Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

-Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10.

-Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).

-Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập

docx 22 trang Võ Tòng 30/03/2026 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 -Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so 
sánh các số trong phạm vi 10.
 -Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
 -Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật.
 HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A. Hoạt động khởi động
 Bài 1: GV đưa bài trên màn hình
 - Y/cầu HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức - HS thực hiện 
 tranh vẽ gì? -HS trả lời
 - HS tiếp thu nhanh đặt CH cho bạn về số -HS hỏi- đáp
 lượng người và mỗi loại đồ vật có trong bức 
 tranh. 
 -HS tiếp thu nhanh: đặt CH cho bạn về so sánh -HS nêu câu hỏi
 số lượng liên quan đến t/huống bức tranh.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 2.
 Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật -HS làm việc nhóm 2 và SD Bộ ĐD
 trong hình.
 Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
 Bài 3. – Cho HS thực hiện các hoạt động sau: - HS thực hiện 
 Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 
 tay rồi nêu số thích họp. quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 
 GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 quả bóng vằn xanh”.
 gồm 2 và 3”. 
 -Thực hiện tương tự với các trường hợp khác.
 C. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 ______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 22: ng, ngh
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. 
Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. Nắm được quy tắc chính tả: 
ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,... Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè. Viết đúng 
trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
 1-Tuần 5 – 1E Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A.Khởi động 
-Đọc bài Bi ở nhà (bài 21). -2Hs đọc 
Gv nhận xét -HS nhận xét
B. Hình thành kiến thức mới
1.GTB: -Cá nhân, TT: ngờ.
2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
*Âm và chữ ng
-Gv đưa hình ảnh /ngà (voi)/: HS quan sát
- Đây là gì? -HS nói: ngà voi. 
-Chỉ tiếng /ngà/ -HS nhận viết /ng/, /a/
-Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): ngà
-Luyện phát âm -Hs phát âm cá nhân
- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /ng/, /a/, thanh huyền .
*Âm và chữ ngh: Thực hiện tương tự 
3.Luyện tập
3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có chữ ng? 
Tiếng nào có chữ ngh?) -HS đọc: bí ngô, ngõ nhỏ, 
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt nghệ,...
- Báo cáo kết quả. -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 -Cá nhân + TT: Tiếng (bí) ngô 
 có ng (đơn)... Tiếng nghệ có ngh 
-GV chỉ từng từ (in đậm) (kép),...
- HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
bài có ng, ngh (t/c trò chơi Bắn tên) - ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ 
 ngác,)
*Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) -ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ,...).
-GV g/thiệu bảng quy tắc chính tả ng/ ngh
-HS tiếp thu nhanh -TT nhìn sơ đồ 1, đánh vần
+ Khi nào âm ngờ được viết là ngờ kép? - ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,...
+ Khi nào âm ngờ được viết là ngờ đơn? 
-GV kết luận
 Tiết 2
4.Tập đọc (BT 4)
-GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè
-GV đọc mẫu. -HS lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: nghỉ hè, nhà bà, 
-Luyện đọc câu nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
-GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT -HS quan sát
từng câu).
-GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 2-Tuần 5 – 1E -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp).
 -Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: - HS thi đọc đoạn văn.
 mỗi đoạn 3 câu). 
 - Tìm hiểu bài đọc
 -GV đưa hình ảnh trên màn hình. -HS đọc các thẻ từ
 -Thực hành -HS nối ghép trong VBT.
 -Báo cáo kết quả -1 HS nói kết quả.(a - 2) Nghỉ hè, 
 -GV đưa kết quả đúng trên màn hình Bi ở nhà bà. (b - 1) Nhà bà có gà, 
 -Đọc lại bài tập (TT) có nghé.
 +Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? - Ổ gà be bé
 + Nhà nghé được tả thế nào? - Nhà nghé nho nhỏ
 + Nghé được ăn gì? - Nghé được ăn cỏ, ăn mía
 5.Tập viết (bảng con - BT 5) -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GV đưa nội dung bài viết -HS nêu nội dung
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ ng/ -Hs theo dõi, quan sát.
 ngh/ngà/ nghé.
