Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

- Phát triển các năng lực toán học: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng; năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.….

-Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3.

- Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3.

-HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập

docx 25 trang Võ Tòng 30/03/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
 TUẦN 2 
 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng: 
 TOÁN
 Các số 1, 2, 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Phát triển các năng lực toán học: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và 
lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng; 
năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, 
trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh..
 -Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. Thông qua đó, HS nhận biết 
được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 1, 2, 3.
 - Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3.
 -HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học 
tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - GV cho HS quan sát tranh tìm số lượng -HS làm việc nhóm đôi
 các sự vật trong tranh.
 - Giáo viên nhận xét chung - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
 *HĐ 2. Hình thành kiến thức.
 1. Hình thành các số 1, 2, 3
 * Quan sát
 - Y/cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn - HS đếm số con mèo và số chấm 
 ở dòng thứ nhất của khung kiến thức. tròn 
 - Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn?
 - Vậy ta có số mấy?
 - GV giới thiệu số 1
 Tương tự với số 2,3
 * Nhận biết số 1, 2, 3
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 (2,3)que tính - HS lấy 1 que tính rồi đếm : 1,...
 rồi đếm số que tính lấy ra.
 - Giáo viên vỗ tay 2 (3,1) cái yêu cầu học - HS lấy thẻ có ghi số 2,....
 sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng 
 2. Viết các số 1, 2, 3
 - GV viết mẫu, h/dẫn cách viết số 1 (2,3) -HS quan sát, luyện viết
 - GV cho học sinh viết bảng con
 - GV cho học sinh viết các số 1, 2, 3 - HS viết cá nhân
 * GV sửa lỗi sai . - HS lắng nghe
 *HĐ3. Thực hành luyện tập.
 Bài 1. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập -HS lắng nghe
 - GV cho học sinh làm việc cá nhân -HS đếm miệng
 1 - Báo cáo kết quả -HS nói bạn, HS khác n/xét
 Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
 - GV hướng dẫn HS làm mẫu
 + Hình 1 có mấy chấm tròn? + Có 1 chấm tròn
 + 1 chấm tròn ghi số mấy? + Ghi số 1
 -Y/cầu HS lấy số số chấm tròn hình 2 để bên + HS thực hành và kiểm tra bạn 
 trái, lấy số chấm tròn hình 3 để bên phải bên cạnh
 + Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe
 - Thực hiện tương tự bài 1 -Thực hiện theo yêu cầu của GV
 - Cho học sinh thi đếm 1-3 và 3-1
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 *HĐ4. Vận dụng
 Bài 4. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
 - GV cùng học sinh nhận xét
 3. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
Buổi chiều
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 4: o, ô 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các 
mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát 
hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được o, ô trong bộ chữ. Viết đúng các chữ o và ô 
và tiếng co, cô.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
 1. Khởi động : - Kiểm tra bài cũ:
 + GV mời HS đọc, viết a, c
 + GV nhận xét - HS đọc, viết bảng con
 - Giới thiệu bài: -HS lắng nghe, phát âm theo
 2 2. Các hoạt động chủ yếu.
HĐ 1. Khám phá
a. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên màn hình- hình ảnh HS kéo co - HS quan sát
- Đây là trò chơi gì? - Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co - HS nhận biết c, o = co
- GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co - HS quan sát
 co
 c o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV
hiện động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm 
nhanh dần: cờ-o-co. -HS+ TT: : cờ- o-co, co
b. Dạy âm ô, chữ ô: Tương tự
b. Củng cố: 
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ o và chữ ô
-Lấy 2 chữ đó -HS sử dụng Bộ ĐD
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng co, cô
- GV chỉ mô hình tiếng co, cô - HS đánh vần, đọc trơn 
Tiết 2
HĐ 2. Luyện tập
2.1. MRVT. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.)
- GV nêu yêu cầu: - HS lắng nghe
- GV chỉ từng hình - HS + TT lần lượt nói tên từng con 
 cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân 
- Tìm tiếng có âm o.
+ GV làm mẫu: chỉ hình cò (dê) - HS nói to và vỗ tay (không vỗ tay )
* Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm o thì 
GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS.
- Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình - HS báo cáo theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình, bất kì - HS báo cáo cá nhân
- GV chỉ từng hình . - TT nói to tiếng có âm o, ....
-Y/cầu HS tìm 3 tiếng có âm - HS nói (bọ, xò, bò,...)
2.2. MRVT. (BT3: Tìm tiếng có âm ô.)
- GV nêu yêu cầu bài - HS theo dõi
- GV chỉ từng hình. - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, 
 ổ, rổ, dế, hồ, xô.
 - TT: (nói + vỗ tay, nói không vỗ tay)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân 
- GV chỉ từng hình -HS báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
 3 - GV chỉ từng hình bất kì - HS báo cáo cá nhân
 - GV chỉ từng hình - TT nói to tiếng có âm ô, nói thầm ....
 - Y/cầu sinh tìm 3 tiếng có âm ô - ô, bố, cỗ...
 2.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 5)
 a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
 - GV giới thiệu chữ o, ô - Lắng nghe và quan sát
 - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa 
 b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
 - GV đưa hình minh họa BT 5 và giới thiệu tình - HS lắng nghe
 huống rồi yêu cầu HS tìm chữ o trong bộ chữ - HS làm cá nhân (cài bảng)
 - GV kiểm tra nhận xét - HS giơ bảng 
 * GV cho HS tìm chữ ô:tương tự * Làm bài cá nhân
 * Làm bài tập 5 VBT
 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 6)
 - GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học - HS đọc
 - Yêu cầu HS lấy bảng con. - HS lấy bảng, phấn 
 - GV g/thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa. - HS theo dõi, đọc
 - GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi
 + Chữ o: (ô, co, cô) 
 - Cho HS viết trên khoảng không
 - Cho HS viết bảng con - HS viết từ 2-3 lần.
 - GV nhận xét - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - HS khác nhận xét
 3. Hoạt động nối tiếp.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Lắng nghe
 - KK HS tập viết chữ o, ô trên bảng con
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT SAU BÀI 4
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tô, viết đúng các tiếng co, cô vào vở ô ly – viết cỡ chữ thường cỡ vừa đúng kiểu 
đều nét; viết đúng dấu hỏi, dấu nặng, đặt dấu đúng vị trí.
 vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV viết mấu lên bảng: o, ô, co, cô
 - HS đọc (-nhóm-cá nhân) 
 - Gọi học sinh đọc o, ô, co, cô
 - Yêu cầu hs nói cách viết tiếng o, ô, co, cô - 2 HS nói cách viết
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng, vừa nói - Theo dõi, nhắc lại
 lại quy trình viết
 - Cho HS tập viết bảng con - HS viết vào bảng 
 - Y/cầu HS tập viết các chữ o, ô, co, cô vào vỏ - HS viết bài vào vở ô ly
 ô ly
 - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS 
 4 - GV đánh giá 1 số bài của HS - HS theo dõi
 - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương 
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các chữ đã viết.
______________________________________________________________
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 5: cỏ, cọ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Biết đánh vần tiếng có 
mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ. Nhìn hình minh họa, phát âm tự tìm ược 
tiếng có thanh hỏi, thanh nặng. Đọc đúng bài tập đọc. Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên 
bảng con)
 Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: KTBC - Hát
 + GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô - 2 - 3 HS đọc + TT
 - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài -HS lắng nghe, nhắc lại
 2. Các hoạt động chủ yếu. 
 HĐ1: Khám phá 
 2.1 Dạy tiếng cà
 - GV đưa tranh bụi cỏ lên màn hình. - HS quan sát màn hình
 - Đây là cây gì? - HS : Đây là bụi cỏ.
 - GV viết lên bảng tiếng cỏ - HS nhận biết tiếng cỏ
 - GV chỉ tiếng cỏ - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
 * Phân tích
 + GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được - HS đọc: co
 tiếng này?
 - GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So - Có thêm dấu trên đầu
 với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
 - Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
 - GV đọc : cỏ - HS cá nhân – cả lớp : cỏ
 - GV chỉ tiếng cỏ : Tiếng cỏ gồm có những âm - HS phân tích
 nào? Thanh nào? - HS cả lớp nhắc lại
 * Đánh vần.
 - Đánh vần tiếng cỏ? - co-hỏi-cỏ
 - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - HS làm và phát âm cùng GV 
 động tác tay:
 - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ - Cá nhân, tổ , TT: nối tiếp nhau 
 nhanh dần: co-hỏi-cỏ đánh vần: co-hỏi-cỏ
 5 - GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ, đánh vần gộp - Lắng nghe
 cỏ - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-
 c-o-co-hỏi-cỏ
 c ỏ hỏi-cỏ.
2.1 Dạy tiếng cọ: tương tự
* Củng cố: 
- Các em vừa học dấu mới .gì? Lấy dấu thanh. - Dấu huyền, dấu sắc (Bộ DD)
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cỏ, cọ
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ - HS đánh vần, đọc trơn 
3. HĐ 2: Luyện tập 
3.1. MRVT. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?)
- GV nêu yêu cầu của bài tập : - Học sinh lắng nghe
b. Nói tên sự vật -HS q/s màn hình
- GV chỉ từng hình - HS nói tên từng con vật: hổ, mỏ, 
 thỏ, bảng, võng, bò
- GV chỉ bất kì. - HS lần lượt nói một vài vòng
- Báo cáo kết quả. - Báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
 - HS báo cáo cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình .... 
- Tìm 3 tiếng có thanh hỏi - HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
3.2. MRVT. (BT3: Tìm tiếng có thanh nặng)
- GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe 
- GV chỉ từng hình theo thứ tự (bất kì) - HS lần lượt nói tên từng con vật: 
 ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- Báo cáo kết quả: (theo thứ tự, bất kì) -HS báo cáo theo nhóm đôi.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS làm việc cá nhân.
- Tm 3 tiếng có thanh nặng - HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
3.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh trên ti vi - HS quan sát.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. - Theo dõi
Các em cùng xem đó là những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới mỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm gì + Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ GV chỉ chữ : ò...ó...o + HS đọc (cá nhân – lớp) 
*Thực hiện tương tự với các tranh còn lại
+ GV: Cái cổ của con hươu cao cổ rất dài. Nó giúp + ....cổ của con hươu cao cổ
cho hươu ăn được những chiếc lá rất cao trên ngọn + HS lắng nghe.
cây.
+ GV chỉ chữ. + HS đọc (cá nhân – lớp)
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS nghe
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Thi đọc cả bài theo cặp
- GV nhận xét -HS nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài
-L/đọc 4 chữ học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
 6 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
 a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
 - Chuẩn bị. - HS lấy bảng, phấn.
 - Làm mẫu.
 - GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng. - HS theo dõi
 - GV mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi
 + Dấu hỏi ,dấu nặng 
 + Tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ
 - Thực hành viết - HS viết trên khoảng không
 - HS viết bảng con “cỏ, cọ” (2 
 lần.) cổ, cộ (3 lần)
 d. Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - GV yêu cầu HS giơ bảng con - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - GV nhận xét - HS khác nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Xem trước bài 6; KK HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con.
 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
 Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nói được địa chỉ nhà ở của mình.
 - Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở,
 - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình. 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
 Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
 II.Hoạt động dạy học 
 Tiết 1
 Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:
 - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi HS nói 
cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình.
 GV dẫn dắt vào bài học: Cũng như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một 
ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung 
quanh nhà ở ; cùng chia sẻ về ngôi nhà của mình và cần phải làm gì để giữ nhà gọn 
gàng, ngăn nắp. 
 1. Giới thiệu nhà ở của em
 7 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở
 - Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về một số dạng nhà ở. 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi: 
 + Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình.
 + Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này?
 Bước 2: Làm việc ca lớp 
 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. 
 Gợi ý: Lần lượt các hình trang 12, 13 là nhà một tầng, nhà hai, ba tầng liền kề nhà 
nổi, nhà sàn ; nhà chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà một tầng, mái ngói 
đỏ, bếp gây riêng, có sân và vườn,... Trong sân có cây cối,... 
