Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia .

-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.


-HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi phép nhân, phép chia và tên thành phần của nó. HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn trong nhóm, thảo luận ghép thành phép nhân, phép chia thích hợp.

docx 39 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 GIÁO ÁN TUẦN 22
 Toán:
 BẢNG CHIA 5 (Tiết 2)
 Đã soạn ở Tuần 21
 Toán:
 SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG
1. Yêu cầu cần đạt
-HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên:tivi, SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương 
ứng
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1.Khởi động -HS quan sát tranh, trao 
 -GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, quan đổi
 sát tranh trong SGK, nói với bạn từ những điều quan 
 sát được.
 -GV nêu câu hỏi.
 +Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa quan sát? +Có 15 bạn, chia đều vào 
 +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình huống? 3 bàn, mỗi bàn có 5 bạn.
 -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: +15:3=5
 Số bị chia- Số chia-Thương.
 -HS lắng nghe, viết tên 
 bài.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
 Mục tiêu: HS nhận biết cách gọi tên các thành phần 
 và kết quả của phép chia.
 *HS nhận biết cách tìm kết quả của phép chia.
 -HS quan sát
 -GV gắn phép chia lên bảng
 -HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả của phép -HS theo dõi
 chia.
 15 : 3 = 5
 Số bị chia Số chia Thương
 -GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và kết quả 
 cảu phép chia trên. -GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, -HS nối tiếp nhau nêu.
15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần kết quả 
của phép chia: -HS nhắc lại
12:6=2
15:5=3 -HS nêu tên: (Số bị chia-số 
-GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép chia cho HS chia-thương) khi giáo viên 
viết bảng con. chỉ vào các số.
-Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia 
rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là số chia, đâu là 
thương trong phép chia đó. -HS viết bảng con
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và -HS trao đổi
chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. -HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các phép 
chia sau:
Mục tiêu: Thực hành gọi tên các thành phần và kết 
quả trong phép chia. -HS đọc thầm bài
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập.
-GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu tên 
gọi. -HS thực hiện
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp -HS trao đổi với bạn. nói 
-GV nhận xét, kết luận cho bạn nghe về tên gọi 
 các thành phần và kết quả 
 trong từng phép chia: 
 10:2=5 và 30:5=6
 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp 
 nhận xét góp ý.
Bài 2: Tìm thương, biết HS đọc thầm bài
Mục tiêu: HSviết được phép chia dựa vào cách gọi -HS đọc và nêu YC
têncác thành phần và kết quả trong phép chia.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để -HS thực hiện.
kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ cách làm. -HS chia sẻ
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép 
chia: 8:2=4 b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta có phép 
 chia: 20:5=4.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
 Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên các thành 
 phần và kết quả của phép chia .
 -HS chơi theo HD.
 -GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
 -3HS đã lập thành phép 
 tính sẽ tạo thành nhóm và 
 -HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi phép giới thiệu về nhóm bạn mà 
 nhân, phép chia và tên thành phần của nó. HS trong mình tìm được.
 nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn trong VD: Xin chào các bạn, xin 
 nhóm, thảo luận ghép thành phép nhân, phép chia giới thiệu nhóm chúng 
 thích hợp. mình gồm 3 người bạn: 
 SBC, số chia, thương và 
 chúng mình chính là phép 
 chia 20:5=4.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
 Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép 
 nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư 
 duy toán học.
 -GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ
 -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ 
 toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ?
 -GV nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
-HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và 
giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn.
-Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai 
phép chia tương ứng.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào -HS chơi trò chơi.
 hứng trước khi vào bài học mới.
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền 
 điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng chia 5.
 -2,3 HS nêu, bạn khác nhận xét.
 - YCHS nêu tên gọi các thành phần và kết 
 quả của phép chia 6:2=3 . -HS lắng nghe, viết tên bài.
 -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới 
 thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1:a,Tính nhẩm
 Mục tiêu: Vận dụng các phép chia đã học 
 vào tính nhẩm 
 HS đọc thầm bài
 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu 
 của bài tập.
 -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở -HS thực hiện
 với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép 
 tính và kết quả tương ứng.