 -Thực hành -HS viết 2 lần bảng con
 -HS hoàn thành trước: Tự viết thêm 1-2 -HS viết bảng con
 tiếng khác có ng/ngh -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 23: p-ph
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ng/ngh
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập viết các số 2,3,4,5,6. 
- Rèn kĩ năng đọc, viết, đếm các số 2,3,4,5,6
- Phát triển các năng lực Toán học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ HỌC
 3-Tuần 5 – 1E 1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập: 
-Nêu các đồ vật có số lượng 2, (3,4,5,6) trong lớp - Có 2 cái bảng,2 cửa chính, 
 2 cái chổi
 - Có 3 cái tủ, 3 bức tranh, 3 
 công tắc bật đèn
 - Có 4 dãy bàn học sinh
 - Có 5 cái mắc treo quần áo,5 
 cửa sổ
 - Có 6 cái quạt trần, có 6 
- GV viết mẫu các số 2, 3,4,5,6 (cao 2 li) công tắc bật quạt
- Nêu độ cao, độ rộng các số. -HS quan sát, đọc
- Số 2 (3,4,5,6) được viết bởi những nét nào? -Cao 2 ô li, rộng 1 ôli
- GV viết mẫu+ hướng dẫn - HS nêu
- Luyện viết bảng con -HS quan sát
-Nhận xét, đánh giá -Luyện viết mỗi số 2 lần
-Luyện viết vở: Mỗi số 2 – 3 dòng -HS khác nhận xét
- Giúp viên đốn đốc HS hoàn thành -HS viết theo khả năng
- Nhận xét đánh giá
3. Củng cố, dặn dò.
+ Em vừa ôn lại những số nào?
_____________________________________________________________
 Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 BÀI 4: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia 
đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà.
- Năng lực về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ 
năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
- Năng lực về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thể hiện được sự quan tâm, 
chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình.
 - Hình thành và phát triển tình yêu thương gắn bó, trách nhiệm của HS đối với 
gia đình mình.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Em đã học được gì về chủ đề Gia đình? 
HĐ1*Khởi động 
 - GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát - Hát, vận động theo 
 về gia đình: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. vi deo.
 - Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - Nối tiếp trả lời.
 + Giới thiệu bài ôn. - Lắng nghe.
 4-Tuần 5 – 1E Ôn tập 
 Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình và nhà ở của em
 a. Làm việc cá nhân
 -Yêu cầu HS giới thiệu cho nhau nghe về bản 
 thân, gia đình. - Nêu cá nhân, nối tiếp.
 b. Làm việc nhóm 6
 - Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn trong - Hoạt động nhóm 6
 nhóm về gia đình mình theo sơ đồ trang 24 - Thực hiện theo yêu cầu.
 (SGK)
 GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:
 + Ở nhà, bạn có thể làm những công việc gì?
 + Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc nhà.
 + GV hướng dẫn HS thảo luận để liệt kê ra 
 những việc làm để giữ nhà cửa gọn gàng, 
 ngăn nắp.
 - Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu cho 
 nhau nghe về nhà ở và quang cảnh xung -
 quanh nhà ở của mình. Lần lượt đại diện các nhóm lên 
 - GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm. chia sẻ kết quả thảo luận của 
 c. Làm việc cả lớp nhóm.
 - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn..
 Chú ý bình chọn những bạn giới thiệu ấn 
 tượngvề gia đình mình ( chia sẻ nhiều thông 
 tin về gia đình, nói rõ ràng)
 - GV nhận xét và đưa ra thông điệp: Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày .
 Hoạt động 3. Xác định đồ dùng trong mỗi phòng và đồ dùng có thể gây nguy 
 hiểm khi ở nhà.
 a. Làm việc theo cặp
 -Yêu cầu HS quan sát hình trang 25 ( SGK) 
 trên màn hình ,thảo luận các câu hỏi: - Nêu cá nhân, nối tiếp.
 + Những đồ dùng trong hình nên để ở phòng 
 nào cho phù hợp? Vì sao? - Hoạt động nhóm 6
 + Trong những đồ dùng đó, đồ dùng nào có 
 thể gây đứt tay, chân, bỏng; điện giật?
 b. Làm việc cả lớp
 - GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp.
