Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
- Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài.
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022 TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tô các chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trắng tinh, cánh diều; Rừng cây rộn rã tiếng chim) kiểu chữ thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dâu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu P, Q. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. KHỞI ĐỘNG - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa P, Q đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa R, S. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa R, S. - GV: SGK đã giới thiệu mẫu chữ R, S in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa R, S; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa R, S - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ R viết hoa gồm 2 nét. Nét 1 là nét móc ngược trái. Đặt bút trên ĐK 6, tô từ trên xuống dưới, phần cong cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. Nét 2 bắt đầu từ ĐK 5, tô theo đường cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên ĐK 2.. + Chữ S viết hoa tô liền 1 nét. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong xuống dưới rồi lại lượn lên đến ĐK 6, chuyển hướng bút tô tiếp nét móc ngược trái, tạo vòng xoắn to phía dưới, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tộ các chữ viết hoa R, S cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ). - HS đọc từ ngữ, câu: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ R sang tư, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 1 Toán ÔN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. - Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài. - Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hòi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: a) Phép tính: 30 + 35 = 65. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh. b) Phép tính: 65 – 13 = 52. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu. - HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật. b) HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. 2 - HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: 3 giờ, 12 giờ. - Khuyến khích HS tìm một bài toán thực tế liên quan đến độ dài hoặc liên quan đến thời gian. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động: đọc, viết các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán găn với tình huông thực tiên và đo độ dài, HS có cơ hội được phát triên NL giải quyêt vân đê toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học. LƯU Ý Bài này được thiết kế cho 2 tiết học, GV có thể căn cứ vào đối tượng HS để đúc ra các bài ôn tập và đánh giá cho phù hợp sao cho đánh giá được các yêu cầu quy định hay không. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai mua hoặc cho mượn,...). - Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS sưu tầm, mang đến lớp một số tờ báo thiếu nhi có bài hay hoặc mới lạ (có thể cho HS mượn đọc tại lớp). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài học: 3 - HS 1 đọc YC 1. GV chỉ tên từng tờ báo thiếu nhi trong SGK, cả lớp đọc: Chăm học, Măng non, Hoạ mi, Nhi đồng Những thử nghiệm khiếp vía), Cười vui (Phải tích cực tập bơi), Rùa vàng, Văn tuổi thơ, Khăn quàng đỏ. (Kiểm tra sự chuẩn bị) GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt một tờ báo thiếu nhi các em mang đến lớp (hoặc mượn ở thư viện), nhắc HS chú ý trao đổi sách báo cho nhau. GV vẫn chấp nhận nếu có HS mang sách khác (thơ, truyện) không phải là báo. - HS 2 đọc YC 2. GV mời một vài HS giới thiệu tờ báo mình đã mang tới lớp (Tên tờ báo. Lí do có tờ báo: Ai mua hoặc cho em mượn?). VD: Mực tím là tờ báo dành cho tuổi học trò. Đây là tờ báo rất bổ ích với HS tiểu học. / Báo Hoạ mi dành cho HS lớp 1 và mẫu giáo. Tôi rất thích báo này vì báo có nhiều truyện tranh hay. - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu bài Ngỗng (M): Đây là một bài rất bổ ích vì nó giúp các em hiểu thêm về một vật nuôi trong nhà - con ngỗng. Nếu không có sách báo mang đến lớp, các em có thể đọc bài này. (Nếu tất cả HS đều có sách báo mang đến lớp: Bài Ngỗng rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc lại bài này). - HS 4 đọc YC 4. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8, 9 phút. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai mua hoặc cho mượn,...). - Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS sưu tầm, mang đến lớp một số tờ báo thiếu nhi có bài hay hoặc mới lạ (có thể cho HS mượn đọc tại lớp). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 2.2. Tự đọc báo - GV bảo đảm yên tĩnh cho HS đọc; nhắc HS đọc kĩ một mẩu tin hoặc bài báo ngắn mình yêu thích để có thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không có báo, GV cho HS mượn báo hoặc YC các em đọc bài Ngỗng trong SGK. 4 - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. 2.3. Đọc cho các bạn nghe (BT 4) - Lần lượt từng HS đứng trước lớp, đọc những tin tức hoặc nội dung một bài báo yêu thích (ưu tiên những HS đã đăng kí). HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay, cung cấp những tin tức, thông tin, mẩu chuyện thú vị, bổ ích. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài học. Nhắc nhở những HS còn hạn chế về khả năng đọc, khả năng nói, diễn đạt trước lớp. - Dặn HS tiết Tự đọc sách báo tuần sau sẽ đọc sách ở thư viện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TẬP ĐỌC NGÔI NHÀ ẤM ÁP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS làm BT trắc nghiệm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG - 2 HS đọc bài thơ Hoa kết trái, trả lời câu hỏi: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1 Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh). 