Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Thanh Mai

1. Yêu cầu cần đạt

- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.

- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế.

- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.

2. Đồ dùng dạy học:

2.1. Giáo viên: ti vi, SGK

2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp

docx 43 trang Võ Tòng 01/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 30
 Toán:
 KI-LÔ-MÉT (2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ 
giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học.
- Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề 
thực tế.
- Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Khởi động
 Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu
 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ 
 chấm:
 - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm ra 
 a. Bút chì dài 15.....
 nháp.
 b. Bàn học cao khoảng 8....
 c. Chiều dài lóp học khoảng ......
 d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng 
 dài khoảng 90....
 - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen 
 thưởng. - HS nhận xét bài bạn.
 -Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai 
 thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới 
 thiệu đơn vị đo độ dài mới. - HS quan sát tranh, trao đổi cùng 
 - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát bạn.
 và nói cho bạn nghe những thông tin biết 
 được liên quan đến bức tranh. - HS ghi vở.
 - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe 
 nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? 
 Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em 
 biết.
 - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương - HS lắng nghe
 đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, 
 chiều dài con sông,... người ta thường sử 
 dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. - HS đọc và ghi vở.
 - HS lắng nghe. - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết 
tắt là km.
1km=1000m 
1000m = 1km.
- YC HS đọc và ghi vào vở nháp.
- GV lấy một vị trí có khoảng cách từ 
trường học đến vị trí đó là 1 km để giải 
thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài1 (trang66)
Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km
- Mời HS đọc to đềbài. - HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Tổ chức chữa bài:
+ Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải - HS nêu
thích vì sao chọn đáp án đó?
+ Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì - HS nêu
sao không chọn đáp án còn lại?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
đúng - HS lắng nghe.
 - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn
Bài 2 (trang 66)
Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các 
đơn vị đo độ dài đã học.
*Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS nêu
- YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài:
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
+ Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao 
nhiêu HS có KQ đúng. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: - HS giơ tay
? Làm thế nào để tìm được kết quả của 
phép tính 200km + 140km? - HS nêu
? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km
? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu
dài km có giống với đơn vị cm không? - HS nêu
=>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo 
độ dài.
 - HS lắng nghe
*Câu b: HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở.
 - HS đọc
- Tổ chức cho HS chữa bài:
 - HS làm bài vào vở.
+Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. 
+ Gv chốt đáp án đúng. - Gv hỏi: - HS nhận xét, bổ sung
? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m
? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần - HS lắng nghe.
lưu ý gì?
=>Chốt cách làm bài điền >,<,= - HS nêu
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã 
học về đơn vị đo độ dài vào thực tế.
- GVchiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như - HS quan sát và nếu ra ý kiến.
hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong 
ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam 
bao nhiêu ki-lô-mét?
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến
học.
Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta 
được biết kiến thức gì? -HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động - HS nêu
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho 
HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - HS ghi vở.
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã 
học ở tiết trước. 
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài3 (trang67)
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về 
một số quãng đường
- Mời HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi - HS đọc đề bài.
trong 2ph. - Hs thực hiện hỏi đáp.
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - HS nêu
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: - HS nêu
+ Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – 
Lai Châu dài nhất trong các tuyến đường - HS nêu
ở BT3?
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi 
 - HS nêu
Quảng Ninh? - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng. - HS nhận xét, bổ sung
 => Chốt cách đọc và so sánh các quãng 
 đường. - HS lắng nghe.
 Bài 4 (trang 67)
 Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ 
 dài đã học.
 - Mời HS đọc to đềbài. - HS nêu
 - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong - HS nêu
 SGK
 - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm 4
 3ph.
 - Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải - HS trình bày
 thích vì sao?
 - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng.
 =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng - HS lắng nghe.
 đường với đơn vị đo độ dài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 5 (trang 67)
 Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã - HS chia sẻ trong nhóm.
 học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào 
 thực tế.
 - GVtổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS chia sẻ trước lớp.
 và ước lượng quãng đường đi từ nhà em - HS lắng nghe.