 ? Kể thêm tên đồ dùng trong mỗi phòng ( 
 phòng khách, phòng ngủ, bếp). - Lần lượt đại diện các nhóm lên 
 ? Kể thêm tên đồ dùng trong nhà có thể gây chia sẻ kết quả thảo luận của 
 đứt tay, chân, bỏng, điện giật? nhóm.
 - Nêu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương - HS nhận xét nhóm bạn..
 khi ở nhà?
- Nhắc lại cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà?
- GV nhận xét và củng cố lại nội dung.
HĐ4. HĐ vận dụng.
 5-Tuần 5 – 1E - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
-Tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ. Chú ý làm việc vừa sức, an toàn.
 - Chu￿n b￿ bài: Ôn t￿p và đánh giá ch￿ đ￿ gia đình ( ti￿t 2).
 TIẾNG VIỆT
 Bài 23: p, ph
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. 
Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. 
Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).
 GDANQP: Phố cổ: với những căn nhà mái ngói hình ống, rêu phong bao phủ. 
Bên cạnh đó đình, đền, chùa là các không gian tâm linh mang tính cộng đồng 
trong khu 36 phố phường. Các không gian văn hoá cổ này từ khi xây dựng đến nay 
vẫn đang hoạt động góp phần tạo nên đặc trưng của khu 36 phố phường. Phố cổ Hà 
Nội đã và đang chứa đựng được một hệ thống giá trị di sản lịch sử, văn hoá, nghệ 
thuật, kiến trúc... to lớn. Giữ gìn và bảo vệ giá trị của phố cổ - chính là bảo vệ hình 
ảnh, giá trị con người và Tổ Quốc Việt Nam
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 A.Khởi động: GV kiểm tra đọc. 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22)
 GV nhận xét -HS nhận xét
 B.Hình thành kiến thức mới
 1.GTB: -Cá nhân, TT: p, ph.
 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 Âm và chữ p
 -Gv đưa hình ảnh /pi a nô/: HS quan sát
 - Đây là gì? -HS nói: đàn pi a nô. 
 -Chỉ tiếng /pi/ -HS nhận viết /p/, /i/
 -Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): pi
 -Luyện phát âm -Hs phát âm cá nhân
 - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /p/, /i/..
 *Âm và chữ ph: Thực hiện tương tự 
 GDANQP: Phố cổ: 
 3.Luyện tập
 3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có â /p/? 
 Tiếng nào có âm /ph/?) -HS đọc: ,...
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (pa) có 
 âm /p/ ... Tiếng (phà) có 
 -GV chỉ từng từ (in đậm) âm/ph/,...
 - HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 bài có ng, ngh - p: pí, po.
 -ph: phô, phơ, phi, phía
 6-Tuần 5 – 1E Tiết 2
 4.Tập đọc (BT 4)
 -GV giới thiệu bài Nhà dì -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: dì Nga, pi a nô, đi 
 -Luyện đọc câu phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở.
 -GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT -HS quan sát
 từng câu).
 -GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp).
 -Thi đọc đoạn, bài. (2 câu/4 câu/cả bài). - HS thi đọc đoạn văn.
 - Tìm hiểu bài đọc
 -GV đưa hình ảnh trên màn hình.
 -Thực hành -HS đọc các thẻ từ
 -Báo cáo kết quả -HS nối ghép trong VBT.
 -GV đưa kết quả đúng trên màn hình -1 HS nói kết quả.
 +(a - 2) Nhà dì Nga có pia nô.
 +(b - 1) Cả nhà Bi đi phố, ghé 
 -Đọc lại bài tập (TT) nhà dì.
 + Ở nhà dì Nga, gia đình Bi còn được -Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. 
 thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? Bé Li có na 
 5.Tập viết (bảng con - BT 4) -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GV đưa nội dung bài viết -HS nêu nội dung
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ p/ ph/pi a nô/ -Hs theo dõi, quan sát.
 phố cổ.
