Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

A. Hoạt động khởi động

- HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,...

Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

  1. Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng

“Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang số 1. Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”.

GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”.

  • GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác lên bảng, HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ với bạn.
  • GV gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các em lại đọc được giờ như vậy.

Lưu ỷ: Khi quay kim đồng hồ, GV quay kim dài trên đồng hồ để HS thấy được việc di chuyển của kim dài kéo theo việc di chuyển của kim ngắn.

  1. Thực hành xem đồng hồ

Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả.

doc 28 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 23
 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC: CHUYỆN TRONG VƯỜN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. 
 - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 A. KHỞI ĐỘNG
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Sơn ca, nai và ếch; trả lời câu hỏi: Vì sao 
ba bạn không đổi việc cho nhau nữa?
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý).
 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Hoa lá mùa xuân (Sáng tác: Hoàng Hà).
 1.2. Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm 
nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn?
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ 
nhẹ, dễ thương.
 b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng 
soài, ứa nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ).
 c) Luyện đọc câu. 
 - GV: Bài đọc có 14 câu. 
 - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu) (cá nhân, từng cặp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 Bài 68. ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Học xong bài này, HS đạt được:
 1 - Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời 
 gian.
ông - Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu 
 nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.
 - Phát triển các NL toán học.
:ách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 đ. - GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim ngắn. Mỗi 
toán nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn.
kết
 - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 - HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên 
 đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những 
 vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,...
 Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp.
tâu B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng
 “Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài 
 đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 
 sang số 1. Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”.
'ỗi GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng 
 trên đồng hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào 
 số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”.
 - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác lên bảng, HS đọc giờ 
 đúng rồi chia sẻ với bạn.
 - GV gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các 
 em lại đọc được giờ như vậy.
 Lưu ỷ: Khi quay kim đồng hồ, GV quay kim dài trên đồng hồ để HS 
 thấy được việc di chuyển của kim dài kéo theo việc di chuyển của kim 
 ngắn.
 2. Thực hành xem đồng hồ
 Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt 
 đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy 
 giờ?
 - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
 2 - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ 
 đúng trên đồng hồ?
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau:
 - Đọc giờ đúng trên đồng hồ.
 - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi 
 tình huống trong tranh.
 - Nói cho bạn nghe kết quả.
 GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
 - Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí.
 - Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó.
 - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC: CHUYỆN TRONG VƯỜN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. 
 - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 2
 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... 
không sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. 
 - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi. 
 - GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
 + GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì? / HS: Bà nhắc: Cháu đi 
cẩn thận kẻo ngã.
 + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? / HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy 
đang ứa nhựa như nó đang khóc vì đau.
 + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. / HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã 
làm hoa đau nhé./...
 3 + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích. / HS: Cô bé giàu tình 
cảm. /.... 
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? (HS: Mai rất yêu hoa. 
/ Mai có ý thức bảo vệ cây, hoa).
 - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 
Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa 
lá.
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
 - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo 3 vai: người dẫn chuyện, Mai, bà 
Mai.
 - 2 – 3 tốp thi đọc theo vai. GV khen những HS, tốp HS đọc đúng vai, 
đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; đọc biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Chia sẻ với bạn bè, người thân về câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT CHỮ E, Ê
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn 
ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt 
dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ; từ, 
câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Khởi động 
 - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ hoa D, Đ đã học.
 - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 1. Giới thiệu bài
 4 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa E, Ê, hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: 
Đây là mẫu chữ in hoa E, Ê.
 - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, 
Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ 
in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê
 - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo 
nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét):
 + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 
nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét 
cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần 
cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong.
 + Chữ viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 
nét thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E.
 - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện 
viết 1, tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và 
sơn ca thân nhau.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa 
các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc trước nội dung bài 
(SGK, . tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc một loài 
cây, loài hoa yêu thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tiếng Việt
 TẬP ĐỌC:KỂ CHO BÉ NGHE 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ 
(nghỉ dài như khi gặp dấu chấm).
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 5 - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con 
vật, đồ vật, cây cối xung quanh.
 - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật 
ngộ nghĩnh, đáng yêu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Khởi động 
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chuyện trong vườn; trả lời câu hỏi: 
 - HS 1: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? 