 đến trường.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 
 - GV nhận xét tuyên dương.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
 Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta -HS nêu ý kiến
 được biết kiến thức gì?
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 -HS lắngnghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000
 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình 
huống:
nhớ 1 từ cột đơn vị sang cộtchục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học..
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng - Quản trò lên tổ chức cho 
 trước khi vào bài học mới. cả lớp cùng chơi.
 - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: 
 Đố bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc 
 +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh sai).
 nêu kết quả tương ứng:
 424 + 113 806 + 73
 203 + 621 104 + 63
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học 
 sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng có nhớ - HS quan sát tranh
 trong phạm vi 1000 -TL
 a) Giới thiệu phép cộng. - HS thảo luận nhóm
 -HS nêu. NX
 GV cho học sinh quan sát tranh.
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Y/c HS thảoluận nhóm đôi nói với bạn về vấn 
 đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. 
 Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành khách, 
 một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn -Lắng nghe
 tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách?
 -GV nêulạibàitoán: Một đoàn tàu có 719 hành 
 khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả 
 - Một đoàn tàu có 719 hành 
 đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành 
 khách, một máy bay có 234 
 khách?
 hành khách
 - Bài toán cho biết gì ?
 - Cả đoàn tàu và máy bay có 
 tất cả bao nhiêu hành khách?
 - Bài toán hỏi gì ?
 • Ta thực hiện phép cộng 
 719 + 234
 - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả 
 bao nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? b) Đặt tính và thực hiện - HS thảo luận cách đặt 
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số tínhvà tính. 
có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính 
cộng 719, 234.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách - Đại diện 2 nhóm lên bảng 
tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lớp đặt tính. Cả lớp làm bài 
lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt ra giấy nháp
tính cho HS cả lớp cùng theo dõi.
TrămChục đơn vị - Theo dõi GV hướng dẫn và 
 7 1 9 đặt tính theo.
 +2 3 4 719
 9 5 3 +
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. 234
* Đặttính.
- Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết - HS nêu
tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm 
thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục 
thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị 
thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng 
vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. 
(vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính).
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
719 
+ 234
 953
“Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới 
sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 
3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với 
số 9 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, 
viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”
 - Quan sát 
- YCHS nêu cách tính
 - HS nêu
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 
thực hiện phép tính 1
H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 
nhiêu hành khách? bằng 5, viết 5
-Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ 7 cộng 2 bằng 9, viết 9
số với nhau ta làm như thế nào? Vậy: 719 + 234 = 953.
- GV nêu phép tính: -HS nhắc lại
 567 + 316 = ?
Y/C HS làm bảng con -HS TL: 953 hành khách.
GV chữa, nhậnxét
 -HS nêu -HS làmbảng con
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 68)
Mục tiêu:HS biết cách thực hiện tính phép cộng - HS đọc thầm
có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu ( Tính)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm cá nhân
- Bài 1 yêu cầu gì? -2 HS làm bảng lớp. 
- Y/c HS làm bài vào SGK -Trình bày cách làm
- Y/C 2 HS lên bảng làm -HS đối chiếu, nhận xét
- GV chữa bài, NX
-Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo - HS nêu. Nhận xét
- Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ 
số
Chốt: Cách thực hiện phép tính.
Bài 2 (trang 68) - HS TL: 
Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện Bàitậpyêucầuchúng ta 
tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi đặttínhvàtính.
1000 - HS nêu, 
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? cảlớptheodõivànhậnxét.
- Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính 
phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - HS làm bài cá nhân.
- Y/C HS làmvở. - HS trình bày cách làm. 
- GV chữa, chiếu bài làm HS. Nhận xét
-Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và 
Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính sửa cho bạn.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ - HS quan sát
hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. - HS đọc đề bài
Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg thóc?
Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về - HS thực hiện y/cầu
phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên 
quan đến phép cộng có nhớ. - HS suy nghĩ làm vở
- GV chiếu bài toán
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe 
xem:
- Bài toán cho biết gì? - HS quan sát
- Bài toán hỏi gì? - HS đọc
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HSNX
phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS quan sát
GV y/c HS làm vở. - HS đọc
- GV chiếu bài làm của HS1 - HSNX
- Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS giơ tay nếu đúng.
