Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.

- Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi, máy tính.

- Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng.

docx 26 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 22:
 Thứ 2 ngày 14 tháng 3 năm 2022
 Tập đọc
 KIẾN EM ĐI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
 - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá 
nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính. 
 - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tô). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các phương án trả lời. 
 - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý mình thích.
 - GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? /HS: Vì thầy chê chữ 
kiến em nhỏ quá.
 - GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? / HS có thể chọn ý bất kì. 
VD: HS 1 (chọn ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến.
 - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng 
buồn vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến.
 - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói với 
kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ đọc được 
chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi học rất vui thôi.
 * Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả lời 
mà SGK nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có thể đưa ra phương án khác.
 Các bước tiến hành như sau: .
 - GV đọc và giải thích YC của BT: Mỗi người có thể đưa ra cách giải quyết của 
mình. Cần trao đổi, tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục nhau, 
làm sáng tỏ vấn đề.
 - Hình thành các nhóm theo 3 gợi ý của SGK: Nhóm đề nghị chuyển kiến em đến 
một lớp phù hợp hơn; Nhóm an ủi kiến em đừng buồn; Nhóm có ý kiến khác. Có thể tập 
hợp nhóm như sau: một HS giơ tấm biển ghi ý kiến (ví dụ: Chuyển lớp, An ủi hay Ý 
kiến khác), HS tán thành ý kiến nào thì ngồi vào nhóm ấy.
 - Các nhóm trao đổi, lập luận để bảo vệ ý kiến của nhóm mình, phản bác ý kiến 
của nhóm bạn. GV tôn trọng quan điểm riêng của HS, hướng dẫn và giúp đỡ từng nhóm. - Các nhóm cử đại diện tham gia tranh luận. Có thể tổ chức tranh luận theo cách 
sau:
 + Trước hết, đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Ví dụ, nhóm đề 
nghị Chuyển lớp có thể lập luận: “Kiến thì phải học lớp của kiến. Thầy kiến đọc được 
chữ kiến thì mới giúp kiến em tiến bộ được”.Nhóm An ủi lập luận: "Nên động viên để 
kiến em tự tin. Kiến em học cùng các loài khác thì sẽ biết thêm nhiều điều mới lạ”.Nhóm 
thứ 3 có thể nói: “Nên đề nghị nhà trường mua máy chiếu hắt để phóng to chữ của kiến 
em”.
 + Đại diện của nhóm có ý kiến khác biệt tranh luận. Ví dụ, nhóm Chuyển lớp 
tranh luận với nhóm An ủi: “Dù thầy voi quan tâm đến kiến thì thấy cũng không đọc 
được chữ của kiến, do đó không giúp kiến em tiến bộ được”. Nhóm An ủi tranh luận với 
nhóm Chuyển lớp: “Chưa chắc đã có lớp học riêng của kiến; hoặc có nhưng lớp ấy xa”.
 - Sau mỗi cuộc tranh luận, cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá. GV phát hiện, biểu 
dương những ý kiến hay để khuyến khích HS phát huy sự tự tin và năng lực lập luận.
 - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến. 
(VD: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Vì thầy 
giáo voi không đọc được chữ của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo voi cho con 
chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới đọc được chữ của con mẹ 
ạ”./...).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
 - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em).
 - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều 
đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tập viết
 TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA C
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê 
bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: 
đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính. 
 - Chữ C viết hoa mẫu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. KHỞI ĐỘNG - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã học. 
 - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài
 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: Đây là 
mẫu chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in hoa C.
 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học 
tô chữ viết hoa C (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, 
câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa C
 - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, 
cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ viết 
hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau. 
Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng 
xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong.
 - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
 - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá...
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 
li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu 
thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
 - Dặn HS hoàn thiện bưu thiếp đã làm và không quên mang đến lớp để tham gia 
trưng bày bưu thiếp trong tiết tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 - 40
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không
nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40).
- HS biết trình bày bài vào vở ô li.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở ô li, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài.
 - HS nêu cách làm.
 - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 2
 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở.