 - HS 2: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài hát về con vật. VD: bài Một con vịt (sáng 
tác: Kim Duyên), bài Đàn gà trong sân (nhạc Pháp, lời Việt: Ngô Ngọc Thắng) 
hoặc Đàn gà con (nhạc sĩ: Việt Anh).
 1.2. Giới thiệu bài 
 GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh, nói tên các 
con vật, đồ vật trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay lúa, cua, máy bơm, máy cày, 
quạt hòm). Đây là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng 
yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc 
 a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch.
 b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, chó vện, chăng dây điện, quay tròn, 
quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,...
 c) Luyện đọc các dòng thơ 
 - GV: Bài có 16 dòng thơ. 
 - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp).
 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc
 - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc cả M). 
 - HS làm việc nhóm đôi, cùng thực hành hỏi - đáp. 
 - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) 
 + 2 HS hỏi - đáp: 
 HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là con vịt bầu.
 HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện.
 HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con. 
 HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa.
 6 HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là cái quạt hòm.
 HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt.
 HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm. 
 HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy. 
 + (Lặp lại) GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 đáp.
 + (Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. 
 - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh) 
 + 2 HS khác hỏi - đáp: 
 HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. 
 HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ học? HS 4: Cái trống trường. 
 HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: Con gà mái. 
 HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? HS 4: Con trâu
 + (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
 - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ 
vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng 
và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã 
viết bài thơ này khi nhà thơ còn nhỏ, ở độ tuổi thiếu nhi.
 * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Đạo đức
 BÀI 11 : TRẢ LẠI CỦA RƠI (T1)
 I. KHỞI ĐỘNG:
 Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
 Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được.
 Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả 
lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK Đạo đức 1.
 Băng đĩa CD bài hát “Bà Còng đi chợ” - Nhạc và lời: Phạm Tuyên.
 Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
 Một số đạo cụ để sử dụng khi đóng vai.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Khởi động
 HS vừa xem đĩa CD, vừa hát tập thể bài hát “Bà Còng đi chợ”.
 Thảo luận chung:
 7 Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì?
 Việc làm của hai bạn có đáng khen không? Vì sao?
 GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo cặp đôi:
 Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa?
 Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người thân của em cảm thấy như thế 
nào?
 Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc 
đó?
 GV dẫn dắt vào bài mới: Khi bị mất tiền hoặc mất đồ do đánh rơi hoặc 
để quên ở đâu đó, chúng ta thường cảm thấy tiếc, thậm chí đau khố, nếu đấy là 
số tiến lớn hoặc món đồ đắt tiền. Vậy, chúng ta nên làm gì khi nhặt được của 
rơi? Bài học ngày hôm nay thầy/cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về điều này.
 B. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
 Mục tiêu:
 HS giải thích được vì sao cần trả lại của rơi khi nhặt được.
 HS được phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo.
 Cách tiến hành:
 GV yêu câu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 56 và 
chuân bị kể chuyện theo tranh (có thể cá nhân hoặc theo nhóm).
 HS kể chuyện trước Lớp (có thể cá nhân hoặc theo nhóm).
 GV kê lại nội dung chuyện:
 Sáng nay, Lan thấy mẹ đi siêu thị về với vẻ mặt rất buồn. Mẹ kể với Lan 
là mẹ đã đánh rơi ví ở siêu thị. Trong ví có nhiều tiền cùng giấy tờ quan trọng.
 Bỗng có tiếng gõ cửa. Đứng trước cửa là một người đàn ông trẻ tuổi 
cùng con trai nhỏ. Người đàn ông chào mẹ Lan và hỏi thăm:
 Xin lỗi, đây có phải là nhà bà Tâm không ạ?
 Vâng, tôi là Tâm đây. Anh hỏi có việc gì ạ?
 Người khách kể:
 Con trai tôi nhặt được chiếc ví ở siêu thị. Xem giấy tờ trong ví, tôi biết 
được địa chỉ nhà nên đưa cháu đến trả lại ví cho chị.
 Dạ, ví của cô đây ạ! Cậu bé vui vẻ đưa chiếc ví cho mẹ Lan.
 Nhận lại được chiếc ví, mẹ Lan rất vui mừng và rối rít nói:
 Cảm ơn cháu! Cháu đúng là một cậu bé thật thà!