- Gọi HSNX
- GV chiếu bài HS 2 - HS đổi vở. - Y/c HS đọc bài làm
- Gọi HSNX - HS sửa nếu sai.
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem.
-2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp 
cô.
- Có bạn nào làm sai không?
Chốt: Cách giải toán có lời văn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về -HS nêu ý kiến
bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư 
duy toán học.
Hỏi: Qua cácbàitập, chúng ta biết thêm được -HS lắng nghe
kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động - Quản trò lên tổ chức cho 
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cả lớp cùng chơi.
cho HS và kết nối với bài học mới - HS nhận xét (Đúng hoặc 
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: sai).
Đố bạn: 
+ND chơi quảntrò nêu ra phép tính để học sinh 
nêu kết quả tương ứng:
424 + 215 706 + 72
263 + 620 124 + 53
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học 
sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 69) -Lắng nghe
Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện tính phép cộng - HS nhắc lại yêu cầu của 
có nhớ các số trong phạm vi 1000 bài.
 - HS quan sát
- GV nêu yêu cầu của bài. - 1 HS thực hiện
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ? 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. 1
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 bằng 
phép tính. 9, viết 9
 367 Hạ 3 viết 3
+ 25
 392 -Trình bày cách làm
Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con -HS đốichiếu, nhận xét
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét
- Nhận xét bài làm học sinh.
Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số 
có 3 chữ số với số có 2 chữ số.
Bài 4 (trang 69)
Mục tiêu: HS biết cách thực hiện tính phép cộng - HS đọcthầm
có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu (Tínhtheomẫu)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Quan sát
- Bài 4 yêu cầu gì? - HS làm cá nhân
- YCHS đọc mẫu. -2 HS làm bảng lớp. 
- Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu. -Trình bày cách làm
- Y/c HS làm bài vào vở -HS đối chiếu, nhận xét
- Y/C 2 HS lên bảng làm
- GV chữa bài, NX - HS nêu. Nhận xét
-Y/C HS đổi chéovở kiểm tra bài bạn
- Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 
chữ số với số có 1 chữ số
Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý 
khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.
Bài 5 (trang 69) - HS TL: Bài tập yêu cầu 
Mục tiêu: HS biết cách đặ ttính và thực hiện tính chúng ta đặt tính và tính.
phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu, cả lớp theo dõi và 
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? nhận xét.
- Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính - HS làm bài cá nhân.
phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - HS trình bày cách làm. 
- Y/C HS làmvở. Nhận xét
- GV chữa, chiếu bài làm HS. - Đổi chéo vở kiểm tra và 
-Nhận xét sửa cho bạn.
Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính phép 
cộng số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và 
số có 3 chữ số cộng với số có 1 chữ số.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6 (trang 69)
Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán 
có lời văn.
- GV chiếu bài 6. - HS quan sát
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe 
xem - HS thực hiện y/cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
 - HS suy nghĩ làm vở - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính 
 phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. 
 GV y/c HS làm vở.
 - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát
 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc
 - Gọi HSNX - HSNX
 - GV chiếu bài HS 2 - HS đổi vở.
 - Y/c HS đọc bài làm
 - Gọi HSNX - HS sửa nếu sai.
 - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem.
 -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp 
 cô.
 - Có bạn nào làm sai không?
 Chốt: Cách giải toán có lời văn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.
 -GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được -HS nêu ý kiến
 điều gì?
 - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý 
 những gì? -HS lắngnghe
 GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chứcc ho HS chơi trò chơi “Vượt qua - Lớp chia thành 4 nhóm và chơi 
 thử thách” theo luật.
 - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên 
 quan đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời một bạn bất kì trong nhóm hoặc 
trong lớp thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt 
ra.
- Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép 
tính đúng thì thắng cuộc.
- Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có - HS trả lời và nghe GV giới 
phép tính thuộc dạng ..sau đó GV giới thiệu bài.
thiệu bài 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài1 (trang 70)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính. - HS đọc thầm
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS nêu (tính)
- Bài 1 yêucầugì? - HS thực hiện tính rồi ghi kết 
- GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi viết quả.
kết quả phép tính) - HS thực hiện. 
- Một HS lên bảng thực hiện tính, nói cách 
làm cho các bạn nghe. - HS đối chiếu, nhận xét
- HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo.
- GV nhận xét đánh giá và kết luận:
 209 597 143 625
+376 +122 + 48 + 7
585 719 191 632
? Nhắc lại cách thực hiện tính công? - HS tl: Quy tắc cộng từ 
=>Chốt: cách thực hiện tính cộng. phải sang trái, viết kết quả 
 thẳng cột.
Bài2 (trang 70) - HS đọc và làm bài cá nhân vào 
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính. vở.
-Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa 
- GV chiếuvở HS, yc HS đọc bài làm. Yc HS cho bạn.
qs bài làm của bạn trên bảng.
- GV yc HS nói cách làm cho các bạn nghe. - HS nêu (Đặt tính rồi tính)
- GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa các lỗi - HS dưới lớp theo dõi.
đặt tính và tính (nếu có). - HS nêu: Viết số hạng thứ nhất 
 285 164 216 trước sau đó viết số hạng thứ 2 
+507 + 53 + 8 sau sao cho hàng đơn vị thẳng 
792 217 224 hàng đơn vị, hàng chục thẳng 
 hàng chục, hàng trăm thẳng 
 318 248 159 hàng trăm; viết dấu cộng ở giữa 
+142 + 25 + 6 hai số và đặt dấu gạch ngang ở 
460 273 165 dưới số hạng thứ hai thay cho 
=>Chốt: cách đặt tính và thực hiện tính dấu bằng; sau đó thực hiện tính 
cộng. từ phải sang trái.
Bài 3 (trang 70) - HS đọc yêu cầu (Chọn kết quả 
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng để đúng với mỗi phép tính).
tìm ra kết quả đúng. - Chiếu bài lên bảng, HS QS vàđọc yêu cầu. - HS thảo luận: qs tranh, thực 
 hiện tính phép tính của những 
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ chú ong, rồi nối với bông hoa 
 tương ứng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm - Lớp tham gia chơi.
hoa”. Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 
2 người chơi.
+ 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 
261, 900.
+ 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm 
phép tính tương ứng: 485 + 243; 248 + 13; 
880 + 20; 562 + 9.
+ Dưới lớp HS hát hết câu: “Chị ong Nâu nâu 
nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu? Bác Gà Trống 
mới gáy, ông Mặt trời thức dậy, mà trên 
những cành hoa, em đã thấy chị bay” thì các 
bạn ong phải đứng nhanh vào cạnh bạn hoa 
có số đúng bằng kết quả phép tính mình tìm.
- GV và HS dưới lớp nhận xét đội nào về chỗ 
nhanh nhất và kết quả đúng thì giành chiến 
thắng.
- Nhận xét, đánhgiá, khen,.
=>Chốt: Cách thực hiện tính cộng. - Lớp QS, nhậnxét.
 - HS lnghe.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4 (trang 70) - HS đọc yêu cầu.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng 
về phép cộng (có nhớ) đã học vào giải bài - HS tl
toán thực tế. - HS tl nói cho bạn nghe 
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. suynghĩ của mình, đưa ra 
- GV ? bài toán hỏi gì? phéptính.
- Muốn biết cửa hàng đó đã nhập về bao 
nhiêu quả bóng rổ thì em làm ntn? Yc HS thảo - HS làm bài cá nhân.
luận nhóm đôi để giải quyết bài toán TG 2’
- Yc HS trình bày bài giải vàovở, 1 HS lên 
bảng trình bày bài làm. - HS đọc bàil àm.