 -GV gọi HS đọc kết quả 
 -GV nhận xét, khen ngợi
 Đáp án a: -2HS đọc bài làm
 2:2=1 20:2=10 18:2=9
 5:5=1 50:5=10 35:5=7
 4:2=2 20:2=10 45:5=9
 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu 
 SBC, SC, thương của phép tính đó. -HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính được 
 -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, 
 gọi. thương của phép tính đó.
 -GV nhận xét, chốt bài. Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia 
thích hợp.
Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia từ 1 
phép nhân. HS đọc thầm bài
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của 
bài tập.
-GVHDHS làm theo cặp đôi. -HS thực hiện
-GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm bài. -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và 
-GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như thế nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia 
nào để viết được 2 phép chia? sẻ với bạn cách quan sát, cách suy 
-GV nhận xét, thống nhất đáp án: nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có 
 2x8=16 16:2=8 thể viết được 2 phép chia tương ứng.
 16:8=2 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp 
 5x7=35 35:5=7 ý.
 35:7=5 -Ta lấy tích chia cho thừa số này thì 
 bằng thừa số kia.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài 
 toán thực tế
Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự 
kiến phân công nhau cùng dọn vệ sinh lớp 
học. Trả lời các câu hỏi:
 -HS đọc thầm bài
a.Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có 
 -1HS đọc to, lớp theo dõi.
mấy bạn?
 -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết 
b.Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm có 5 
 phép chia phù hợp với từng câu hỏi.
bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm?
 VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia 
-Gọi HS đọc bài và các câu hỏi.
 thành 2 nhóm thì ta có phép chia 
-GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm 
 20:2=10 vậy mỗi nhóm có 10 bạn 
4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời 
 b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành các 
câu hỏi
 nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có phép 
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm 
 chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 nhóm?
khác nhận xét
 -HS thực hiện.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -2 HS chia sẻ
thức về bảng chia đã học và luyện tập 
phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe, ghi nhớ
-Qua bài này các em biết thêm được điều 
gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, 
 tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng 
 chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
-HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một 
số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên:tivi; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Khởi động -HS chơi trò chơi.
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu 
 bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học bạn khác trả lời và nêu được phép 
 -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới nhân hoặc phép chia viết từ phép tính 
 thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung đó.
 (tiết 1) -HS lắng nghe, viết tên bài.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1: Tính nhẩm -HS đọc thầm bài
 Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép -HS thực hiện
 chia đã học vào tính nhẩm 
 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài và trao đổi với bạn
 của bài tập Đáp án a:
 -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở 2x5=10 5x4=20 2x4=8
 với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép 10:5=2 20:5=4 8:2=4
 tính và kết quả tương ứng. b.
 -GV gọi HS đọc kết quả 2cmx6=12cm
 -GV nhận xét, khen ngợi 25dm:5=5dm
 5kgx10=50kg 18l:2=9l
 2dmx8=16dm
 30kg:5=6kg
 -2HS đọc kết quả
Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép -HS đọc thầm bài
tính
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS thực hiện
của bài tập
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, -HS chia làm 2 đội, mỗi đội 3HS, HS 
ai đúng dưới lớp làm trọng tài theo dõi để 
-GV chọn 2 đội chơi HD cách chơi: Khi nhận xét.
GV hô bắt đầu thì lần lượt HS của 2 đội 
lên tìm tấm thẻ ghi kết quả gắn vào phép 
tính phù hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng 
sẽ được khen.
-GV theo dõi HS chơi -HS lắng nghe
-Nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc khen 
ngợi, động viên.
Bài 3: Chọn dấu (+,-,x,:) thích hợp. HS đọc thầm bài
Mục tiêu: HS điền đúng dấu +, - , x, : cho -HS thực hiện
phù hợp.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở sau đó trao đổi với 
của bài tập bạn
-YCHS suy nghĩ chọn dấu +,-,x,: thích 
hợp, sau đó nói cho bạn cùng bàn nghe, 
đưa ra những lập luận để nói cho bạn hiểu 
tại sao lại chọn dấu đó, dấu nào thì thích 
hợp. -3 HS lên trình bày, lớp nhận xét
-GV gọi HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án.