 GV cho HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
 Mẹ của Lan cảm thấy như thế nào khi bị mất ví?
 Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì?
 GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Trả lại của rơi là đem lại niềm vui 
cho người mất và cho chính mình, ưả lại của rơi là người thật thà, được mọi 
người yêu mến, quý trọng.
 Lưu ý:
 Dựa theo tranh, HS có thể tưởng tượng và kể lại nội dung câu chuyện 
theo cách khác nhau. GV không nên áp đặt các em.
 8 Sau khi một vài HS kể chuyện, GV có thể cho HS bình chọn người kể 
chuyện hay nhất.
 Hoạt động 2: Tìm những ngưòi phù họp có thể giúp em trả lại ctía 
roi
 Mục tiêu: HS biết xác định những người phù hợp, đáng tin cậy, có thể 
giúp em trả lại của rơi cho người mất khi nhặt được.
 Cách tiến hành:
 GV nêu vấn đề: Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tìm được 
người mất để trả lại của rơi. Vậy những ai là người phù hợp, đáng tin cậy, có thể 
giúp em trả lại của rơi?
 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và hướng dẫn các em tham khảo 
hình vẽ ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 57.
 HS làm việc theo nhóm.
 GV mời các nhóm trình bày kết quả. Chú ý yêu cầu HS phải nêu rõ 
người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi trong 
từng tình huống cụ thế. Ví dụ: ở trường, trong siêu thị, trên xe buýt, ở ngoài 
đường,...
 GV kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả 
lại, em có thể nhờ những người tin cậy để nhờ giúp đỡ: Ví dụ: Nếu nhặt được 
của rơi ở trường thì có thê nhờ thầy/cô giáo; nếu nhặt được của rơi trong siêu thị 
thi có thể nhờ nhân viên siêu thị; nếu nhặt được của rơi ở trên xe buýt thì có thể 
nhờ người lái xe; nếu nhặt được của rơi ở ngoài đường thì có thể nhờ chú công 
an; nếu nhặt được của rơi ở khu vui chơi thì có thế nhờ bác bảo vệ khu vui 
chơi;... Và trong mọi trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo luôn là những người đáng 
tin cậy, có thể hỗ trợ, giúp đỡ các em trả lại cùa rơi.
 Lưu ý: Hình vẽ ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 57 chỉ là gợi ý. Ngoài ra, 
H S có thể kể thêm những người phù họp, đáng tin cậy khác, trong những tình 
huống khác nữa.
 C. Luyện tập
 Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
 Mục tiêu:
 HS biết phân biệt hành vi thật thà và không thật thà khi nhặt được cúa 
rơi.
 Biết đồng tình với hành vi thật thà trả lại của rơi; không đồng tình với 
hành vi tham của rơi.
 HS được phát triển năng lực tư duy phê phán.
 Cách tiến hành:
 GV nêu yêu cầu của hoạt động Luyện tập ở mục a SGK Đạo đức 1, 
ưang 57.
 GV hướng dẫn HS quan sát kĩ các tranh để đưa ra nhận xét, đánh giá.
 HS làm việc cá nhân.
 Chia sẻ kết quả với bạn ngồi bên cạnh.
 GV mời một số HS trình bày ý kiến và hỏi thêm: Em sẽ làm gì khi 
chứng kiến việc làm của các bạn?
 GV kết luận:
 9 + Việc làm của bạn nhỏ trong tranh 1 và 3 là thật thà, không tham của 
rơi. Chúng ta nên đồng tình, ủng hộ những việc làm này.
 + Việc làm của hai bạn nhỏ trong tranh 2 là chưa thật thà. Chúng 
 Hoạt động 2: Xử lí tình huống và đóng vai
 Mục tiêu:
 - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử thể hiện tính thật thà, không 
tham của rơi.
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết 
vấn đề.
 Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 58, 
59 và cho biết nội dung tình huống xảy ra trong tranh.
 - HS nêu tình huống xảy ra.
 - GV giới thiệu nội dung ba tình huống và phân công mồi nhóm 
thảo luận lựa chọn và đóng vai thể hiện cách ứng xử trong một tình huống:
 + Tình huống 1: Lan đến lớp sớm và nhặt được quyển truyện tranh của 
ai đó để quên trong ngăn bàn. Đây là quyển truyện tranh rất đẹp mà Lan đã thích 
từ rất lâu. Lan nên làm gì với quyển truyện nhặt được?