- HS đọc bài làm, chia sẻ cùng các bạn. Bàigiải
 Cửa hàng đó đã nhập về số quả 
 bóng rổ là:
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. 185 + 72 = 257 (quả)
- Liên hệ thực tế với những tình huống liên Đáp số: 257 quả bóng rổ
quan đến phép cộng (cónhớ) trong phạm vi - Lớp qsát, lnghe bài làm. Chia 
1000 trong cuộc sống. sẻ. - GV khen,.chốt bài. - Dự kiến chia sẻ:
 + Vì sao bạn làm phép tính 
 cộng?
 + Ngoài câu trả lời của bạn ai có 
 câu trả lời khác?
 - HS lnghe.
 - HS nêu.
 - HS lnghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến.
 và học thêm được điều gì? Những điều đó 
 giúp ích gì cho csống?
 GV nhấn mạnh kiến thứctiếthọc
 GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. -HS lnghe.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÉ XEM TRANH
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi 
dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem 
bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. 
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn 
nhỏ. 
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể 
hiện sự ngạc nhiên thích thú. . 
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Ngợi ca tình yêu quê hương của bạn nhỏ. GD các 
em cần biết thể hiện bằng hành động, việc làm thể hiện tình yêu quê hương của 
mình.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ - Quan sát, lắng nghe
 đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam: Đây là 
 tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, 
 địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã 
 được xây dựng từ 1 000 năm trước. Lá 
 cờ đỏ tung bay trên bầu trời biên giới, 
 xác định chủ quyền của nước ta. Chủ 
 đề này giúp các em mở mang hiểu biết 
 về đất nước, con người Việt Nam... Chủ 
 điểm mở đầu là Quê hương của em.
 - GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia - Lắng nghe, trả lời
 đình em, dòng họ của em nhiều đời làm 
 ăn, sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, 
 bố mẹ quê mình ở đâu chưa? Đã chuẩn 
 bị tranh ảnh quê hương mang đến lớp 
 chưa?
 - GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn 
 tranh ảnh quê hương. HS mang tranh 
 ảnh nơi các em đang sinh sống cùng gia 
 đình thay cho tranh ảnh quê hương. 
 - GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt.
 - GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình 
 trong SGK, đọc lời giới thiệu quê 
 - Xin chào các bạn. Minh là Mai. 
 hương (hoặc nơi sinh sống cùng gia 
 Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê 
 đình) dưới mỗi hình.
 mình ở thành phố này - thành phố 
 - GV mời một vài HS dùng tranh ảnh 
 Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình 
 các em mang đến, tiếp nối nhau giới 
 đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh 
 thiệu về quê hương: Xin chào các bạn. 
 ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến 
 Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu quê 
 rộng bao la, có Côn Đảo. Đây là bức 
 mình. Quê mình ở thành phố này - 
 ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp...
 thành phố Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô 
 bác mình đều sinh sống ở đây. Mình 
 cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê 
 mình có biến rộng bao la, có Côn Đảo. 
 Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất 
 đẹp...
 - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần 
 bạn giới thiệu. GV khen ngợi những 
 HS giới thiệu to, rõ, tự tin về quê 
 hương. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu 
chủ điểm Quê hương em. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng - Lắng nghe
quê trên đất nước Việt Nam đều đẹp và 
đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể 
về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy 
cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao 
bức tranh đó lại gần gũi với bạn nhỏ? 
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài 
thơ. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, 
ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; 
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi 
cảm. 
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Phát âm đúng các từ ngữ. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm cả 
thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi không gian. 
cảm. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ - HS đọc bài. 
ngữ khó: ngợp. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS luyện phát âm. 
lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: 
 - HS luyện đọc. 
long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo 
 - HS thi đọc. 
lưới, hôm nao, làng ta. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
 đọc thầm theo. 
tiếp nối 5 đoạn thơ trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 99. 
b.Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ 
xem vẽ những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ 
rằng đó là bức tranh vẽ làng quê của 
mình. - HS trao đổi theo nhóm đôi. 