 12:4=8 25+5=30 2x4=8
 20:5=4 2x3=6 18:2=9
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS tính được phép tính có 2 dấu
 Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS đọc YC bài.
 - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
 - 1-2 HS trả lời.
-Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong 
 - HS thực hiện lần lượt các YC.
trường hợp có hai dấu phép tính
- GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ô có dấu “?”
+Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang 
 phải.
-Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Nhận xét, tuyên dương HS.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS chia sẻ
thức về bảng chia đã học và luyện tập 
phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe.
-Qua bài này các em biết thêm được điều 
gì?
-Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, 
tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng 
chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn.
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động -HS chơi trò chơi.
*Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu 
học tập cho HS và kết nối với bài học mới bạn khác trả lời và nêu được phép 
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố nhân hoặc phép chia viết từ phép tính 
bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học. đó.
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới 
thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung 
(tiết 2) -HS lắng nghe, viết tên bài.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4: a.Tìm tích biết hai thừa số là 5 và - HS đọc thầm bài
9. -HS thực hiện
b.Tìm thương, biết SBC là 16 và số chia 
là 2. -HS viết vào bảng
Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép VD: a. Tích là 45 vì 5x9=45
chia đã học vào tìm kết quả của phép nhân b.Thương là 8 vì 16:2=8
và phép chia. +Lấy thừa số x với thừa số.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu 
của bài tập +Lấy SBC chia cho số chia
-GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần 
lượt từng phần
- GV chữa bài. +Muốn tìm tích khi biết hai thừa số con 
làm thế nào?
+Muốn tìm thương khi biết hai SBC và số 
chia con làm thế nào?
-GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 5: Một trường tiểu học dự kiến HS đọc thầm bài
trồng 30 cây xanh ở vườn trường. -1HS đọc to, lớp theo dõi.
a.Nếu trồng thành 5 hàng thì mỗi hàng -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết 
có mấy cây? phép chia phù hợp với từng câu hỏi.
b.Nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì trồng VD: a.30 cây nếu trồng thành 5hàng 
thành mấy hàng? đều nhau thì ta có phép chia 30:5=6 
Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép vậy mỗi hàng có 6 cây
chia đã học giải quyết một tình huống thực b. 30 cây nếu trồngmỗihàng 5 cây thì 
tế. ta có phép chia 30:5=6 vậy trồng 
-Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. thành 6 hàng.
-GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm -HS thực hiện.
4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời 
câu hỏi
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm 
khác nhận xét
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: Nêu các phép nhân, phép chia 
thích hợp với mỗi tranh vẽ.
Mục tiêu: HS nêu được tình huống thực tế -HS đọc thầm bài
có phép nhân, phép chia. -HS thực hiện
 -HS thảo luận, mỗi HS nêu 1 tình 
-Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu. huống khác nhau
-GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm VDa. 1 chuồng gà có 2 tầng, mỗi tầng 
2rồi nêu 1 tình huống có phép nhân, phép có 5 con gà. Chuồng gà đó có 10 con 
chia. gà. Ta có phép nhân 5x2=10 con 
-GV gọi HS lên trình bày tình huống và gà,
viết phép nhân hoặc chia phù hợp. b.Trong chuồng có 2 loại thỏ xám và 
-GV nhận xét, khen ngợi nâu, mỗi loại thỏ có 4 con. Cả 2 loại 
-Có thể yêu cầu HS nêu thêm một số tình thỏ có 8 on ta có phép nhân 4x2=8 con 
huống thực tế có 1 phép nhân hoặc 1 phép thỏ,....
chia đã học. -3,4HS nêu. HS khác nhận xét, góp ý, 
-GV nhận xét, chốt ý. bổ sung. ( 1 tranh có thể có 2 tình huống khác nhau và có thể vừa lập 
 được 1 phép nhân và 1 phép chia.
