bị bịt mắt đoán đúng tên thì người đó sẽ phải ra 
“bắt dê”, nếu đoán sai lại bị bịt mắt lại và làm tiếp.
 Có ai đó muốn ra chơi cùng thì phải vào làm người đi tìm dê, người đang 
bị bịt mắt lúc này được ra ngoài hoặc là phải oẳn tù tì xem ai thắng. 
 b. Luật chơi
 Khi có “con dê” nào bị bắt, mọi người không được nhắc tên người bị bắt 
cho người tìm dê. Ai vi phạm sẽ phải làm người đi tìm dê.
 ---------------------------------------------------------------------------------
 Luyện Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 10
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
 - HS ôn tập về phép cộng, trừ trong phạm vi 10
 - Ôn so sánh các số trong phạm vi 10
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 15 - Vở Luyện Toán ôli
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV mở vi đeo, cho HS hát vận động theo bài hát đếm số
 Hoạt động 2: Luyện làm bảng con
 - Cho HS làm vào bảng con các phép tính sau:
 6 – 4 = 2 + 1 = 6 – 2 =
 5 – 3 = 4 + 2 = 5 + 1 =
 - Nhận xét, sửa sai
 Hoạt động 3: Luyện tập
 - Cho HS làm một số bài tập vào vở ô li về các phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 6.
 Bài 1: Tính (trả lời miệng)
 8 – 2 = 2 + 8 = 5 – 5 =
 9 – 1 = 4 + 5 = 6 – 6 =
 10 – 5 = 2 + 7 = 9 – 3 =
 Bài 2: Số?
 8 –  = 1 8 –  = 1 1 +  = 9
 7 –  = 2 9 –  = 2 2 +  = 10
 Bài 3: Hãy viết các phép tính cộng, trừ từ các chữ số: 3; 6; 9
 IV. Củng cố
 - Cho HS đố nhau trả lời nhanh về một số phép tính cộng, trừ trong phạm 
vi 10.
 - GV nhận xét chung tiết học
 L.TIẾNG VIỆT
 Ôn tập 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn lại các vần đã học và một số bài đã học. 
- Nghe viết đúng các vần đã học.
- Nghe viết được bài đọc Chú bé trên cung trăng
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1.Luyện đọc
-GV viết các vần lên bảng
-HS luyện đọc cá nhân, nhóm , lớp.
-Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
-GV yêu cầu hs đọc bài bất kì
-Hs đọc cá nhân. GV theo dõi uốn nắn thêm
 2.Luyện viết
 -Gv đọc cho hs nghe viết một sốvần lên bảng con, vào vở ô li
 -HS chú ý, luyện viết vào vở ô li
 16 -Gv theo dõi uốn nắn
 -Gv đọc tứng tiếng bài đọc Chú bé trên cung trăng
-Hs viết vào vở ô li
-Gv theo dõi nhắc nhở
 3. Dặn dò -Về nhà luyện đọc, viết ở nhà.
 17 18 19

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nguyen_thi_trang.docx