 -Thực hành -HS viết 2 lần bảng con
 -HS hoàn thành trước: Tự viết thêm 1-2 -HS viết bảng con
 tiếng có chứa chữ ph -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 24: qu-r
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có p/ph
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 22, 23
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố 
cổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
 7-Tuần 5 – 1E B.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: ng, ngà, ngh, nghé, p, -HS đọc
 pi a nô, ph, phổ cổ
 -Tập tô, tập viết: ng, ngà, ngh, nghé -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: ng, ngà, ngh, nghé; -HS nêu độ cao các con chữ
 nói cách viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ ng/ngh/ngà/nghé.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng ng, ngà, ngh, nghé
 trong vở Luyện viết 1, tập một. -HS tô, viết
 -Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phổ cổ (như trên)
 - Thực hành -HS tô, viết
 -HS hoàn thành trước: Viết thêm phần Luyện 
 viết thêm
C.Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 _____________________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 ÔN BÀI 6 + 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong 2 bài đã học, đánh vần, đọc 
đúng tiếng có chữ cái đã học.
- Viết đúng chữ ghi âm, tiếng, từ có âm đã học trong bài 6+7.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
- Khơi gợi óc tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 A.Kiểm tra: 
 - Em hãy kể tên những âm em đã được học -ơ, d, đ, e
 trong bài 6+7.
 - Nhận xét, bổ sung
 B.Bài mới:
 1.Giới thiệu bài: 
 - Ở bài 6+7 này cô sẽ cho các con ôn lại các âm -HS lắng nghe
 ơ, d, đ, e và 1 số từ chứa âm đã học. Đồng thời 
 các em cũng sẽ được luyện viết, luyện nói các 
 âm, tiếng, từ đã học.
 2. Hướng dẫn ôn tập:
 a. Luyện đọc SGK:
 - Yêu cầu HS đọc lại bài 6+7 trong SGK. -Nhiều HS luyện đọc
 - Gv nhận xét - HS nhận xét
 8-Tuần 5 – 1E b. Luyện tập:
 - Tìm thêm tiếng, từ chứa âm đã học ngoài bài -HS ghép bảng gài: đo, đò, do, dơ, 
 6+7 đơ, đá, đả, đổ, đồ, đẻ, đổ đồ, đá 
 đỏ, đá đè, đồ cổ
 -Luyện đọc -HS nhẩm đánh vần, đọc trơn theo 
 yêu cầu. 
 -Báo cáo -HS đọc trước lớp
 -GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét
 -Luyện viết: GV lựa chọn các tiếng từ HS tìm 
 được, đọc cho HS viết (tùy theo khả năng và 
 thười gian của HS lớp)
 VD: đá, đổ, do, đẻ, đơ, da, đổ đồ, đá đỏ, đá 
 - Luyện viết vào vở ô li.
 đè, đồ cổ 
 - GV đánh giá bài viết của 1 số HS
 C. Củng cố, dặn dò.
 Nêu lại các âm, tiếng đã học trong bài 6+7 2 HS nêu 
 Nhận xét tiết học.
 Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 24: qu, r 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 -Nhận biết âm và chữ cái qu, r; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có qu, r. Nhìn 
chữ, tìm đúng tiếng có âm qu, âm r. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc quà quê. Biết 
viết đúng trên bảng con các chữ qu, r; các tiếng quả (lê), rổ (cá).
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 A.Khởi động: GV kiểm tra đọc. 2 HS đọc bài Nhà dì (bài 23)
 GV nhận xét -HS nhận xét
 B. Hình thành kiến thức mới
 1.GTB: -Cá nhân, TT: qu, r .
 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 Âm và chữ qu
 -Gv đưa hình ảnh quả lê: HS quan sát
 9-Tuần 5 – 1E - Đây là gì? -HS nói: quả lê. 
 -Chỉ tiếng /quả/ -HS nhận viết /qu/, /a/,dấu hỏi
 -Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): quả
 -Luyện phát âm/qu/ -Hs phát âm cá nhân
 - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /qu/, /a/..
 Âm và chữ r: Thực hiện tương tự 
 3.Luyện tập
 3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm /qu/? 
 Tiếng nào có âm /r/?) -HS đọc: cá quả, rá, quế, quạ ,...
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (quả) có 
 âm /qu/ ... Tiếng (rá) có âm/r/,...