 -1,2 HS nêu thêm 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
 -Qua bài này các em biết thêm được điều 
 gì? - HS nêu ý kiến 
 -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, 
 - HS lắng nghe
 các con hãy sử dụng các phép nhân, phép 
 chia đã học để giải quyết các tình huống 
 thực tế mà các con gặp để hôm sau chia sẻ 
 với bạn.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 MÔN TIẾNG VIỆT
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : MÙA LÚA CHÍN
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, 
cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những 
hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện 
rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi 
ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên 
cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức 
lao động của các cô bác nông dân.
- Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. 
YC cần đạt về GD ĐĐ LS : Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông 
dân GD về ý thức trách nhiệm, bảo vệ, them yêu thiên nhiên, trân trọng sức lao động 
của bác nông dân
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở - Quan sát
 tuần trước nói về vai trò của cây cối mang lại 
 sự sống, nguồn không khí trong lành cho 
 hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học 
 những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự 
 gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối.
 Bài tập 1:
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả 
 lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, 
 sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với - Thực hiện theo yêu cầu: 
 quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và 
 được nấu thành cơm. 
 + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 
 1.
 + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: - Lắng nghe
 cơm, thóc, gạo,...
 + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và 
 làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 
 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn 
 non đến lúc thu hoạch và được nấu thành - Thảo luận nhóm đôi
 cơm. 
 + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng 
 hình:
 (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành
 (3) Cây lúa chín
 (4) Thóc (5) Gạo - Thực hiện theo yêu cầu GV
 (6) Cơm
 Bài tập 2:
 - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển 
 vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn 
 Khoa Đăng).
 - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ 
 điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa - Lắng nghe
 – cây lương thực chính của Việt Nam và 
 nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm 
ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm 
Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ học bài 
thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay 
của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã 
được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành 
bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa 
được nghe. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với 
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, 
thiết tha.
b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với 
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
thiết tha. + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa tạo thành tổ kén, màu vàng. 
các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá. + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
tiếp nối 4 đoạn thơ - HS đọc bài. 
+ HS1: khổ thơ 1.
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3. - HS luyện đọc. 
+ HS4: khổ thơ 4. 
 - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân 
 nghe, đọc thầm theo. 
công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn 
của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc 
hiểu SGK trang 32. 
b.Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín 
được so sánh với những gì? 
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ 
thơ 2.
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên 
nỗi vất vả của người nông dân? 
+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ 
cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi 
giữa đồng lúa chín?
 - HS thảo luận. 
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, 
 - HS trình bày: 
thảo luận theo 4 câu hỏi.
 + Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 
 chín được so sánh với một biển 
quả. 
 vàng, tơ kén. 
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, 
 + Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ 
chuyện rầm rì”:
 thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì 
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh 
 /rung rinh sóng.
đoàn người gánh lúa về làng rầm rì trò 
 + Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ 
chuyên. Nhìn từ xa, đoàn người gánh lúa đi 
 3 nói về nỗi vất vả của người nông 
giữa cánh đồng làm cho tác giả có cảm tưởng 
 dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay 
như lúa biết đi, lúa tạo nên những làn sóng 
 /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / 
rung rinh, làm xáo động cả hàng cây, làm 
 Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của 
lung lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn xa 
 bao người /Nuôi lớn lúa.
chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển động, 
 + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ 
không thấy người gánh lúa nên có cảm tưởng 
 cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ 
như lúa biết đi, lúa biết nói.
 khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ 
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản 
 đi giữa biến vàng, nghe như đồng 
hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong 
 lúa mênh mang đang cất lên tiếng 
tiếng gió rì rào, có cảm tưởng như lúa biết đi 
 hát.
và nói chuyện rì rầm.
 - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp 
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, 
 của đồng lúa chín, ngợi ca lao 
em hiểu điều gì? 
 động vât vả của những người nông 
 dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên 
 mùa lúa chín.
Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 32. 
b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - HS trình bày câu trả lời: 
 bài tập 1,2; đọc cả mẫu. + Câu 1: 
 + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh 
 nhóm thích hợp: đồng, nương, rẫy.
 • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan 
 đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
 • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: 
 gạo, thóc.