 Lưu ý: Tuỳ trình độ HS, GV khuyến khích các em nói càng nhiều đặc điểm của 
các loại nhà càng tốt. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
 Hoạt động 2: Giới thiệu về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình 
 * Mục tiêu
 - Nêu được nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình. 
 - Đặt được các câu hỏi đơn giản về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở. 
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - Một HS đặt câu hỏi, gợi ý như sau: HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng 
dẫn HS đạt được câu hỏi)
 + Nhà bạn là nhà một tầng hay nhiều tầng hay căn hộ trong khu tập thể, 20 chung 
cư...? 
 + Xung quanh nhà bạn có những gì?
 Bước 2: Làm việc cá nhân
 8 Mỗi HS vẽ ra giấy và tô màu ngôi nhà của mình hoặc HS làm câu 1 của Bài 2 
(VBT).
 Bước 3: Làm việc cả lớp
 - HS dán tranh vẽ ngôi nhà của mình lên bảng hoặc chỗ GV đã chuẩn bị trước.
 - Một số HS giới thiệu trước lớp về nhà ở và cảnh vật xung quanh nhà ở của mình 
kết hợp chỉ tranh vẽ.
 - Những HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. (Nếu 
có thời gian, GV có thể cho HS đi quan sát tranh vẽ của các bạn và chọn tranh vẽ mình 
thích nhất.) 
 Tiết 2
 - Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình, 
 - Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
 - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình. 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
 Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 3: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà
 - Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình. 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình.
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
 - HS quan sát các hình ở trang 14 - 17 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
 + Các hình thể hiện những phòng nào trong nhà ở?
 + Kể tên một số đồ dùng có trong mỗi hình. Chúng được dùng để làm gì? 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp (mỗi nhóm trình bày 
một hình).
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu lả lời, GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời
 9 Gợi ý:Hình trang 17 là không gian sinh hoạt chung và bếp của người dân tộc 
Thái.Hình trang14:phòng khách có bộ bản ghế tủ, bàn thờ. Trên bản có bộ ấm chén, 
bình nước...trong tủ có rất nhiều lọ hoa
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
 Hoạt động 4: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà của em
 • Mục tiêu
 - Liệt kế được một số đồ dùng trong gia đình em.
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình
 * Cách tiến hành 
 - Bước 1: Làm việc cá nhân 
 HS làm câu 3 của Bài 2 (VBT). 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Một số HS lên giới thiệu các phòng (nếu có) và đồ dùng trong gia đình mình. 
 - HS khác đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
 Hoạt động 5: Chơi trò chơi: Đó là đồ dùng gì?
 * Mục tiêu
 Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình. 
 * Cách tiến hành
 Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
 Một HS lên bảng, GV dán một tranh vẽ đồ dùng gia đình sau lưng HS và HS đứng 
quay lưng xuống lớp để các bạn nhìn thấy tranh. 
 - HS đó đặt tối đa ba câu hỏi về đồ dùng trong tranh cho các bạn ở dưới lớp để đoán 
được đồ dùng đó.
 - Dựa vào các câu trả lời của các bạn để đoán đồ dùng vẽ trong tranh là đồ dùng 
gì.
 Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi
 - GV gọi một số HS lên chơi (mỗi em sẽ phải đoán một đồ dùng khác nhau).
 - Yêu cầu HS dưới lớp lắng nghe và trả lời chính xác câu hỏi. 
 Bước 3: Nhận xét và đánh giá
 HS nào đoán đúng được khen thưởng. 
 10 - - GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS.
 Tiết 3
 - Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình, 
 - Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
 - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình. 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
 Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
 2. Giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 6: Tìm hiểu tình huống về phòng của bạn Hà
 - Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. 
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về tình huống cụ thể là phòng của 
bạn Hà. 
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 HS quan sát các hình ở trang 18, 19 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
 + Em có nhận xét gì về phòng của bạn Hà ở hình 1 và hình 2?
 + Nêu những việc bạn Hà và anh bạn Hà đã làm để căn phòng gọn gàng, ngăn nắp.