 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Bài 3
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt 
ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại 
sao).
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 34 - 3 = 31.
 Trả lời: Mẹ còn lại 31 quả trứng.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra 
nháp rồi kiểm tra kết quả.
 3. Củng cố, dặn dò
 Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần 
lưu ý những gì?
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài 
toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022
 Tập đọc
 ĐI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật 
đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường 
trở về, kiến em rất buồn?
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. HS nghe hoặc hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 
 1.2. Giới thiệu bài
 GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du 
đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
 a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm.
 b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới 
lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát.
 c) Luyện đọc các dòng thơ 
 - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). 
 - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một.
 d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả 
bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK.
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. 
 - GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
 + GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ đến lớp một mình 
vì hôm nay mẹ bạn lên nương.
 + GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa rừng 
cây.
 + GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS: 
 b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong.
 c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. 
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
 - GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn HS 
với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con đường dẫn đến trường, yêu trường học, yêu cô 
giáo.
 * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu thiếp 
đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. 
 - Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. 
 - Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 - Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 1. Giới thiệu bài
 - Trong tiết học này, các em sẽ cùng trưng bày bưu thiếp Lời yêu thương. Chúng 
ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều bạn yêu thích.
 - GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại phần lời 
để nâng chất lượng bưu thiếp.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút)
 - HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của 
các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc bày lên mặt bàn.
 - HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn... ). GV 
mời 4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 bưu thiếp. Nhắc HS: Khi bình chọn, cần chú ý cả 
hình thức và lời viết trên bưu thiếp.
 - HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những bưu thiếp được bình chọn nhiều nhất sẽ 
được giữ lại, gắn lên bảng lớp.
 - HS 4 đọc YC của BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS có bưu thiếp được 
bình chọn đang cầm trên tay sản phẩm của mình, nhận lời chúc mừng.
 2.2. Trưng bày
 - HS gắn bưu thiếp lên bảng lớp, bảng nhóm hoặc bày lên mặt bàn. Có thể gắn các 
bưu thiếp lên tường như một phòng tranh. GV chỉ vị trí cho các tổ gắn bưu thiếp: Một 
vài tổ gắn lên bảng lớp, một vài tổ gắn lên bảng nhóm, lên tường hoặc bày trên mặt bàn 
của tổ trưởng. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. (Nhắc những HS đính bưu thiếp 
trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Bạn nào làm bài trong VBT thì mở trang vở đó).
 - Các tổ trưng bày sản phẩm. - Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi 
đua).
 2.3. Bình chọn
 Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp của tổ mình và các tổ bạn. Một tổ (VD: tổ 1) 
xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn 
tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả 
(GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ khác.
 2.4. Tổng kết
 GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp được đánh giá cao. Kết luận về nhóm trưng 
bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo).
 2.5. Thưởng thức
 - Các bạn có bưu thiếp được bình chọn lần lượt giới thiệu trước lớp bưu thiếp của 
mình (làm tặng ai, trang trí thế nào), đọc lời ghi trong bưu thiếp.
 - Cả lớp bình chọn những bưu thiếp được yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô 
màu ấn tượng, lời viết hay). GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng bạn.
 - Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
 * GV nên nhận xét khéo léo để HS nào được giới thiệu bưu thiếp trước lớp cũng 
vui vì được thầy cô và các bạn động viên. Không em nào phải khóc, phải buồn vì được ít 
bình chọn. Có thể thay đổi cách tổ chức: chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm hay, mời tất cả các 
thành viên giới thiệu sản phẩm, đọc lời trong sản phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày, 
hoàn thành tốt BT sáng tạo. 
 - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước nội dung bài - SGK, 
tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa yêu 
thích.
 - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Đạo đức
 BÀI 10. LỜI NÓI THẬT ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật.
 - Giải thích được vì sao phải nói thật.
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Sách giáo khoa Đạo đức 1. - Câu chuyện của giáo viên về việc đã dũng cảm hói thật (nếu có).
 - Clip câu chuyện “Cậu bé chán cừu”.