 + Câu 2: 
 • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. 
 a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. / Trên cánh đồng, người dân tấp 
 b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây nập cày cấy.
 lúa. M: cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi 
 c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. đang đập lúa trên sân./ Mẹ em 
 + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ gánh thóc về làng.
 ngữ trên. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ 
 - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên Hạt gạo nuôi sống con người.
 bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp 
 nối nhau đặt câu với 9 từ ngữ đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S
 (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố 
cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
- Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt 
đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. 
-Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên 
cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, 
 chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 
 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 
 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu 
 ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, 
 chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết
 a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa 
 chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu 
 vào vở Luyện viết 2. 
 b. Cách tiến hành: 
 - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 bài thơ Mùa lúa chín. - HS lắng nghe, đọc thầm 
 - GV đọc 2 khổ thơ đầu. theo. 
 - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác 
 - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS lắng nghe, đọc thầm theo.
 nhận xét: - HS quan sát, lắng nghe, 
 + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, tiếp thu. 
 có một dòng 2 chữ. - HS đọc lại khổ thơ, chú ý 
 + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. từ dễ viết sai. 
 + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 
 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, - HS viết bài. 
 cách lẻ vở 1 ô li. - HS soát lại bài của mình. 
 - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ - HS chữa lỗi sai. 
 các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, 
 xáo động, rặng cây, lung lay. 
 - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng 
 dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. 
 - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.  - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, 
viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh 
mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu 
hỏi/dấu ngã. 
b.Cách tiến hành: 
Bài tập 2: - HS đọc thầm yêu cầu câu 
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô hỏi. 
trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay 
k, chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV 
phát phiếu cho 1 HS làm bài. - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS trình bày: cao - ngắm 
lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. - nghe - kể chuyện - cành 
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã cao - cây sồi.
hoàn chỉnh. 
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn - HS đọc mẩu chuyện hoàn 
trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc chỉnh. 
rễ.
Bài tập 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các 
tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật. - HS đọc thầm yêu cầu câu 
+ Ngược với lành (hiền). hỏi. 
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 
 - HS làm bài. 
 - HS trình bày: 
 + Ngược lại với thật: giả. 
 + Ngược lại với lành 
 (hiền): dữ.
 + Đường nhỏ và hẹp trong 
 làng xóm, phố phường: 
 hẻm, ngõ. 
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S
a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; 
viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: 
 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S 
 hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy 
 - HS trả lời: Chữ S hoa cao 
 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi 
 mấy 1 nét. 
 nét? - HS quan sát, lắng nghe, 
 - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết tiếp thu. 
 hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái 
 nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống phần 
 - GV quan sát trên bảng 
 đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong.
 lớp. 
 - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên 
 ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển 
 hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái 
 tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng - HS viết bài. 
 bút trên ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. 
 - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 
 2. - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu 
 trên cành lá.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS viết bài. 
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các - HS lắng nghe, tự soát lại 
 chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. bài của mình. 
 Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li.
 + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu 
 huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện 
 viết 2.
 - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
 HS học tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
. Tiếng Việt:
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI
 BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
 (1 tiết)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu 
 câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú 
 cần vụ).
 - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội 
 dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi 
 xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng 
 nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu thương sâu sắc của 
Bác Hồ với thiếu nhi, với thiên nhiên, cây cỏ. GD về ý thức trách nhiệm cần chăm 
ngoan, học tập tốt để xứng đáng với tình yêu thương của Bác.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS quan sát tranh minh họa bài 
 và từng bước làm quen bài học. đọc, lắng nghe, tiếp thu.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa 
 và giới thiệu bài học: Bác Hồ luôn quan tâm 
 và yêu thương mọi người, mọi vật. Bài đọc 
 Chiếc rễ đa tròn các em học hôm nay kể về 
 tỉnh cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc 
 rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để 
 chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc 
 lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui cho thiếu 
 nhi?