 - Vì sao em cần phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp? 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. 
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: 
 + Phòng của bạn Hà rất lộn xộn, bừa bộn, 
 + Bạn Hà và anh đã gấp và xếp chăn, gối ; sắp xếp sách vở, giấy bút ; đặt đồ chơi 
trên tủ: lau bàn, tủ,...
 + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp làm căn phòng thoáng mát, sạch 
sẽ hơn và thuận lợi cho việc tìm sách vở, đồ dùng học tập,... + HS làm cầu 4 của Bài 2 
(VBT).
 Tiết 4
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
 Hoạt động 7: Tìm hiểu việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp Mục tiêu 
 11 - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
 - Có ý thức giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi ngày. 
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
 Thảo luận nhóm để liệt kê ra những việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
 - Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. Gợi ý: Gấp 
chăn, màn, cất, đặt đồ dùng đúng chỗ ; sắp xếp sách vở gọn gàng,... - HS liên hệ xem 
mình đã thực hiện những việc nào để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
 - GV hướng HS đến thông điệp: “Chúng ta nhớ giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi 
ngày nhé ! ".
 IV. ĐÁNH GIÁ 
 * Đánh giá kết quả học tập bài học: GV có thể sử dụng kết quả làm các câu 2, 3, 4 
của Bài 2 (VBT) để đánh giá kết quả học tập bài này của HS.
 * Tự đánh giá việc giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp: 
 - HS làm câu 5 của Bài 2 (VBT). 
 LUYỆN TOÁN
 Luyện Các số 1, 2, 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 3. 
- Đọc, viết được các số 1, 2, 3. Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3.
chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - GV cho HS quan sát tranh tìm số lượng -HS làm việc nhóm đôi
 các sự vật trong tranh.
 - Giáo viên nhận xét chung - Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
 - Y/cầu HS đếm số các đồ vật mà gv đưa ra HS đếm 
 - Có mấy con mèo? Mấy chấm tròn?
 - Vậy ta có số mấy? 
 12 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 (2,3)que tính - HS lấy 1 que tính rồi đếm : 1,...
 rồi đếm số que tính lấy ra.
 2. Viết các số 1, 2, 3
 - GV viết mẫu, h/dẫn cách viết số 1 (2,3) -HS quan sát, luyện viết
 - GV cho học sinh viết bảng con
 - GV cho học sinh viết các số 1, 2, 3 - HS viết vào vở ô ly các số 1,2 3
 - HS lắng nghe
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 4, 5 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ viết thường 
cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các 
con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
 - Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ, tự giải quyết vấn đề.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: KTBC
 + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5 - 2 HS đọc - HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài: tô và tập viết các chữ o, ô các -HS lắng nghe
 tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ.
 2. Các hoạt động chủ yếu.
 HĐ: Khám phá và luyện tập 
 a. Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ
 - GV đưa màn hình các chữ, tiếng và số cần viết. - HS quan sát
 - GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc (TT-nhóm-cá nhân) 
 - GV nhận xét
 b. Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô
 - Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô - 2 HS đọc
 - Y/cầu HS nói cách viết tiếng o, co, ô, cô. - 2 HS nói cách viết
 - GV viết mẫu lần lượt + hướng dẫn: - HS theo dõi.
 - Luyện tô, viết các chữ ơ, cờ, d, da - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS
 b. Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
 - Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ - 2 HS đọc
 - Nêu cách viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ - 3 HS nói cách viết:
 - GV viết mẫu + hướng dẫn: - HS theo dõi, viết tay không, 
 - Luyện tô, viết các chữ cỏ, cọ, cổ, cộ bảng. 
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
 3. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học.
 - Luyện viết lại các chữ và số hôm nay được học, xem trước bài 6
 13 Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Tiết 2: TIẾNG VIỆT
 BÀI 6: ơ, d 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các 
mô hình “âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”.
 - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d
 - Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da.
 -Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 1. Khởi động : KTBC
 + GV gọi học đọc các chữ cỏ, cọ - 2 HS đọc bài 
 HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động chủ yếu.
 HĐ1. Khám phá
 2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ
 - GV trình chiếu: lá cờ - HS quan sát
 Giáo dục ANQP: Cờ Tổ Quốc: là biểu tượng của hồn nước, lòng dân, sự hy sinh 
 anh dũng của rất nhiều thế hệ người Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập 
 tự do. Chính vì ý nghĩa lớn lao đó mà việc treo cờ Tổ quốc được quân và dân trên 
 cả miền đất nước đã trở thành nét văn hóa riêng của nhân dân Việt Nam.
 Người người, nhà nhà treo cờ Tổ quốc để thể hiện tinh thần yêu nước, 
 lòng biết ơn, sự tự hào sự hy sinh hào hùng, dũng mạnh của toàn bộ người con dân 
 Việt Nam.
 - Đây là cái gì? - HS : Đây là lá cờ
 - GV ghi chữ cờ - HS nhận biết c, ơ, dấu huyền 
 = cờ
 - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-TT:cờ
 * Phân tích
 - GV viết bảng mô hình chữ cờ - Theo dõi
 - GV chỉ tiếng cờ và mô hình tiếng cờ
 cờ
 c ờ
 - GV hỏi: Tiếng cờ gồm những âm nào? - HS trả lời 
 * Đánh vần.
 - GV yêu cầu HS đánh vần kết hợp tay - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau 
 - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ đánh vần: cơ-huyền-cờ
 nhanh dần: cơ-huyền-cờ - Cả lớp đánh vần: cơ-huyền-
 cờ
 14 2.2. Dạy âm d, chữ d: tương tự
* Củng cố: 
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ ơ và chữ d, gài bảng
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cờ, da
- GV chỉ mô hình tiếng cờ, da - HS đánh vần, đọc trơn 
Tiết 2
2. HĐ : Luyện tập
2.1. MRVT. (BT2: Tiếng nào có âm ).
- GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh lắng nghe 
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự - Cá nhân + TT: nơ, chợ, rổ, ...
- Thực hành (vở Bài tập) - HS làm việc cá nhân 
Tìm tiếng có âm ơ.
+ GV chỉ hình nơ (xe). - HS nói tên sự vật.
* Nếu HS không phát hiện ra thì GV phát âm thật 
chậm, kéo dài để giúp HS.
- Báo cáo kết quả. - nhóm đôi, cá nhân, TT
- Tìm 3 tiếng có âm ơ - HS nói (bờ, tờ, chở,...)
2.2. MRVT. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm d) 
Thực hiện tương tự ở trên
* Củng cố: 
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? - Chữ ơ và chữ d
+ Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng cờ, da 
- Y/c Hs ghép tiếng cờ, da - HS ghép bảng cài tiếng cờ, da
- GV cùng HS nhận xét.
2.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu hình ảnh của bài Tập đọc.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Giải nghĩa: cá cờ-loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu đẹp như cờ ngũ sắc.
+ Hình trong bài là da của cá da trơn.
+ Cổ cò rất đặc biệt vì nó rất dài.
- Luyện đọc - HS đọc cá nhân
- GV đọc mẫu 1 lần : cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. - HS nghe
- GV t/chức cho HS thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - HS thực hiện
- Luyện đọc dưới chân trang 16 * TT đọc 
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
*Viết : ơ, d - HS lấy bảng, phấn
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ơ, d cỡ vừa. - HS theo dõi
- GV viết mẫu + hướng dẫn quy trình viết : - HS theo dõi
*. Viết cờ, da
- GV treo bảng chữ: cờ, da -HS đọc
- Nêu cách viết tiếng cờ (da). - HS nêu
- Thực hành viết - HS viết trên không+bảng con
* Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét - 3-4 HS g/thiệu bài trước lớp
 15 - HS khác nhận xét
 3. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học.
 - Xem trước bài 7; KK HS tập viết chữ ơ, d trên bảng con
 TOÁN
 CÁC SỐ 4, 5, 6 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán: 
 - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết 
được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. Đọc, viết được các số 4, 5, 6. 
Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
 HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1. Khởi động. 