 -GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh Tìm tiếng, từ ngoài - qu: quê, quờ, quá.
 bài có âm r, qu (t/c trò chơi truyền điện) -r: rỗ, rộ, rỡ, ra, rợ, rì, rè
 Tiết 2
 4.Tập đọc (BT 4)
 -GV giới thiệu bài Quà quê -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: quà quê, ra phố, 
 -Luyện đọc câu rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả, gà 
 -GV: Bài đọc có 4 câu (GV đánh số TT ri.
 từng câu). -HS quan sát
 -GV chỉ từng câu
 -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 -Thi đọc đoạn, bài. (2 câu/đoạn). từng cặp).
 - Tìm hiểu bài đọc - HS thi đọc đoạn văn.
 +Bà cho nhà Quế quà gì?
 5.Tập viết (bảng con - BT 4) -HS nhìn tranh nêu
 -GV đưa nội dung bài viết -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ /qu/; /r/, /quả -HS nêu nội dung
 lê/, /rổ cá/. -Hs theo dõi, quan sát.
 -Thực hành
 -HS tiếp thu nhanh: viết thêm 1-2 tiếng có -HS viết 2 lần bảng con
 chứa qu/r -HS viết bảng
 -GV nhận xét -HS khác nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 25: s-x
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có qu/r
 10-Tuần 5 – 1E TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiếp)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 -Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh 
các số trong phạm vi 10.
 -Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
 -Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật.
 HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học 
tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 B. Thự c hành luyện tập Thực hiện theo cặp hoặc theo 
 Bài 4. nhóm bàn:
 - HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ - HS tiếp thu nhanh: đưa thêm 
 ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn các yêu cầu tương tự để thực hành 
 7; c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các trong nhóm.
 thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
 Bài 5 - HS quan sát
 Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng 
 vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật nhau kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 
 trong tranh rồi ghi kết quả vào vở. hình vuông, 10 hình chữ nhật, 6 
 hình tam giác và 4 hình tròn.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6
 GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, - HS quan sát tranh, đếm số cánh 
 8, 10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: hoa duyên hoa của mỗi bông hoa.
 linh, hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, 
 hoa ly, hoa bướm.
 HS tiếp thu nhanh Liên hệ thực tế với những HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng 
 loại hoa mà em biết. nhau kiểm tra kết quả.
 Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, 
 tìm hiểu thêm về những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
 D.Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 BÀI 4: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia 
đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà.
 - Năng lực về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng 
cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
 - Năng lực về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:Thể hiện được sự quan 
 11-Tuần 5 – 1E tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình.
 Hình thành và phát triển tình yêu thương gắn bó, trách nhiệm của HS đối với 
gia đình mình.
 Tiết 2
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Em thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà như thế nào?
HĐ1:*Khởi động 
 - GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát về - Hát, vận động theo vi deo.
 gia đình: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”.
 - Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - Nối tiếp trả lời.
 + Giới thiệu bài - Lắng nghe.
* Ôn tập 
 Hoạt động 2. Xử lí tình huống
 a. Làm việc nhóm 4 
 -Nhóm lẻ: Từng cá nhân quan sát tình huống - Nêu cá nhân, nối tiếp.
 1 trang 25( SGK) trên màn hình.
 -Nhóm chẵn: Từng cá nhân quan sát tình - Hoạt động nhóm 4: Thảo luận 
 huống 2 trang 25( SGK) trên màn hình. tìm cách xử lí tình huống và đóng 
 - GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm. vai thể hiện cách xử lí của nhóm.
 b. Làm việc cả lớp
 - GV mời 1 số nhóm lên chia sẻ đóng vai thể - Thực hiện theo yêu cầu.
 hiện cách xử lí tình huống trước lớp.
 - Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản 
 thân hoặc người nhà bị thương. 
 - HS tiếp thu nhanh: Đặt câu hỏi để tìm hiểu 
 về nguyên nhân có thể gây đứt tay, chân; 
 bỏng, điện giật.
 -Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng - Lần lượt đại diện các nhóm lên 
 một số đồ trong nhà để đảm bảo an toàn an chia sẻ kết quả thảo luận của 
 toàn. nhóm.
 - GV cùng các nhóm khác chốt cách xử lí - HS nhận xét nhóm bạn..
 phù hợp.