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
 a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
 với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, + Tần ngần: đang mải suy nghĩ, 
 thiết tha. chưa biết nên làm thế nào. 
 b.Cách tiến hành: + Cần vụ: người đang làm công 
 việc chăm sóc, phục vụ lãnh đạo. - GV đọc mẫu bài bài đọc Chiếc rễ đa tròn + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần 
với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, hỏi. 
thiết tha. - HS luyện đọc. 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa 
các từ ngữ khó: tần ngần, cần vụ, thắc mắc. - HS thi đọc. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, 
đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài: đọc thầm theo. 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tiếp nhé” 
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “sẽ biết”. 
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: 
Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân 
công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các 
đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 35. 
b.Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi trong 
SGK:
+ HS1 (Câu 1): Khi thấy chiếc rễ đa nằm - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ? - HS trả lời: 
+ HS2 (Câu 2): Vì sao Bác Hồ phải hướng + Câu 1: Khi thay chiếc rễ đa nằm 
dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa? trên mặt đất, Bác Hồ bảo chú cần 
+ HS3 (Câu 3): Về sau, chiếc rễ đa ấy trở vụ cuốn chiếc rễ lại, rồi trồng cho 
thành một cây đa thế nào? nó mọc tiếp.
+ HS4 (Câu 4): Các bạn nhỏ vào thăm vườn + Câu 2: Bác Hồ phải hướng dẫn 
Bác thích chơi trò gì bên cây đa ấy? chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa vì 
- GV yêu cầu HS đọc thầm truyện, trả lời các chú cần vụ chỉ định vùi chiếc rễ đa 
câu hỏi. xuống đất. Bác hướng dẫn chú 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết trồng lại để có một cây đa mọc vòng 
quả. tròn, sau này, làm chỗ chơi cho 
 thiếu nhi. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu + Câu 3: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở 
chuyện, em hiếu điều gi? Em học được gì ở thành một cây đa con có vòng lá 
Bác Hồ về thái độ với mỗi vật xung quanh? tròn lớn.
- GV nêu ý kiến: Bác yêu thương mọi người, + Câu 4: Các bạn nhỏ vào thăm 
mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác vườn Bác thích chơi trò chui qua cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. chui lại vòng lá tròn được tạo nên 
Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghĩ cách uốn từ chiếc rễ đa.
cái rễ hình vòng tròn để cây lớn lên sẽ thành - HS trả lời: Qua câu chuyện, em 
chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. hiểu Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. 
 Bác luôn mong muốn trồng chiếc rễ 
 đa xuống đất cho nó sống lại. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tập:
+ HS1 (Câu 1): Hãy nói lại cách trồng chiếc 
rễ đa theo lời hướng dẫn của Bác Hồ.
a. Cuộn chiếc rễ đa.
b. Đóng hai cái cách xuống đất.
c. Buộc.
d. Vùi.
+ HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho 
câu hỏi Khi nào?
a. Sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo quanh 
trong vườn. - HS lắng nghe, hướng dẫn.
b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã thành một 
cây đa con. 
c. Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ. - HS làm bài, thảo luận. 
- GV giải thích mục đích của mỗi bài tập: - HS trả lời: 
+ Câu 1: Hãy nói lại với bạn cách trồng chiếc + Câu 1: 
rễ đa theo hướng dẫn của Bác Hồ. a. Cuộn chiếc rễ đa thành vòng 
+ Câu 2, các em sẽ tìm bộ phận câu trả lời tròn. 
câu hỏi Khi nào?. Bạn hãy cuộn chiếc rễ đa thành 
- GV yêu cầu HS cùng bạn làm bài, báo cáo vòng tròn. 
kết quả. b. Đóng hai cái cọc xuống đất.
+ Câu 1: 1 vài HS tiếp nối nhau nói lời Hãy đóng hai cái cọc xuống đất.
hướng dẫn sao cho rõ ràng, dễ hiểu, có thể c. Buộc 2 đầu cái rễ đa tựa vào hai 
dùng từ ngữ thể hiện yêu cầu, đề nghị. cái cọc. 
+ Câu 2: HS làm bài trong VBT. Tìm bộ Sau đó buộc mỗi đầu cái rễ đa 
phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?. tựa vào một cái cọc. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. d. Vùi hai đầu rễ xuống đất.
 Rồi vui hai đầu rễ xuống đất. 
 + Câu 2: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_22_nguyen_thi_thanh_mai.docx