 + Tình huống 2: Trên đường đi học, Mai nhìn thấy một chiếc đồng hồ 
rơi ở trên đường. Mai nên làm gì?
 + Tình huống 3: Tan học về, Minh khoe nhặt được tiền ở sân trường và 
rủ Tân đi mua kem ăn. Tân nên làm gì?
 HS làm việc nhóm: Thảo luận lựa chọn cách giải quyết và chuẩn bị đóng 
vai.
 GV lần lượt mời các nhóm lên đỏng vai.
 Thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai:
 + Em có đồng tình với cách ứng xử mà nhóm bạn đã thể hiện không? Vì 
sao?
 + Em có cách ứng xử khác như thế nào?
 GV nhận xét về cách ứng xử của các nhóm và kết luận:
 + Tình huống 1: Lan nên hỏi các bạn trong lớp xem ai để quên và trả lại 
truyện cho bạn. Neu muốn đọc truyện thì sau đó sẽ hỏi mượn bạn.
 + Tình huống 2: Lan nên nhờ chú công an, bố mẹ hoặc thầy cô giáo tìm 
trả lại cho người mất.
 + Tình huống 3: Tân nên khuyên bạn đưa nhờ thầy cô giáo đế tìm trả lại 
cho người mất.
 D. Vận dụng
 GV hướng dẫn HS:
 Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mất khi nhặt được và nhắc nhở 
 10 bạn bè, người thân cùng thực hiện.
 Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả lại của rơi (qua người thân, 
qua các phương tiện truyền thông đại chúng).
 Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong lớp những câu chuyện tìm hiểu 
được.
 Tự đánh giá việc thực hiện bài học bằng cách thả một bông hoa/chiéc 
lá/viên sỏi và'0 “Giỏ việc tốt” mỗi lần em nhặt được của rơi, trả lại cho người 
mất. Sau đó, nhớ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn sự việc em đã làm.
 E. Tổng kết bài học
 GV nêu câu hỏi: Qua bài học hôm nay, các em có thể rút ra điều gì?
 Một số HS nêu ý kiến.
 GV tóm tắt nội dung bài học:
 + Em cần trả lại của rơi khi nhặt được.
 + Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý trọng.
 GV chiếu hoặc viết nội dung lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 59 
lên màn hình hoặc bảng và yêu cầu 1 - 2 HS đọc to trước lớp.
 GV nhận xét tiết học, khen những HS, tlhóm HS đã học tập tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2022
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO: EM YÊU THIÊN NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu 
thích; biết trang trí sản phẩm.
 - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Chuẩn bị của GV: Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình 
gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm. 
Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để gắn sản phẩm của HS lên 
bảng lớp.
 - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự 
vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; 
Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 11 1. Chia sẻ và giới thiệu bài
 a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát các minh hoạ (BT 1), nhận ra hình 
ảnh các con vật, cây hoa được chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm gì (sưu tầm 
tranh, ảnh, cắt dán, tô màu, vẽ, viết để thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên).
 b) Giới thiệu bài: Trong tiết học Em yêu thiên nhiên, các em sẽ sưu tầm 
tranh, ảnh hoặc tự vẽ tranh một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. 
Sau đó, trang trí, tô màu sản phẩm, viết lên đó lời giới thiệu. Cả lớp sẽ thi đua 
xem ai có sản phẩm đẹp, viết được lời giới thiệu ấn tượng, thể hiện đúng chủ đề 
Em yêu thiên nhiên.
 2. Khám phá Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 YC trong 
sách. 
 - HS 1 đọc YC của BT 1.
 - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu làm 
mẫu bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS.
 - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới thiệu bức tranh nói về tình bạn thân 
thiết giữa bạn Sơn và chó Lu.
 3. Luyện tập 
 3.1. Chuẩn bị
 - HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh con vật, cây, hoa các em sưu tầm 
hoặc tranh, ảnh tự vẽ,... GV nhắc những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một 
con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích.
 - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim 
hoặc hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm.
 - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở;
 + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì trang vở đó là nơi đính sản phẩm, 
lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS.
 + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnh, vẽ con 
vật, cây hoa, trang trí trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – 
chỗ có ô hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li.
 3.2. Làm sản phẩm
 - HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. 
Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích 
(khoảng 8 – 10 phút).
 - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy 
có dòng kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. Nhắc 
HS ghi tên mình dưới sản phẩm.
 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm 
 - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho nhau sản phẩm của mình.
 12 - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể 
phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, 
ảnh đẹp, lời giới thiệu hay.
 * GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc, mạnh dạn thể hiện mình. 
Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết 
phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt 
câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản 
phẩm.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo, nhắc HS về nhà 
trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn 
bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào 
vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ.
 - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 KỂ CHUYỆN 
 CHUYỆN CỦA HOA HỒNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng.
 - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết 
thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của 
mẹ đất, ông mặt trời.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao 
của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những 
người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu/ 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Khởi động
 - GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ câu chuyện Ba món quà, mời HS 1 kể 
chuyện theo 3 tranh đầu, HS 2 kể chuyện theo 2 tranh cuối.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý).
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
 13 GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ Chuyện của hoa hồng: Các em hãy 
xem tranh để biết chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có 4 nhân vật: hoa 
hồng giun đất, mẹ đất và ông mặt trời).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
 Hoa hồng là loài hoa rất thơm và đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. 
Chuyện gì đã xảy ra với cô bé hoa hồng xinh đẹp trong câu chuyện này khi cô 
muốn rời khỏi mẹ đất đã nuôi dưỡng mình? Cuối chuyện, hoa hồng đã hiểu ra 
điều gì?
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. 
 - Câu mở đầu: kể khoan thai.
 - Giọng hoa hồng lúc kinh hãi khi nhìn thấy giun đất; lúc coi thường, 
khinh miệt khi nói với mẹ về anh giun đất; lúc trầm trồ, ngưỡng mộ khi nhìn 
thấy cảnh vật từ trên cao; lúc sợ hãi, hoảng hốt cầu cứu ông mặt trời khi lả đi vì 
nắng.
 - Giọng mẹ đất, ông mặt trời: chậm rãi, từ tốn. 
 - Hai câu cuối (sự ân hận của hoa hồng): giọng thấm thía.
 Chuyện của hoa hồng 
 (1) Khu vườn nọ có nhiều loài hoa nhưng đẹp nhất, thơm nhất là hoa 
hồng.
 Sáng hôm ấy, hoa hồng bỗng nghe thấy tiếng sột soạt dưới chân. Nhìn 
xuống, thấy một con vật thân dài loằng ngoằng, hoa hồng kêu lên: “Khiếp quá!”.
 (2) Nghe thấy vậy, mẹ đất bảo:
 - Đó là anh giun đất. Anh ấy là bạn tốt của cây cối. Nhờ có anh ấy mà đất 
tơi xốp, rễ cây hút được nước và thức ăn đấy con ạ.
 Hoa hồng bĩu môi: 
 - Nom anh ta sợ quá. Con chả cần anh ta!
 (3) Nói rồi hoa hồng đu lên cành bưởi. Từ trên cao, nó thấy khu vườn thật 
đẹp. Nó reo lên: “Ôi, đẹp quá!”.
 (4) Đến trưa, mặt trời lên cao, những tia nắng chói chang hút dần dòng 
nhựa trong hoa hồng. Hoa hồng lả đi. Nó cầu cứu mặt trời:
 - Cứu cháu với, ông mặt trời ơi! 
 Ông mặt trời bảo:
 - Sao cháu lại trèo lên đó? Không có mẹ đất, cháu sống sao được. Hãy trở 
về với mẹ đất đi!
 (5) Hoa hồng vội trèo xuống. Bộ rễ vừa tiếp đất, hoa hồng đã cảm thấy 
một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp cơ thể khiến nó tỉnh táo hắn. Nó hối hận xin 
lỗi mẹ đất, xin lỗi anh giun đất! Từ đó, nó không bao giờ rời xa mẹ đất.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 14 HS nhìn tranh, nghe thầy cô hỏi, trả lời từng câu hỏi.