 * Tự đánh giá
 - Yêu cầu H liệt kê nhữngviệc bản thân đã thực - H kể nối tiếp.
 hiện được trong chủ đề.
- Nhận xét, khuyến khích HS tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ, cách xử lí tình 
huống khi bản thân hoặc người nhà bị thương....
HĐ3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ. Chú ý làm việc vừa sức, an 
toàn, tránh gây thương tích.
- Chuẩn bị bài: Lớp học của em.
 12-Tuần 5 – 1E Th￿ năm ngày 5 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 25: s, x 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Nhận biết âm và chữ cái s, x; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có s, x. Nhìn 
chữ dưới hình tìm đúng tiếng có âm s, âm x. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sẻ, quạ. 
Biết viết đúng trên bảng con các chữ s, x; các tiếng sẻ, xe (ca).
 GDATGT: Xe ca - phương tiện giao thông lớn chở hành khách trên các tuyến 
đường dài, thường là các đường liên tỉnh. Khi gặp những xe này chúng ta nên đứng 
cách xa,nhường đường để tránh va chạm vào xe,đồng thời nhường đường nhất là 
những đoạn cua, đoạn đường nhỏ để đường phố nhanh chóng thông thoáng
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A.Khởi động: GV kiểm tra đọc. 2 HS đọc bài Quà quê (bài 4)
 GV nhận xét -HS nhận xét
 B.Hình thành kiến thức mới
 1.GTB: -Cá nhân, TT: s, x.
 2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 *Âm và chữ s
 -Gv đưa hình ảnh /sẻ/ HS quan sát
 - Đây là gì? -HS nói: chim sẻ 
 -Chỉ tiếng /sẻ/ -HS nhận viết /s, /e/, thanh hỏi
 -Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): sẻ
 -Luyện đọc âm -Luyện đọc cá nhân
 - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /s/, /e/..
 *Âm và chữ x: Thực hiện tương tự 
 GDATGT: Xe ca
 3.Luyện tập
 3.1.MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm /s/? 
 Tiếng nào có âm/x/?) -HS đọc: sổ, xô, si, xẻ gỗ ,...
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (sổ) có 
 âm /s/ ... Tiếng (xô) có âm/x/,...
 -GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm, từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh Tìm tiếng, từ ngoài - s: se, so, số, sỏ, sở.
 bài có s, x (Trò chơi Bắn tên) -x: xố, xơ, xì, xia xia
 4.Tập đọc (BT 4)
 -GV giới thiệu bài Sẻ, quạ
 13-Tuần 5 – 1E -GV đọc mẫu. -HS lắng nghe
 -Luyện đọc từ ngữ: -Hs luyện đọc: ca “ri ri”, phía 
 -Luyện đọc câu xa, nhà quạ, “quàquà”, sợ quá.
 -GV: Bài đọc có 9 câu (GV đánh số TT -HS quan sát
 từng câu).
 -GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp).
 -Thi đọc đoạn, bài. (2 tranh/đoạn). - HS thi đọc đoạn văn.
 - Tìm hiểu bài đọc
 -GV đưa hình ảnh trên màn hình.
 -Thực hành -HS đọc các thẻ từ
 -Báo cáo kết quả -HS nối ghép trong VBT.
 -GV đưa kết quả đúng trên màn hình -1 HS nói kết quả.
 +Tranh 1 – “ri..ri”
 +Tranh 2- “quà quà”.
 -Đọc lại bài tập (TT) -Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. 
 + Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe quạ la, sẻ bố -HS trả lời
 nói gì?
 +HS tiếp thu nhanh Qua câu chuyện các - Mỗi loài có đặc điểm tiếng kêu 
 em hiểu điều gì? riêng.
 5.Tập viết (bảng con - BT 4) -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GV đưa nội dung bài viết -HS nêu nội dung
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ s/ x/ sẻ/ xe -Hs theo dõi, quan sát.
 ca. -HS viết 2 lần bảng con
 -Thực hành -HS viết bảng con
 HS tiếp thu nhanh: Tự viết 1-2 tiếng có s/x -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét
C.Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 26
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có s/x
 Tiết 3: TẬP VIẾT
 SAU BÀI 24, 25
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Tô, viết đúng các chữ qu, r, s, x và các tiếng quả lê, rổ cá, sẻ, xe ca - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã 
học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 A.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
 B.Luyện tập:
 -GV đưa nội dung bài viết: qu, quả lê, r, rổ cá, s, -HS đọc
 sẻ, x, xe ca.