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em 
thích trong bài thơ. - HS trình bày kết quả: 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả 
lời các câu hỏi. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày 
kết quả. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua 
bài thơ, em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ 
 xem bức tranh mẹ mua, thấy cảnh 
 trong tranh đẹp quá và gần gũi như ai 
 đó vẽ về làng mình. Bài thơ ca ngợi vẻ 
 đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm 
 yêu quê hương của bạn nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc 
nhiên, thích thú; đặt câu thể hiện sự 
ngạc nhiên, thích thú.
b.Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một - HS làm bài vào vở. 
câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú - HS trình bày: 
của bạn nhỏ khi xem tranh. + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc nhiên, 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống 
sự ngạc nhiên, thích thú của em trước quá ...
một bức tranh hoặc một cảnh đẹp. + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự ngạc 
M: Ồ, bức tranh đẹp quá. nhiên thích thú của em trước một bức 
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tranh hoặc một cảnh đẹp: Ồ, bức tranh 
tập. đẹp quá! / Ồ, bức tranh mới đẹp làm 
- GV mời đại diện HS trình bày kết sao! /.Ôi, cảnh này tuyệt đẹp! /Cảnh 
quả. này quá đẹp. / Phong cảnh đẹp ơi là 
 đẹp! /...
Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng 
thơ đầu 
a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 
dòng thơ đầu. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. - GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
 thơ đầu.
 - GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng 
 thơ (cá nhân, tổ).
 - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 
 khổ thơ.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học 
 sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BẢN EM. CHỮ HOA M KIỂU 2
 ( 2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, 
ênh. 
- Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết 
phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Chữ mẫu M, tivi, SGK 
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe.
 nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 
 chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập 
 lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu 
ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học 
cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 
chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 
chữ). - HS lắng nghe, đọc thầm 
- GV đọc đoạn thơ. theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung lắng nghe, đọc thầm theo. 
gì? - HS trả lời: Đoạn thơ là 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, lời một bản nhỏ sống ở 
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi vùng núi cao, ca ngợi vẻ 
dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên 
Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ nhiên của quê hương 
thơ sẽ có 1 dòng trống. mình.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS lắng nghe, thực hiện. 
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, 
xuống, sâu, dải lụa, sườn non. - HS luyện phát âm, viết 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng nháp những từ dễ viết sai. 
dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS sữa lỗi. 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô 
trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. 
b. Cách tiến hành:
* Bài tập 2: - HS lắng nghe, đọc thầm 
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với yêu cầu bài tập.
ô trống: ua hay uơ.
 - HS làm bài.
 - HS lên bảng làm bài: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện 
 Thuở nhỏ, huơ vòi, đua, 
viết 2.
 thắng thua.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, 
HS còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã 
điền vần hoàn chỉnh. * Bài tập 3a: 
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình 
ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. 
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm 
đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ - HS nói tên sự vật: nón, 
đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. lợn, lá, na, nấm, lừa. 
Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong 
đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh - HS lắng nghe, thực hiện. 
dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các 
tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm 
 - HS làm bài. 
đường để gà con gặp mẹ.
 - HS trình bày: Đi theo con 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. 
 đường có nón, na, nấm gà 
 con sẽ gặp mẹ. 
Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2:
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết 
phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS trả lời: Chữ M hoa 
 (kiểu 2) cao 5 li, có 6 ĐKN. 
 Được viết bởi 3 nét.
 - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao 
mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS quan sát trên bảng 
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. lớp.
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang 
và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía 
trên. 
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu 
trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 
2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét - HS viết bài. 
cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở 
ĐK 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên - HS đọc câu ứng dụng. 
đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi 
 - HS lắng nghe, thực hiện. chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong 
 trái; dừng bút ở ĐK 2. 
 - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở 
 Luyện viết 2. 
 * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - HS viết bài. 
 - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết 
 phải hỏi, muốn giỏi phải học. - HS lắng nghe, tự soát lại 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng bài của mình.
 dụng:
 + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g 
 cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những 
 chữ còn lại cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu 
 hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện 
 viết 2.
 - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.
 Tiếng Việt:
 BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn 
giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả.
- Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm 
đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy 
nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng.
- Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả 
hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_lop_1_tuan.docx