 - GV chỉ tranh 1: Cây hoa hồng sống ở đâu? (Cây hoa hồng sống ở trong 
một khu vườn). Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy gì? (Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy 
một con vật có thân dài). Nó đã nói gì? (Nó kêu lên: Khiếp quá!).
 - GV chỉ tranh 2: Mẹ đất giải thích với hoa hồng thế nào? (Mẹ giải thích: 
Đó là giun đất, là bạn tốt của họ nhà cây). Hoa hồng trả lời mẹ ra sao? (Hoa 
hồng trả lời: Con chả cần anh ta!).
 - GV chỉ tranh 3: Sau đó, hoa hồng đã làm gì? (Sau đó, hoa hồng đu mình 
trên cành bưởi). Nó nhìn thấy gì? (Nó nhìn thấy khu vườn thật đẹp).
 - GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi mặt trời lên cao? (Khi mặt trời lên 
cao, những tia nắng chói chang hút dần dòng nhựa trong hoa hồng khiến hoa 
hồng lả đi); Hoa hồng nói gì với ông mặt trời? (Hoa hồng nói với mặt trời: Cứu 
cháu với, ông mặt trời ơi!). Ông trả lời ra sao? (Ông bảo hoa hồng: Không có mẹ 
đất, cháu sống sao được. Hãy trở về với mẹ đất đi!).
 - GV chỉ tranh 5: Hoa hồng cảm thấy thế nào khi trở về với mẹ đất? (Khi 
trở về với mẹ đất, hoa hồng cảm thấy một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp cơ thể 
khiến nó tỉnh táo hẳn). Nó đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi? (Hoa hồng đã xin lỗi 
mẹ đất và anh giun đất. Từ đó, nó không dám rời xa mẹ đất nữa).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
 a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
 b) 1 hoặc 2 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. 
 * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc). 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? (HS: Hoa hồng rất 
thơm, rất đẹp nhưng kiêu ngạo. / Hoa hồng không nên coi thường anh giun đất. 
Hoa hồng phải biết ơn mẹ đất và anh giun đất đã nuôi nấng, chăm sóc mình).
 - GV: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp 
đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn của những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc 
mình.
 - Cả lớp và GV bình chọn HS nhớ chuyện, kể hay, hiểu nội dung chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Ba cô con gái (xem 
tranh minh hoạ, đọc lời gợi ý dưới tranh). Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự 
đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 15 Toán
 Bài 68. ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN
ông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Học xong bài này, HS đạt được:
 - Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban 
 đầu về thời gian.
:ách
 - Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; 
1 đ. 
toán bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.
kết - Phát triển các NL toán học.
 II. DỤNG CỤ DẠY HỌC
 - GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim 
 ngắn. Mỗi nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn.
 - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Bài 3
 - HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ 
 để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh.
 - Kể chuyện theo các bức tranh.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS thực hiện các thao tác:
 - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh.
 - HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạn Châu 
 đi từ thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Nói cho bạn nghe suy nghĩ của 
 em khi xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy.
 - HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm.
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em 
 trong cuộc sống?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Đe xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì?
 - Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ mấy giờ.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiêm và phát triển năng lực cho học sinh
 Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem 
 đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát 
 16 triển NL giao
tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương 
tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp 
tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và 
cuộc sống.
LƯU Ý 
 - Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Căn cứ vào đối tượng HS của lớp 
mình, GV có thể phân bổ thời gian cho phù hợp. Chẳng hạn tiết 1 có thể kết thúc 
khi hết hoạt động hình thành kiến thức, cũng có thể kết thúc khi hết bài 1.
 - GV cần tổ chức hoạt động giúp HS cảm nhận được sự kết nối giữa toán 
học và cuộc sống, qua đó học sinh cảm nhận sự quý giá của thời gian.
 - Hiểu biết về giờ giấc sinh hoạt của mỗi HS là rất khác nhau. Có những 
HS đã biết đọc giờ trên đồng hồ nhưng cũng có những em chưa biết. Một số HS 
gặp khó khăn do nhầm lẫn kim giờ và kim phút.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ năm, ngày 24 tháng 3 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT: CHỮ G, H
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu 
mọi người nên hoa kết trái chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng 
quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy chiếu / bảng phụ chiếu / viết mẫu chữ viết hoa G, H đặt trong khung 
chữ (theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập hai); từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Khơi động 
 - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ hoa E, Ê. 
 - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 1. Giới thiệu bài 
 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa G, H. HS: Đây là mẫu chữ in hoa G, H.
 17 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ G, H in hoa và viết hoa. Hôm nay, các 
em sẽ học tô chữ viết hoa G, H; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tô chữ viết hoa G, H
 - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (GV vừa mô tả, vừa cầm que 
chỉ “tô” từng nét):
 + Chữ G viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong dưới 
và cong trái nối liền nhau). Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó chuyển 
hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, dừng bút ở ĐK 3 (trên). 
Tô tiếp nét 2 (khuyết ngược) từ trên xuống dưới, dừng bút ở ĐK 2 (trên).
 + Chữ H viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong 
trái và thẳng ngang (lượn hai đầu) – tô từ phải sang trái. Nét 2 tạo nên bởi 3 nét 
cơ bản (khuyết ngược, khuyết xuôi và móc ngược phải). Tô nét khuyết ngược 
trước rồi nối liền sang nét khuyết xuôi, đến gần cuối thì tô tiếp nét móc ngược 
phải, dừng bút ở ĐK 2. Nét 3 là nét thẳng đứng (ngắn), tô từ trên xuống dưới, 
cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết.
 - HS tô các chữ viết hoa G, H cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập 
hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng
 - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): chói chang, rung rinh, Hoa yêu 
mọi người nên hoa kết trái.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa 
các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết hoa H và o, vị trí đặt dấu thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tiếng Việt
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình. 
 - Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV và HS mang đến lớp một số quyển truyện tranh phù hợp với lứa tuổi. 
 - Giá sách hoặc tủ sách mini của lớp.
 18 - Sách Truyện đọc lớp 1. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2.Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài 
học:
 - HS 1 đọc YC 1./ GV nhắc mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện tranh các 
em mang đến lớp. GV chấp nhận nếu HS mang đến 1 quyển sách là thơ, tờ báo, 
truyện không phải là truyện tranh. / Hỏi các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ 
nhau đọc sách như thế nào.
 - HS 2 đọc YC 2 (đọc cả bìa các truyện tranh trong SGK): Sự tích Hồ 
Gươm, Chiếc sừng hươu, Ai mua hành tôi,...
 - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Mưu chú sẻ (M): Đây là một 
truyện rất hay vì nó dạy các em bình tĩnh để thoát hiểm khi gặp kẻ xấu. Nếu 
không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều 
có sách mang đến lớp: Truyện Mưu chú sẻ rất hay. Vì vậy, cô (thầy) phân công 
3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này).
 - HS 4 đọc YC 4.
 2.2. Giới thiệu tên truyện
 Một vài HS giới thiệu tên truyện tranh của mình. Đó là truyện gì? Truyện 
đó em mang từ nhà đến hay mượn ở thư viện? Truyện đó có gì làm em thích? 
VD: Đây là truyện tranh Đô rê mon. Truyện kể về mèo máy Đô ra ê mon rất 
thông minh. Tôi mượn truyện này ở thư viện trường...
 2.3. Tự đọc sách
 - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc truyện; nhắc HS cần chọn đọc 
kĩ một đoạn truyện tranh mình thích để có thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Có thể 
cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường.
 - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán.
 Bài 69. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 19 - Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chừ nhật.
 - Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét.
 - Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Đồng hồ giấy có kim giờ, kim phút.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 - HS chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm 
trong phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
 - HS chia sẻ trước lớp: Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, 
thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được.
 - GV hướng dần HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp. Khuyến khích HS nói, 
diễn đạt bằng chính ngôn ngừ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - HS thực hiện tính nhẩm để tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu 
trong bài.
 - GV nên giúp HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính cho 
trong bài để thực hiện tính nhấm một cách hợp lí.
 Bài 2
 a. Đặt tính rồi tính:
 - HS đặt tính rồi tính ra vở hoặc ra nháp.
 - Đối vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - HS nhận xét khó khăn, sai lầm (nếu có) khi đặt tính và tính kết quả - đặ 
 đặ
 các phép tính cộng, trừ các số có hai chữ số nêu trong bài và nêu cách 
 khắc phục.
 b. Tính: GV hướng dẫn HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ 
 trái qua phải.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.doc