 14-Tuần 5 – 1E -Tập tô, tập viết: qu, quả lê, r, rổ cá -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: qu, quả lê, r, rổ cá nói -HS nêu độ cao các con chữ
 cách viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ qu/r/quả lê/rổ cá.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng qu, quả lê, r, rổ cá -HS tô, viết
 trong vở Luyện viết 1, tập một.
 -Tập tô, tập viết: s, sẻ, x, xe ca (như trên) -HS tô, viết
 - Thực hành
 HS hoàn thành xong trước viết Phần Luyện tập 
 thêm
 -GV nhận xét đánh giá bài viết của HS
C.Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 KIẾN VÀ BỒ CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì 
người khác, người khác sẽ vì mình
 Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên 
của câu chuyện vào đời sống.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A. Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ -Hs kể theo tranh.
 truyện “Đôi bạn” -HS 2 nói lời khuyên của câu 
 chuyện
 B. Hình thành kiến thức mới
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
 - GV chiếu lên bảng 4 tranh minh họa. - HS quan sát
 - Hãy đoán nội dung truyện.
 - GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
 1.2. Giới thiệu truyện.
 - GV giới thiệu : - HS lắng nghe
 2.Khám phá
 2.1. Nghe kể chuyện
 + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
 + GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
 15-Tuần 5 – 1E + GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
 khắc sâu ND câu chuyện
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
 - GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
 - H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người nghe, 
 nói đủ ý.
 - GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời 
 hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
 - Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh - HS trả lời
 còn lại.
 - GV cho HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 4 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh.
 * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
 chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
 - GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
 - GV cùng HS nhận xét bạn kể
 * Trò chơi : Ô cửa sổ.
 - GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 
 họa và kể lại chuyện.
 - GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể
 câu chuyện.
 * GV cất tranh mời HS tiếp thu nhanh kể lại * HS xung phong kể chuyện
 câu chuyện.
 - GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - HS tiếp thu nhanh: Câu chuyện nói cho chúng - Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn 
 biết điều gì? nạn, khó khăn. Mình vì người 
 khác, người khác sẽ vì mình
 * GVGD: Câu chuyện nhắc nhở chúng ta cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu mọi người 
 biết giúp đỡ lẫn nhau.
C. Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
-Chuẩn bị trước bài 27
 TIẾNG VIỆT
 Bài 27: ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Đọc đúng bài tập đọc Ở nhà bà. Điền đúng chữ ng hay ngh vào chỗ trống. 
Tập chép đúng chính tả câu văn (chữ cỡ nhỡ).
 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài 
 học.
 16-Tuần 5 – 1E 2.Thực hành - luyện tập
 *BT 1 (Tập đọc)
 - GV đưa tranh trên màn hình, giới thiệu: 
 Bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi 
 nghỉ hè ở nhà bà. 
 -GV đọc mẫu. - Hs theo dõi, quan sát
 -Luyện đọc từ ngữ: quê, nghỉ hè, nhà 
 bà, xa nhà, giá, ra phố, đỡ nhớ. - Hs luyện đọc
 -Luyện đọc câu
 -GV: Bài có 4 câu. - Hs thực hiện
 -GV chỉ từng câu -TT đọc thầm 
 -GV nhắc: Câu 4 dài, cần nghỉ hơi đúng -Đọc thành tiếng nối tiếp từng câu .
 sau các dấu phẩy.
 -Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 - Hs thực hiện
 câu).
 -Thi đọc cả bài. (Quy trình như các bài 
 trước). -Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ. Bi muốn 
 -Tìm hiểu bài đọc sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình 
 + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? luôn bên nhau.
 - HS tiếp thu nhanh nhắc lại quy 
 *BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) tắc chính tả ng / ngh.
 -GV viết bảng các chữ cần điền; nêu YC; 
 giới thiệu mẫu: (mèo) ngó. - Hs thực hiện
 -HS làm bài trên VBT. -1 HS làm bài trên bảng lớp
 -Chữa bài: Sửa sai (nếu có).
 GV chốt lại đáp án. - 1) ngủ. 2) nghỉ. 3) ngã.
 -Đọc lại kết quả. 
 *BT 3 (Tập chép) -Hs lắng nghe
 -GV nêu y/cầu, giới thiệu bài tập chính tả 
 mới: bài tập chép. -HS đọc thầm câu văn, chú ý 
 -Y/cầu TT nhìn bảng đọc câu văn cần những từ các em dễ viết sai (VD: 
 chép. phố, nhớ, quê).
 -HS nhìn mẫu, chép câu văn vào 
 -Thực hành vở hoặc VBT - cỡ chữ vừa.
 -HS tiếp khéo tay: viết chữ có nét thanh, -HS viết xong, tự rà soát lỗi.
 nét đậm - Đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau.
 -GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3.Củng cố, dặn dò 
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị trước bài 28
 MÔN KHOA HỌC 4
 17-Tuần 5 – 1E CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không 
khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động.
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão.
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động để phòng tránh bão.
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều 
 bay,
 - GV đưa ra câu hỏi: 
 + Nhờ đâu lá cây lay động? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu 
 + Nhờ đâu diều bay? biết của bản thân để trả lời các 
 câu hỏi: nhờ gió (dựa vào 
 kinh nghiệm trong thực tế có 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. thể trả lời thêm được hôm nào 
 - GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió có gió to, diều bay rất cao).
 chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài 5: Sự chuyển 
 động của không khí.
 Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết 
 không khí chuyển động gây ra gió.
 18-Tuần 5 – 1E - GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm - HS tiến hành thí nghiệm và 
trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một thảo luận trả lời câu hỏi.
khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt 
trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và trả 
lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một 
khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm cho 
tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ giấy 
chuyển động?
- GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và - Khi dùng quạt để quạt thì tờ 
giải thích kết đó. giấy đã chuyển động. Vì khi 
 quạt không khí chuyển động 
 gây ra gió. Gió làm cho tờ 
- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho giấy chuyển động.
không khí chuyển động, không khí chuyển động gây - 1 nhóm khác nhận xét và bổ 
ra gió làm tờ giấy chuyển động. sung ý kiến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của 
không khí.
- GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí 
nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. 
Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc - HS quan sát xem video và 
khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS xem trả lời câu hỏi:
video không khí chuyển động 
(https://www.youtube.com/watch?v=aJiuBA85vHs 
) và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí nghiệm rồi 
cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi xem 
video)
+ Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống 
nào?
+ Hướng chuyển động của khói hương trong hộp.
 19-Tuần 5 – 1E + Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào + Khói từ mẩu hương cháy 
 của hộp có không khí lạnh hơn? bay vào ống A và bay lên.
 - GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của + Khói chuyển động từ B 
 không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí sang A.
 chuyển động. + Phần hộp bên ống B có 
 không khí lạnh. Phần hộp bên 
 - GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và ống A có không khí nóng.
 nói đường đi của không khí trước lớp. - Không khí nóng bốc lên cao, 
 - GV nhận xét, bổ sung. không khí lạnh chuyển đến 
 - GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động trực thế chỗ khí nóng hơn. Chính 
 tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động. Thí nghiệm sự nóng lên không đều nhau 
 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của không giữa các vùng không khí là 
 khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, nguyên nhân làm cho không 
 không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ. khí chuyển động.
 - GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong - HS nhận xét
 ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra 
 gió trong tự nhiên.
 - 2 HS đọc nội dung.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực tế 
 liên quan đến việc chuyển động của không khí
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3 
 yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 21-
 22 SGK.
 + HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết, 
• Hướng gió thổi vào ban ngày? + Từ biển vào đất liền.
• Hướng gió thổi vào ban đêm? + Từ đất liền ra biển.
• Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào + Dưới sức nỏng của Mặt 
 ban ngày và ban đêm? Trời, đất liền và biển nóng lên 
 20-Tuần 5 – 1E

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_5_nam.docx