 Lưu ý:
 - GV có thể sử dụng câu chuyện hoặc clip khác thay thế câu chuyện “Cậu bé chăn 
cừu” cho hoạt động Kể chuyện theo tranh.
 - Một số tình huống nói thật phù hợp với trường, lớp, địa phương (để thay thế 
những tình huống đưa ra trong SGK).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG
 Cùng bạn chơi trò “Đoán xem ai nói thật?”.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi:
 + GV mời một nhóm 4-6 HS lên tham gia trò chơi. Nhóm chơi chọn đồ vật cất 
giấu.
 + Nhóm chơi cử một bạn là người đoán người nào nói thật để tìm đồ vật được cất 
giấu. Người đoán sẽ được bịt kín mắt lại. Sau đó, những người chơi còn lại thống nhất 
nơi cất giấu đồ vật và cử một bạn là người nói đúng vị trí cất giấu, còn những người 
khác nói sai vị trí cất giấu.
 + Nhóm HS chơi trò chơi. Sau khi tháo bịt mắt ra, người đoán sè đặt câu hỏi cho 
các bạn chơi (ví dụ: Bút giấu ở đâu?). Các bạn chơi đua ra các câu trả lời khác nhau, 
trong đó chỉ có một người nói đủng vị trí cất giấu đồ vật. Người đoán sẽ phải quan sát 
nét mặt, cử chỉ, giọng nói của các bạn chơi và đoán xem ai là người nói thật để từ đó tìm 
ra đúng vị trí cất giấu đồ vật.
 - Sau khi chơi xong, GV có thể đặt câu hỏi cho các HS tham gia trò chơi, ví dụ:
 1) Tại sao em lại đoán là bạn đó nói thật?
 2) Những dấu hiệu nào của bạn khiến em cho rằng bạn đã không nói thật?
 - GV dẫn HS vào bài học.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ hoặc chơi trước lớp.
 B. Luyện tập
 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
 Mục tiêu:
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói 
thật và nói dối.
 - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu của hoạt động.
 - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách.
 - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến.
 - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra.
 - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi);
 + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy”: Đồng tình, vì người nói thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng.
 + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể 
sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dổi sẽ bị mất niềm tin ở người 
khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia.
 + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lồi cho người khác”: Đồng tình, vì nói dối 
đố lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn nhát.
 + Neu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù họp với việc nói thật/nói dối, em nên 
giải 
 Lưu ý:
 + HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt 
mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,...
 + GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của 
HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS.
 Hoạt động 2: Đóng vai
 Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình 
huống cụ thể liên quan đến việc nói thật.
 Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 53.
 - GV phân công các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống.
 - HS làm việc theo nhóm.
 - Với mồi tình huống, GV mời 1-2 nhóm lên đóng vai; các nhóm khác quan sát để 
đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Nhóm khác có thể đưa ra cách ứng xử của 
nhóm mình.
 Gợi ỷ cách nhận xét:
 1) Cách ứng xử trong tình huống đã phù hợp hay chưa?
 2) Có cách ứng xử nào khác không?
 - GV kết luận:
 + Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi nên nói thật với bạn về lỗi của mình, 
xin lỗi và đề nghị cách sửa lồi (Ví dụ: dán lại vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua vở mới cho 
bạn).
 + Tình huống 2: Cách xử lí phù họp là Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với thái 
độ chân thành và đề nghị cách sửa lồi. (Ví dụ: Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý đã làm quên 
lời mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà ngay nhé.)
 Lưu ý:
 - GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng tình huống hoặc phân công mỗi nhóm 
xử lí một tình huống.
 - GV có thể thay đổi tình huống khác cho phù hợp với Lớp, trường, địa phương của mình.
 - Lời nói thật và cách khắc phục của HS đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa 
dạng, khác nhau. GV không nên áp đặt theo một cách nói và cách khắc phục duy nhất.
 Hoạt động 3: Tự liên hệ
 Mục tiêu: HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh 
hành vi nói thật của mình.
 Cách tiến hành:
 - HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
 1) Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa?
 2) Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
 3) Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào?
 - Một vài HS chia sẻ lại trước Lớp.
 - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình.
 - GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.
 D. Vận dụng
 - HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, người 
thân...).
 - HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết (ví dụ: 
Câu chuyện Lê-nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì).
 - GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy 
cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc 
nhở bạn.
 - GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mồi ngày HS dũng cảm 
nói thật.
 Lưu ý: Sau mồi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc 
tốt về việc dũng cảm nói thật.
 4. Củng cố, dặn dò
 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này?
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54.
 - GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tinh huống không phải là điều dễ 
dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản 
và được mọi người tin cậy.
 - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS 
học tập tích cực và hiệu quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022
 Kể chuyện
 BA MÓN QUÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
 - Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết 
thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là kho 
của dùng mãi không cạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. KHỞI ĐỘNG
 GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ, mời HS 1 
nhìn tranh, kể theo 3 tranh đầu. HS 2 kể theo 3 tranh cuối.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
 - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ba món quà. Các em hãy xem tranh để 
biết truyện có những nhân vật nào. (Truyện có ông bố và ba người con trai). GV: Hãy 
đoán nội dung câu chuyện. (Truyện kể về ba món quà của ba người con tặng cha mẹ).
 - GV chỉ tranh 1 giới thiệu hình ảnh ba người con trai:
 - Người đứng cạnh cha (mặc áo đỏ) là con cả. 
 + Người đứng giữa (mặc áo màu vàng) là con út.
 + Người đứng cuối (mặc áo xanh lá cây) là con thứ hai.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể về ba món quà của ba 
người con trai tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha đánh giá là quý 
nhất?
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời người 
cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ nức nở khen ngon – trầm trồ – 
sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận xét, đánh 
giá từng món quà của người cha.
 Ba món quà
 (1) Gia đình kia có ba người con trai. Một hôm, người cha gọi ba con lại, bảo: 
“Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều khôn ngoan. Vào ngày 
này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món quà mà mình cho là quý 
nhất”.Ba anh em vâng lời ra đi. 
 (2) Một năm sau, đúng hẹn, họ trở về. Người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon. 
Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng được mươi ngày”.
 (3) Anh thứ hai tặng cha mẹ một cái hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ. Người cha 
bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”.
 (4) Còn anh cả vác về một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra. Anh kể 
chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả 
xóm kéo đến nghe.
 (5) Cuối cùng, anh mở tay nải ra. Mọi người sửng sốt: Toàn sách là sách! Người 
cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho của dùng 
mãi không cạn”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: Người cha gọi ba con trai lại và nói gì? Người cha 
gọi ba con lại, bảo: “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều 
khôn ngoan. Vào ngày này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món quà mà 
mình cho là quý nhất?). Các con nghe lời cha, đã làm gì? (Ba anh em vâng lời cha, ra đi).
 - GV chỉ tranh 2: Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà gì? (Năm sau trở 
về, người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon). 
Người cha nói thế nào về món quà đó? (Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng 
được mươi ngày”).
 - GV chỉ tranh 3: Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì? (Anh thứ hai tặng cha mẹ một 
hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ). Người cha nói thế nào về món quà của anh? (Người 
cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”).
 - GV chỉ tranh 4: Quà của người anh cả có gì lạ? (Quà của anh cả là một tay nải 
nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra). Trước khi mở quà, anh làm gì? (Trước khi mở quà, 
anh kể chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay 
quá, cả xóm kéo đến nghe).
 - GV chỉ tranh 5: Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người sửng sốt? (Mọi 
người sửng sốt vì quà của anh cả toàn sách là sách). Người cha nói thế nào về món quà 
đó? (Người cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là 
kho của dùng mãi không cạn”).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
 a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
 b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
 c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể 
chuyện). 
 * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).
 Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện 
đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người con cả, con thứ hai, hay người 
con út? HS thích người cha (vì sự thông thái), thích người con cả (vì món quà quý, dùng không cạn mà anh mang về). Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con út, GV cũng 
không nên đánh giá như thế là sai, vì những món quà của họ tuy không quý nhất nhưng 
cũng rất quý.
 - GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy có 
đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Sách vở, kiến 
thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ học tập để 
trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
 - Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu chuẩn 
bị cho tiết Tự đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn nghe 
đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tập viết
 TÔ CHỮ HOA D, Đ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật 
đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính. 
 - Bìa chữ viết hoa C (để kiểm tra bài cũ). 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 A. KHỞI ĐỘNG 
 - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa C đã học. 
 - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài
 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? 
(HS: Đây là mẫu chữ in hoa D, Đ).
 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ D, Đ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa D, Đ (chỉ khác chữ D, Đ in hoa ở các nét uốn); luyện viết các từ ngữ 
và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
 + Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và 
cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn sang 
phải để tô tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn 
hắn vào trong.
 + Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng 
ngang (ngắn), tô ngang thân chữ.
 - HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường 
thật đẹp.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách đặt dấu 
thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 Bài 65. LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số 
trường hợp đơn giản.
 - Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và 
tính đúng kết quả.
 - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Một số tinh huống thực tế đơn giản có liên quan đến trừ nhẩm (không nhớ) các số 
trong phạm vi 100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 27-4, 63-
40. - HS chia sẻ về cách trừ nhấm của mình và trả lời câu hỏi: Để có thể nhẩm nhanh, chính 
xác cần lưu ý điều gì?
 GV đặt vấn đề: Các em đã biết trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm nay 
chúng ta sẽ cùng nhau trừ nhẩm các số trong phạm vi 100.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1.
 - Cá nhân HS thực hiện các phép tính 6-4 = ?; 76-4 = ?
 - HS thảo luận nhóm tìm cách thực hiện phép tính 76 - 4 = ? mà không cần đặt 
tính (chắng hạn: 6-4 = 2 nên 76 - 4 = 72), rồi nêu kết quả. Chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn.
 - GV chốt các cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời kết 
quả phép tính (chẳng hạn: 37 - 1; 43 - 2; 74 - 4; ...).
 - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng.
 - HS hoàn thành bài 1. Kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 - Lưu ý: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm bằng cách đếm 
bớt, trong đó sử dụng Bảng sổ từ 1 đến 100 như sau:
 Bài 2. HS thực hiện các phép tính nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp hoặc tính 
nhẩm với những phép tính đơn giản) rồi chọn kết quả đúng, nói cho bạn nghe quả táo 
treo phép tính ứng với chậu nào.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay 
thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm.
 Bài 3
 - HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự từ trái sang phải:
 50 -10-30 = 40-30= 10
 67-7 - 20 = 60 - 20 = 40
 - HS cùng nhau kiểm tra lại kết quả.
 - HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải. Lưu ý kết quả của 
phép tính phía trên là gợi ý cho kết quả của phép tính phía dưới:
 2 + 4-3 = 3
 20 + 40 - 30 = 30
 Lưu ý: Ở bài này, HS lần đầu tiên được tiếp xúc với dạng bài yêu cầu thực hiện liên 
tiếp hai phép tính, trong đó có cả phép tính cộng và phép tính trừ, theo thứ tự hiện liên 
tiếp hai phép tính, nhưng hoặc chỉ có một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ (cũng 
theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải). Vì vậy, GV cần nhấn mạnh thứ tự thực hiện phép 
tính cho HS.
 Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát mầu để biết cách thực hiện phép tính có số đo độ dài là xăng-ti-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài xăng-ti-mét (theo mẫu).
- Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn 
có thể cho phép HS viết kết quả trung gian.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 
(quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải 
thích tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 38 - 5 = 33.
 Trả lời: Vườn nhà chú Doanh còn lại 33 buồng chuối.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì
cho em trong cuộc sống hằng ngày?
 - Em thích nhất bài nào? Vì sao?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 5 ngày 17 tháng 3 năm 2022
 Tiếng Việt
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. 
 - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, máy tính. 
 - Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. 
 - Sách Truyện đọc lớp 1. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 c. Giới thiệu bài
 Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin một quyển truyện 
mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
 - HS 1 đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK.
 - HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết 
và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,...
 - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy (M): Đây là một 
truyện rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. 
Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều có 
sách mang đến lớp: Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 
bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này).
 2.2. Giới thiệu tên truyện
 - GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình mang đến lớp; hỏi các 
nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào.
 - Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi mang đến lớp quyển Chuyện 
kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi quyển truyện này vào đêm Nô-en.
 * GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo đến 
lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học.
 * Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút.
 2.3. Tự đọc sách
 - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS chọn đọc kĩ, đọc đi 
đọc lại một đoạn truyện hay để có thể tự tin đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không 
mang sách đến lớp, GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư viện mini); có 
thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc 
cây trong sân trường.
 - GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc.
 TIẾT 2
 * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 
 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích 
 - GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS đã đăng kí đọc từ tuần trước.
 - Từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ đoạn truyện yêu thích 
(HS có thể sử dụng micro – nếu có). Các bạn và thầy / cô có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. 
VD: Đặt câu hỏi cho HS vừa đọc truyện Cậu bé và đám cháy: Em học được ở bạn Huy 
điều gì qua câu chuyện này? (Huy bình tĩnh khi thấy cháy. / Huy gọi ngay số điện thoại 
báo cháy. / Huy biết nhúng khăn tắm, quần áo nhét kín các khe cửa để khói không luồn 
vào nhà. /...).
 - Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. (GV nhận xét khéo léo để HS nào 
cũng thấy mình được thầy cô và các bạn động viên).
 - GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau.
 * YC kể lại đoạn vừa đọc là YC khó với lớp 1. GV không đòi hỏi HS phải kể lại 
câu chuyện nếu HS không tự nguyện. 
 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học.
 - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau (đọc truyện tranh): tìm 
1 quyển truyện tranh, mang đến lớp. Nếu không tìm được truyện tranh, em có thể mang 
những quyển sách khác đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 Bài 66. LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu 
về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, Ti vi, Vở BT. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Hoạt động khởi động
 - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gan với 
gia đình em hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 
100 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
 - HS chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau 
nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
 - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lóp. Khuyến khích HS nói,
diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bàil
 HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thế hiện trong các thẻ 
ghi phép tính).
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các 
thẻ ghép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả và ngược lại. 
Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính với chú ý là phép tính 
không nhớ, rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.
 Bài 2
 - Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HScó 
thê đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đon gian).
 - Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào. Bài 3. HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh 
với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ?
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài
toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán 
đặt ra, giải thích tại sao).
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 30 + 15 = 45.
 Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 chiếc ghế.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì
cho em trong cuộc sống hằng ngày?
 - Em thích nhất bài nào? Vì sao?
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng, 
phép trừ đê giái quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán 
học, NL tư duy và lập luận toán học.
 - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 17. VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau bài học, HS đạt được
 * Về nhận thức khoa học:
 - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 
 - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày.
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 
 Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên 
và những hoạt động nào nên hạn chế. 
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 
 Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động 
nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các hình trong SGK. 
 - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:
 GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa buổi học chúng ta có giờ ra chơi. Chuyển từ 
tiết này sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc 
chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần 
thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ.
 Hoạt động vận động và nghỉ ngơi
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi 
 * Mục tiêu
 - Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó. 
 - Liên hệ thực tế.
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 HS quan sát các hình trang 112, 113 (SGK), một HS chỉ vào từng hình vẽ để hỏi 
bạn về nội dung của hình (ví dụ: Các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có tác 
dụng gì?). Sau đó lại đổi nhau.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt động được vẽ trong từng hình ở trang 
112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1).
 - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Trong số những hoạt động các em vừa 
nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận động, di chuyển và hoạt động nào không đòi hỏi 
sự vận động của cơ thể (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2).
 - Tiếp theo, một số HS xung phong trả lời câu hỏi trang 113 trongSGK.
 Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi 
ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. 
 Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc 
ngủ tốt
 * Mục tiêu 
 - Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 
 - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt,
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - HS hỏi và trả lời với bạn theo các câu hỏi gợi ý ở trang 114 (SGK):
 + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ?
 + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao? 
 + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm 
gi? 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx