Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Trang

Bài 1

- GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.

- HS tính rồi viết kết quả phép tính.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

- HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.

Bài 2

- HS đặt tính rồi tính.

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.

GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lóp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.

Bài 3

- GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép tính.

- Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính.

GV tổ chức trò chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài này, HS có thể có những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách làm.

Bài 4

- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?

- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra.

- HS viết phép tính thích họp và trả lời:

Phép tính: 24 + 21 =45.

Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây.

- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.

- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả.

docx 29 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN: TOÁN
 Bài 60:PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không 
nhớ dạng 25 + 14).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và 
các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm 
vi 10, cộng dạng 14 + 3.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức 
tranh đang thực hiện phép tính 25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 
14 khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 25 + 14 = ?
- Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể dùng 
que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 14 = ?
- HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ?
- HS quan sát GV làm mẫu:
+ Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 Cộng đơn vị với đơn vị.
 Cộng chục với chục.
- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách 
tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng, chắng hạn 24 + 12 = ? - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang 
trái, đọc kết quả.
- HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại 
cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép 
tính dạng 25 + 14.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.
- HS tính rồi viết kết quả phép tính.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 2
- HS đặt tính rồi tính.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV 
nêu trước lóp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 Bài 3
- GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép 
tính.
- Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính.
 GV tổ chức trò chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài này, HS có thể có 
những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách 
làm.
 Bài 4
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán 
đặt ra.
- HS viết phép tính thích họp và trả lời:
Phép tính: 24 + 21 =45.
Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính 
ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 D. Hoạt động vận dụng
 HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25 
+ 14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra 
bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 Bài 61:PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40(2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ 
dạng 25 + 4, 25 + 40).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Tự đặt tính và thực hiện phép cộng.
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que 
tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn 
chục, cộng dạng 14 + 3.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức 
tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 
4 khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 25 + 4 = ?
- Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng que 
tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét các cách tính của HS.
 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ?
- HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ?
- HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính.
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.
 Hạ 2, viết 2.
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29.
- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách 
tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng hạn 53 + 5 = ?
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang 
trái, đọc kết quả.
- HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình.
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại 
cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
 GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng nhung 
tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó.
 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép 
tính dạng 25 + 4.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.
- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 2
- HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV 
nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 Bài 3
- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 25 + 40.
- GV hướng dẫn HS theo trình tự như mẫu bài 3 trang 137 SGK:
+ Đọc yêu cầu: 25 + 40 = ?
+ Đặt tính (thẳng cột).
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 5 cộng 0 bằng 5, viết 5.
 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65.
- GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính.
- HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
 Bài 4
- HS đặt tính rồi tính.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV 
nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán 
đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài 
toán đặt ra, tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 25 + 20 = 45.
 Trả lời: Mẹ làm được tất cả 45 chiếc bánh.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính 
ra nháp rồi kiêm tra kết quả.
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học. Chẳng 
hạn: Huyền có 23 quyển truyện, mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyển truyện nữa. 
Hỏi Huyền có tất cả bao nhiêu quyển truyện?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn 
càn lưu ý những gì?
- GV đưa ra các phép tính, chẳng hạn: 24 + 1; 75 + 1; ... HS nêu các cách tính. 
GV nhắc HS với những phép tính đơn giản có thể nhẩm ngay được kết quả, 
không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt tính rồi tính.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt ra 
bài toán cho mỗi tình huống đỏ để hôm sau chia sẻ với các bạn.
-------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 TẬP ĐỌC
 THẦY GIÁO
 (2 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không 
phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Làm đúng bài tập đọc hiểu.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất 
yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
- Hưng đọc âm a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Học liệu điện tử.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
2 HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ Nắng, trả lời câu hỏi: Qua 
bài thơ, em thấy nắng giống ai?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo)
- GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô giáo: Bạn biết thầy, cô giáo phải 
làm việc gì? Tính tình thầy, cô giáo thế nào? Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn 
sẽ thế nào?
- Một vài HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài 
- Hôm nay, các em sẽ đọc truyện kể về một thầy giáo. (GV đưa lên bảng tranh 
minh hoạ bài đọc).
- HS quan sát tranh, nói những gì mình quan sát được: Tranh vẽ thầy giáo hiền 
hậu nhìn một bạn HS đang khoanh tay xin lỗi thầy.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, 
múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười.
 TIẾT 2
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu). 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. 
-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến 
... nữa nhé!”. / Còn lại)..
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc YC của BT. 
- Cả lớp đọc lại. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: 
+ GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? HS: 
a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai).
b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng).
c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng)
+ GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi? / HS có thể nói: Cảm ơn 
thầy đã tha lỗi cho em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HD. 
- Lặp lại với tốp thứ hai. 
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ một số câu, từ cho HS đọc lại.
 CHÍNH TẢ
 (1 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 
lỗi. 
- Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
- Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 
2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần.
- Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, 
ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần viết chính tả. 
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm).
- GV chỉ cho HS đọc những chữ các em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, lời. 
Nhắc HS viết hoa chữ Tấm.
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô 
những chữ hoa đầu câu (GV đọc mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng thơ 4 
chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / Giọng cô – 
đầm ấm,...).
- HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch 
dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. Trong khi đó, GV chữa bài cho HS. 
GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.
 2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?).
- GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước 
lại ...ần.
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + e, ê, i; g+a, o, ô, u,... 
- HS làm bài.
- (Chữa bài) 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu, đọc 
kết quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước lại gần.
- Cả lớp đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo đáp án. 
b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) 
- HS đọc YC.
- Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng 
có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng tốt).
- (Chữa bài) GV phát thẻ giấy cho 2 HS làm bài trên bảng lớp, nói kết quả: 1 
tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, quay, 
nãy).
- Cả lớp nói lại kết quả. 
 3, Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc một số tiếng. - Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP ĐỌC
 KIẾN EM ĐI HỌC
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá 
nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
- Hưng đọc âm ă
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử.
- Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Thầy giáo; trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn HS rất 
thích thầy giáo của mình?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Chọn 1 trong 2 cách 
a) Nghe hát hoặc hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện). 
b) Thảo luận nhóm: Nói về ngày đầu tiên em đi học:
- Ngày đầu tiên em đến trường là ngày nào? Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu em 
đến trường là ai, là cái gì? Ấn tượng đó là vui hay buồn? Về nhà em đã kể những 
gì cho người thân nghe về ngày đầu đi học?
- GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài
Các em sẽ đọc câu chuyện về ngày đầu đến trường của một chú kiến. Chú kiến 
trong truyện này rất thích đi học. Bố mẹ mua cho kiến mọi thứ để chú đến 
trường.
HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn 
thầy giáo voi to khổng lồ. Thầy voi đeo kính, nằm rạp xuống mặt đất, giương 
kính hiển vi lên soi thứ gì đó dưới đất. Không rõ có chuyện gì xảy ra mà ngày 
đầu từ trường trở về, kiến rất buồn.
 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em 
buồn tủi. Kết thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. 
Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến.
b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... 
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (11 câu). 
- HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc 
HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc 
được.
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tô). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các phương án trả lời. 
- HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý mình thích.
- GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? /HS: Vì thầy chê 
chữ kiến em nhỏ quá.
- GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? / HS có thể chọn ý bất kì. 
VD: HS 1 (chọn ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến.
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng 
buồn vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến.
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói với 
kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ đọc 
được chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi học rất vui thôi.
* Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả 
lời mà SGK nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có thể đưa ra phương án khác.
Các bước tiến hành như sau: .
- GV đọc và giải thích YC của BT: Mỗi người có thể đưa ra cách giải quyết của 
mình. Cần trao đổi, tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục 
nhau, làm sáng tỏ vấn đề.
- Hình thành các nhóm theo 3 gợi ý của SGK: Nhóm đề nghị chuyển kiến em 
đến một lớp phù hợp hơn; Nhóm an ủi kiến em đừng buồn; Nhóm có ý kiến 
khác. Có thể tập hợp nhóm như sau: một HS giơ tấm biển ghi ý kiến (ví dụ: 
Chuyển lớp, An ủi hay Ý kiến khác), HS tán thành ý kiến nào thì ngồi vào nhóm 
ấy.
- Các nhóm trao đổi, lập luận để bảo vệ ý kiến của nhóm mình, phản bác ý kiến 
của nhóm bạn. GV tôn trọng quan điểm riêng của HS, hướng dẫn và giúp đỡ từng nhóm.
- Các nhóm cử đại diện tham gia tranh luận. Có thể tổ chức tranh luận theo cách 
sau:
+ Trước hết, đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Ví dụ, nhóm 
đề nghị Chuyển lớp có thể lập luận: “Kiến thì phải học lớp của kiến. Thầy kiến 
đọc được chữ kiến thì mới giúp kiến em tiến bộ được”.Nhóm An ủi lập luận: 
"Nên động viên để kiến em tự tin. Kiến em học cùng các loài khác thì sẽ biết 
thêm nhiều điều mới lạ”.Nhóm thứ 3 có thể nói: “Nên đề nghị nhà trường mua 
máy chiếu hắt để phóng to chữ của kiến em”.
+ Đại diện của nhóm có ý kiến khác biệt tranh luận. Ví dụ, nhóm Chuyển lớp 
tranh luận với nhóm An ủi: “Dù thầy voi quan tâm đến kiến thì thấy cũng không 
đọc được chữ của kiến, do đó không giúp kiến em tiến bộ được”. Nhóm An ủi 
tranh luận với nhóm Chuyển lớp: “Chưa chắc đã có lớp học riêng của kiến; 
hoặc có nhưng lớp ấy xa”.
- Sau mỗi cuộc tranh luận, cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá. GV phát hiện, 
biểu dương những ý kiến hay để khuyến khích HS phát huy sự tự tin và năng lực 
lập luận.
- GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy 
kiến. (VD: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến 
nhé. Vì thầy giáo voi không đọc được chữ của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy 
giáo voi cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới 
đọc được chữ của con mẹ ạ”./...).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em).
- 2 tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều 
đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân.
 TẬP VIẾT
 Tô chữ hoa C(1 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê 
bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng 
vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu điện tử.
viết mẫu chữ viết hoa C đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: Đây là 
mẫu chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in hoa C.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa C (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết 
các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa C
- GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, 
cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): 
Chữ viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái 
nối liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét 
cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong.
- HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá...
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 
li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí 
đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Dặn HS hoàn thiện bưu thiếp đã làm và không quên mang đến lớp để tham gia 
trưng bày bưu thiếp trong tiết tới.
 TẬP ĐỌC
 ĐI HỌC
 (1 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật 
đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ: nói to, đọc to rõ ràng. Trả lời đúng nội dung câu 
hỏi.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, vận dụng được những điều đã học vào cuộc 
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường 
trở về, kiến em rất buồn?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. HS nghe hoặc hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 
 1.2. Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung 
du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn 
đi học.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới 
lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát.
c) Luyện đọc các dòng thơ 
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). 
- HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một.
d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả 
bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ đến lớp một 
mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương.
+ GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa 
rừng cây.
+ GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS: 
b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong. c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. 
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
- GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn 
HS với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con đường dẫn đến trường, yêu trường 
học, yêu cô giáo.
* Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu 
thiếp đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp.
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”(1 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. 
- Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. 
- Rèn cho HS tính thẩm mĩ khi làm bưu thiếp.
- Yêu thích trang trí, quý trọng sản phẩm tự tay mình làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
- Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, các em sẽ cùng trưng bày bưu thiếp Lời yêu thương. Chúng 
ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều bạn yêu thích.
- GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại phần 
lời để nâng chất lượng bưu thiếp.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút)
- HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của 
các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc bày lên mặt bàn.
- HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn... ). GV 
mời 4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 bưu thiếp. Nhắc HS: Khi bình chọn, cần 
chú ý cả hình thức và lời viết trên bưu thiếp.
- HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những bưu thiếp được bình chọn nhiều nhất sẽ 
được giữ lại, gắn lên bảng lớp.
- HS 4 đọc YC của BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS có bưu thiếp 
được bình chọn đang cầm trên tay sản phẩm của mình, nhận lời chúc mừng.
 2.2. Trưng bày - HS gắn bưu thiếp lên bảng lớp, bảng nhóm hoặc bày lên mặt bàn. Có thể gắn 
các bưu thiếp lên tường như một phòng tranh. GV chỉ vị trí cho các tổ gắn bưu 
thiếp: Một vài tổ gắn lên bảng lớp, một vài tổ gắn lên bảng nhóm, lên tường 
hoặc bày trên mặt bàn của tổ trưởng. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. 
(Nhắc những HS đính bưu thiếp trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Bạn nào làm 
bài trong VBT thì mở trang vở đó).
- Các tổ trưng bày sản phẩm.
- Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi 
đua).
 2.3. Bình chọn
Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp của tổ mình và các tổ bạn. Một tổ (VD: tổ 1) 
xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu 
thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng 
báo cáo kết quả (GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ 
khác.
 2.4. Tổng kết
GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp được đánh giá cao. Kết luận về nhóm 
trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo).
 2.5. Thưởng thức
- Các bạn có bưu thiếp được bình chọn lần lượt giới thiệu trước lớp bưu thiếp 
của mình (làm tặng ai, trang trí thế nào), đọc lời ghi trong bưu thiếp.
- Cả lớp bình chọn những bưu thiếp được yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô 
màu ấn tượng, lời viết hay). GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng bạn.
- Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
* GV nên nhận xét khéo léo để HS nào được giới thiệu bưu thiếp trước lớp cũng 
vui vì được thầy cô và các bạn động viên. Không em nào phải khóc, phải buồn 
vì được ít bình chọn. Có thể thay đổi cách tổ chức: chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm 
hay, mời tất cả các thành viên giới thiệu sản phẩm, đọc lời trong sản phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày, 
hoàn thành tốt BT sáng tạo. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước nội dung bài - 
SGK, tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, 
loài hoa yêu thích.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà.
 KỂ CHUYỆN
 BA MÓN QUÀ
 (1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
- Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết 
thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là 
kho của dùng mãi không cạn.
- Yêu thích tiết kể chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ, mời HS 1 
nhìn tranh, kể theo 3 tranh đầu. HS 2 kể theo 3 tranh cuối.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ba món quà. Các em hãy xem tranh để 
biết truyện có những nhân vật nào. (Truyện có ông bố và ba người con trai). GV: 
Hãy đoán nội dung câu chuyện. (Truyện kể về ba món quà của ba người con 
tặng cha mẹ).
- GV chỉ tranh 1 giới thiệu hình ảnh ba người con trai:
- Người đứng cạnh cha (mặc áo đỏ) là con cả. 
+ Người đứng giữa (mặc áo màu vàng) là con út.
+ Người đứng cuối (mặc áo xanh lá cây) là con thứ hai.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể về ba món quà 
của ba người con trai tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha 
đánh giá là quý nhất?
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời 
người cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ nức nở khen 
ngon – trầm trồ – sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể 
chậm, rõ lời nhận xét, đánh giá từng món quà của người cha.
 Ba món quà
(1) Gia đình kia có ba người con trai. Một hôm, người cha gọi ba con lại, bảo: 
“Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều khôn ngoan. 
Vào ngày này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món quà mà 
mình cho là quý nhất”.Ba anh em vâng lời ra đi. 
(2) Một năm sau, đúng hẹn, họ trở về. Người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen 
ngon. Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng được mươi ngày”.
(3) Anh thứ hai tặng cha mẹ một cái hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ. Người 
cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”.
(4) Còn anh cả vác về một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra. Anh kể 
chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay 
quá, cả xóm kéo đến nghe.
(5) Cuối cùng, anh mở tay nải ra. Mọi người sửng sốt: Toàn sách là sách! Người 
cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho 
của dùng mãi không cạn”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: Người cha gọi ba con trai lại và nói gì? Người 
cha gọi ba con lại, bảo: “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học 
những điều khôn ngoan. Vào ngày này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha 
mẹ một món quà mà mình cho là quý nhất?). Các con nghe lời cha, đã làm gì? 
(Ba anh em vâng lời cha, ra đi).
- GV chỉ tranh 2: Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà gì? (Năm sau trở 
về, người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen 
ngon). Người cha nói thế nào về món quà đó? (Người cha nói: “Xe thức ăn này 
có thể dùng được mươi ngày”).
- GV chỉ tranh 3: Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì? (Anh thứ hai tặng cha mẹ một 
hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ). Người cha nói thế nào về món quà của anh? 
(Người cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”).
- GV chỉ tranh 4: Quà của người anh cả có gì lạ? (Quà của anh cả là một tay nải 
nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra). Trước khi mở quà, anh làm gì? (Trước khi 
mở quà, anh kể chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. 
Chuyện anh kể hay quá, cả xóm kéo đến nghe).
- GV chỉ tranh 5: Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người sửng sốt? (Mọi 
người sửng sốt vì quà của anh cả toàn sách là sách). Người cha nói thế nào về 
món quà đó? (Người cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì 
kiến thức mới là kho của dùng mãi không cạn”).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể 
chuyện). 
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện 
đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người con cả, con thứ hai, hay người 
con út? HS thích người cha (vì sự thông thái), thích người con cả (vì món quà 
quý, dùng không cạn mà anh mang về). Nếu có HS thích người con thứ hai, 
hoặc con út, GV cũng không nên đánh giá như thế là sai, vì những món quà của 
họ tuy không quý nhất nhưng cũng rất quý.
- GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy 
có đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Sách 
vở, kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần 
chăm chỉ học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu 
chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc 
cho các bạn nghe đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc).
 TẬP VIẾT
 Tô chữ hoa D,Đ(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường 
thật đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; 
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, chữ 
viết gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử.
viết mẫu chữ hoa D, Đ đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Bìa chữ viết hoa C (để kiểm tra bài cũ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa C đã học. 
- GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? 
(HS: Đây là mẫu chữ in hoa D, Đ).
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ D, Đ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa D, Đ (chỉ khác chữ D, Đ in hoa ở các nét uốn); luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ
- HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và 
cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn 
sang phải để tô tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét 
cong lượn hắn vào trong.
+ Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng 
ngang (ngắn), tô ngang thân chữ.
- HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường 
thật đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách 
đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. 
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
-Tự đọc được bài báo.
- yêu thích đọc các thông tin trên sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Học liệu điện tử.
- Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. 
- Sách Truyện đọc lớp 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin một quyển truyện 
mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
- HS 1 đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK.
- HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện đọc lớp 1, Nàng Bạch 
Tuyết và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn 
phiêu lưu kí,...
- HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy (M): Đây là một 
truyện rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị 
cháy. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất 
cả HS đều có sách mang đến lớp: Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích. Vì vậy, 
cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em 
nên đọc truyện này).
 2.2. Giới thiệu tên truyện
- GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình mang đến lớp; hỏi các 
nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào.
- Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi mang đến lớp quyển 
Chuyện kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi quyển truyện này vào đêm 
Nô-en.
* GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo 
đến lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học.
* Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút.
 2.3. Tự đọc sách
- GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS chọn đọc kĩ, đọc đi 
đọc lại một đoạn truyện hay để có thể tự tin đọc to, rõ trước lớp. Với những HS 
không mang sách đến lớp, GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư 
viện mini); có thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho phép 1, 2 
nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường.
- GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc.
 TIẾT 2
* HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 
 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích 
- GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS đã đăng kí đọc từ tuần trước.
- Từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ đoạn truyện yêu thích 
(HS có thể sử dụng micro – nếu có). Các bạn và thầy / cô có thể đặt câu hỏi để 
hỏi thêm. VD: Đặt câu hỏi cho HS vừa đọc truyện Cậu bé và đám cháy: Em học 
được ở bạn Huy điều gì qua câu chuyện này? (Huy bình tĩnh khi thấy cháy. / 
Huy gọi ngay số điện thoại báo cháy. / Huy biết nhúng khăn tắm, quần áo nhét 
kín các khe cửa để khói không luồn vào nhà. /...).
- Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. (GV nhận xét khéo léo để HS nào 
cũng thấy mình được thầy cô và các bạn động viên).

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_28_nguyen_thi_trang.docx