 - GV cho HS quan sát tranh trang 12 SGK - HS làm việc nhóm đôi: 
 - GV theo dõi, giúp đỡ học sinh ( 4 bông hoa, 5 con vịt, 6 quả táo)
 - Chia sẻ trước lớp Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
 - Giáo viên nhận xét chung
 2. Hình thành kiến thức. (Máy tính+Ti vi) HS quan sát màn hình ti vi
 2.1. Hình thành các số 4, 5, 6.
 * Quan sát
 - GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm - HS đếm số con mèo và số chấm 
 tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức. tròn 
 - Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn? - Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
 - Vậy ta có số mấy? - Ta có số 4.
 - GV giới thiệu số 4 - HS quan sát, nhắc lại
 Tương tự với các số 5,6
 * Nhận biết số 4, 5, 6. Sử dụng Bộ đồ dùng
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 (5, 6) que tính - HS làm việc cá nhân lấy 4 (5,6) 
 rồi đếm số que tính lấy ra. que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4 (5,6)
 - GV vỗ tay 6 (4,5) cái yêu cầu HS lấy thẻ có - HS làm việc cá nhân lấy thẻ có 
 ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay ghi số 6 (4,5)
 2. Viết các số 4, 5, 6.
 * Viết số 4
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết : - Học sinh theo dõi và quan sát
 + Số 4 cao: 4 li, gồm 3 nét...
 - GV cho HS viết bảng con - HS tập viết số 4
 * Viết số 5,6: tương tự
 3.Thực hành luyện tập. HS q/sát ti vi + SGK
 Bài 1. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 HS nhắc lại yêu cầu bài
 - Y/cầu HS làm việc cá nhân - HS đếm SL mỗi loại trong hình
 16 - Báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm đôi :
 - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
 Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu) HS sử dụng Bộ đồ dùng
 - GV hướng dẫn HS làm mẫu
 + Quan sát hình ghi số mấy? +Ghi số 3
 + Lấy mấy ô vuông? + Có 3 ô vuông
 - Tự thực hành tiếp với các hình còn lại + HS làm việc cá nhân
 + Chia sẻ sản phẩm . - HS báo cáo trong nhóm 2
 Bài 3. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS đếm các khối lập phương rồi 
 đọc số tương ứng.
 - GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6 và 6-1 - HS thi đếm từ 1 -6 và từ 6 -1
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 4. Vận dụng
 Bài 4. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS đếm và nêu SL các đồ vật.
 - Chia sẻ trước lớp - Nhóm 2: (4 cái nồi, 5 cái ly, 6 
 - GV cùng học sinh nhận xét quả thanh long, 4 cái đĩa)
 5. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
 Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM
 (Tiết 2 đã soạn)
Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 7: đ, e 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Nhận biết các âm và chữ cái đ, e ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các 
mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát 
hiện được tiếng có âm đ, âm e; đọc đúng bài tập đọc
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: đ, e, đe, 0, 1.
 - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 17 1. Khởi động : KTBC
+ GV gọi học đọc các chữ cờ, da - 2 HS đọc bài, HS # nhận xét
- Giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Các hoạt động chủ yếu. 
HĐ1. Khám phá
* Dạy âm đ, e
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh cái đe của thợ - HS quan sát
rèn.
+ Đây là cái gì? - HS : Đây là cái đe
- GV giới thiệu về cái đe: 
- GV viết bảng chữ đe và mô hình chữ đe
- GV chỉ tiếng đe và mô hình tiếng đe - Theo dõi
 đe
 đ e
- GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp
* Đánh vần: GV h/dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV
hiện động tác tay: - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: 
 đờ-e-đe 
 - Cả lớp đánh vần: đờ-e-đe
* Củng cố: 
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ đ và chữ e
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng đe
- GV chỉ mô hình tiếng đe - HS đánh vần, đọc trơn : 
Tiết 2
2. HĐ : Luyện tập
2.1. MRVT. (BT2: Tiếng nào có âm đ (đờ)
- GV nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh lắng nghe.
- GV chỉ từng hình -Cá nhân + TT lần lượt nói tên từng 
- Thực hành trong vở Bài tập con vật: đèn, đỗ, đàn, đá
 - HS làm việc cá nhân
- Tìm tiếng có âm đ (đờ).
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình đèn . - HS nói to đèn 
+ GV chỉ hình ngỗng . - HS nói thầm ngỗng 
* Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm đ thì 
GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS.
- Báo cáo kết quả. - HS báo cáo cá nhân, TT
- Tìm 3 tiếng có âm đ - HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...)
2.2. MRVT. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e) 
- GV nêu yêu cầu bài - HS theo dõi
- GV chỉ từng hình - Cá nhân, TT nêu: ve, me, sẻ, xe, 
 dứa, tre
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân 
c. Báo cáo kết quả. - HS báo cáo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình mời -TT báo cáo
 18 - Tìm 3 tiếng có âm e - HS nói (bé, chè, vẽ...)
* Củng cố: 
- Hôm nay các em được học những chữ nào mới? - Chữ đ, chữ e, tiếng đe
Âm nào mới?
- Y/c Hs ghép tiếng đe - HS ghép bảng cài tiếng đe
- GV cùng HS nhận xét.
2.4. Tập đọc
- Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình: - HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ GV đưa chữ lần lượt dưới từng hình - HS đọc (cá nhân – lớp): đa, đò,đố, 
 đổ, dẻ
+ Giới thiệu về cây đa: 
+ Giải nghĩa từ “con đò”, “hạt dẻ”
- GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ - HS nghe
- Thi đọc cả bài.
- Thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - HS thi đọc cả bài theo yêu cầu
- GV cùng học sinh nhận xét
* Đọc lại bài 7(dưới chân trang 18). * Cả lớp nhìn SGK.
- Tập viết (Bảng con – BT 5)+ Viết : đ, e, đe
- Chuẩn bị. - HS lấy bảng, phấn theo
- Hướng dẫn.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ vừa. - HS theo dõi, đọc
- GV viết mẫu từng chữ + h/dẫn quy trình viết : - HS theo dõi
- Thực hành viết
- Cho HS viết trên không + bảng con - HS trên không + bảng (2lần.)
- Báo cáo kết quả - HS giơ bảng
- GV nhận xét - HS khác nhận xét
- Hướng dẫn viết chữ đe: tương tự
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Xem trước bài 8, KK HS tập viết chữ đ, e trên bảng con
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 6,7 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe – chữ thường cỡ vừa đúng 
kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo 
mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
 - Tô viết đúng các chữ số: 0, 1.
 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: KTBC
 19 + GV gọi đọc các chữ đã học ở bài 6, 7 - 2 HS đọc 
 + GV nhận xét bài đọc - HS khác nhận xét
 - Giới thiệu bài:
 2. Các hoạt động chủ yếu
 HĐ: Khám phá và luyện tập
 a. Đọc chữ ơ, d, đ, e, cờ, da, đe, 0, 1
 - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần viết. - HS quan sát
 - GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc (TT-nhóm-cá nhân).
 - GV nhận xét
 b. Tập tô, tập viết : ơ, cờ, d, da - 2 HS đọc
 - Gọi học sinh đọc ơ, cờ, d, da
 - Yêu cầu HS nói cách viết tiếng ơ, cờ, d, da. - 2 HS nói cách viết
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng vừa - HS theo dõi
 hướng dẫn:
 - GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ ơ, -HS viết tay không + bảng.
 cờ, d, da 
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
 c. Tập tô, tập viết : e, đ, đe; Thực hiện tương tự
 d. Tập tô, tập viết các chữ số : 0, 1
 3. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học.
 - Viết lại các chữ và số hôm nay vừa viết, xem trước 
Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Tiết 4: KỂ CHUYỆN
 CHỒN CON ĐI HỌC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu 
hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không cần GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu lời khuyện của câu chuyện : Trẻ em phải chăm học. Có học mới biết chữ, 
biết nhiều điều bổ ích.
 Bồi dưỡng tình yêu học tập.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động : KTBC - 2 HS lên kể
 + GV + học sinh nhận xét 
 - Giới thiệu bài:
 2. Các hoạt động chủ yếu
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_2_nam.docx