1.2 Thảo luận: HS chia sẻ về gia đình. Ví dụ: - Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? - Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? - Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất? - Mọi người trong gia đình bạn thường cùng nhau làm những việc gì? - Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích? 5 1.3. Giới thiệu bài a) GV: Các em đều rất yêu gia đình. Có một chú thỏ con cũng rất yêu gia đình. Chú luôn mong muốn cả nhà cùng làm việc, cùng vui chơi. Câu chuyện Ngôi nhà ấm áp sẽ giúp các em hiểu vì sao thỏ con nói: Ngôi nhà của mình thật là ấm áp. b) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan sát tranh. - GV: Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ cảnh gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ con, đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm củ cà rốt giơ lên trước mặt bố). - GV: Trong bức tranh, vẻ mặt của thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đều rất vui vẻ, hạnh phúc. Các em cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy, 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Lời dẫn chuyện đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn lúc chơi cờ: vui, thân mật, lời thỏ con khi thì hồn nhiên Bố mẹ ơi, cả nhà làm việc cùng nhau đi!; khi vui sướng: Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ! b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, nấu ăn, làm vườn, thỏ thẻ, làm việc, thích lắm, vui vẻ, ấm áp,... Giải nghĩa: thỏ thẻ (lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu). c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 cậu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ĐẠO ĐỨC PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Một số tờ bìa, trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. - Tranh ảnh, clip về một số tình huống, hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Chậu nước, hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng. - Một số đồ dùng để chơi đóng vai. 6 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. - HS làm việc nhóm. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận: + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước sôi, phích nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... + Không nghịch diêm, bật lửa. + Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng. + ... Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng * Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 và nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. - HS làm việc cá nhân. - GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. - GV kết luận về ba bước sơ cứu. - GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất khác, không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng. LUYỆN TẬP Hoạt động: Xử lí tình huống và đóng vai * Mục tiêu: - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp để tránh bị bỏng. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 71 và cho biết tình huống xảy ra trong mỗi tranh. - HS nêu ý kiến. - GV giới thiệu để HS nắm rõ được nội dung các tình huống: + Tình huống 1: Nam rủ Bình chơi đuổi bắt nhau trong bếp. Bình nên làm gì? 7 + Tình huống 2: Hoa đang ngồi xem ti vi thì nhìn thấy em bé đang bò ra chỗ để chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng. Hoa nên làm gì? + Tình huống 3: Huy đang ngồi đọc sách ở hiện thì nhìn thấy em bé chạy lại gần chiếc xe máy mà bố vừa đi làm về. Huy nên làm gì? - GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận, đóng vai và xử lí một tình huống. - HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV. - Các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử đã chọn. - Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho cả lớp cùng thảo luận: 1) Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm bạn không? Vì sao? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? Đó là cách ứng xử như thế nào? - GV nhận xét chung và kết luận: + Tình huống 1: Bình nên khuyên Nam không nên chơi đuổi bắt nhau trong bếp để tránh bị bỏng do ngã vào bếp đang cháy hoặc va phải nồi thức ăn đang nấu trên bếp. + Tình huống 2: Hoa nên chạy lại ngăn em bé hoặc cất chiếc bàn ủi ra chỗ khác để em không bị bỏng. + Tình huống 3: Huy nên ngăn em bé, không để em đến gần chiếc xe máy để tránh bị bỏng do ống pô gây ra. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: - GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: - Về nhà, nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ gây bỏng. - Thực hiện: Không chơi đùa, lại gần bếp đang đun nấu, phích nước sôi, nồi nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị bỏng, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày, không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật có thể gây bỏng. - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 72. - GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 8 Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 TẬP ĐỌC NGÔI NHÀ ẤM ÁP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS làm BT trắc nghiệm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 4) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây. ( Tiếp theo đến ... cùng nhau đi! Còn lại); thi đọc cả bài. Cuối cùng, 1 HS đọc, cả lớp đọc. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và BT; các ý trả lời, lời dưới 4 tranh (BT 2). - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + Câu hỏi 1: GV: Ai thắng ván cờ? / Cả lớp viết lên thẻ phương án mình chọn, giơ thẻ. Đáp án: Ý b đúng (Thỏ mẹ thắng). / GV hỏi lại: Ai thắng ván cờ? Cả lớp: Thỏ mẹ thắng. (GV: Thỏ mẹ giao hẹn Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn. Hết ván cờ, thỏ mẹ vào bếp nấu ăn nghĩa là thỏ mẹ thắng). + Câu hỏi 2: GV: Thỏ con muốn gì? Chọn 2 tranh thích hợp để trả lời. / Cả lớp đáp: (Tranh 3 và tranh 4) cùng nấu ăn, cùng chăm cây./ GV hỏi lại: Thỏ con muốn gì? Cả lớp: cùng nấu ăn, cùng chăm cây. + Câu hỏi 3: GV: Vì sao thỏ con nói: “Nhà mình thật ấm áp”? / Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý a đúng (Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau). / GV: Vì sao thỏ con nói “Nhà mình thật là ấm áp”? / Cả lớp: Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau. + GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp khi mọi người yêu thương nhau, cùng nhau làm việc, vui chơi). 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo các vai người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ con. - 2 tốp HS phân vai, thi đọc truyện. GV khen HS, tốp HS đọc đúng, đọc hay. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một vài câu trong bài đọc. 9 - Qua bài đọc này em học được điều gì? - Chia sẻ bài đọc với bạn bè, người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết bài thơ cần tập chép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. KHỞI ĐỘNG - GV viết bảng: bò ang, ..e, ...ay ...ắn (2 lần); mời 2 HS lên bảng điền ng, ngh vào chỗ trống, đọc kết quả. Cả lớp đọc lại. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết - HS (cá nhân, cả lớp) đọc trên bảng bài thơ cần chép. - GV: Bài thơ nói về điều gì? (Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, ai cũng vui vẻ, hạnh phúc). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho HS đọc. VD: thương yêu, giống, cười, - HS nhẩm đọc lại những từ các em dễ viết sai. - HS gấp SGK, mở vở Liên viết 1 tập hai, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết lại. GV có thể đọc 3 – 4 chữ một: Đọc “Ba thương con” 2 - 3 lần, rồi đọc tiếp “ vì con giống mẹ”... GV nhắc HS tô các chữ hoa đầu câu hoặc viết chữ in hoa (nếu viết vở) - HS viết xong, rà soát lại bài viết; đổi vở với bạn để sửa lỗi. - GV chiếu lên bảng một số bài viết, chữa bài, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả 2.2.1. BT 2 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi? ) - 1 HS đọc YC. - GV viết bảng: ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai 10 - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt đáp án: giao hẹn, ra vườn, giúp mẹ, dễ thương. - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1) Thỏ mẹ giao hẹn... 2) Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn... 3) Hai bố con thỏ cùng vào bếp giúp mẹ... 4) Thỏ con rất dễ thương. 2.2.2. BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?). - (Thực hiện tương tự BT 2) HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): Thỏ con ngoan ngoãn, đáng yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn ngập hạnh phúc. 3. Củng cố, dặn dò - GV tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TOÁN BÀI: ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1/Kiến thức kĩ năng: - Ôn tập số và phép tính: + Đếm, lập số, viết số cấu tạo số trong phạm vi 100 +Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến so sánh số. + Thực hiện cộng trừ nhẩm trong phạm vi 10. +Làm quen với dãy tính có hai dấu phép tính. -Hình học đo lường: +Nhận dạng hình phẳng, hình khối - Làm quen với nhận biết thuộc tính “dài, ngắn” của một vật - Nhận biết đơn vị đo độ dài xăng – ti- mét; tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn. -Đo và ghi nhớ số đo cm một số bộ phận cơ thể, chiều dàu móng tay, ngón trỏ, bàn tay,. - Giải toán có lời văn. - Năng lực chú trọng: tư duy lập luận toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học. - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TNXH, MT, TV. - Phẩm chất: yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước có vạch cm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 11 1/ Khởi động: -YC HS ôn tại kiến thức của tiết học trước 3’ -GV nhận xét, khen ngợi. 2/ Luyện tập Bài 3: Đồ vật nào cần sắp xếp lại, vì sao? -YC HS nêu cá nhân và lên bảng xếp lại cho đúng Bài 4: Chọn 1 hình và viết tiếp phép tính theo mẫu: -GV hướng dẫn mẫu - YC HS thảo luận nhóm 4 viết số vào sơ đồ tách gộp số - Viết phép tính thích hợp -GV và HS nhận xét. 3/ Củng cố: - GV YC HS thi “đố bạn” về bài học - Liên hệ cách đếm đồ vật trong cuộc sống - Dặn HS về nhà xem lại bài -HS thực hiện theo YC của GV - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TNXH, MT -HS thực hành theo YC của GV và nêu cách làm (cá nhân nêu) -HS báo cáo kết quả -HS lắng nghe - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, TNXH, MT -HS thực hành theo YC của GV và nêu cách làm (cá nhân nêu) -HS báo cáo kết quả -HS lắng nghe + VD: hình con cáo: 5 + 1 = 6 6 – 1 = 5 1 + 5 = 6 6 – 5 = 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022 TẬP ĐỌC EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ. 12 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 A. KHỞI ĐỘNG - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ngôi nhà ấm áp; trả lời câu hỏi: Vì sao thỏ con nói: Nhà mình thật là ấm áp? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm - Nhà bạn có anh, chị hoặc em không? Anh, chị hoặc em của bạn có gì đáng yêu? Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em của mình? - Một vài HS phát biểu trước lớp. 1.2. Giới thiệu bài: Em nhà mình là nhất nói về tình cảm của Nam với em gái. (HS quan sát tranh minh họa: Tranh vẽ bố mẹ đưa em bé mới sinh về. Mẹ bế em trong tay. Từ xa, Nam vui sướng giơ tay chào đón. Bên cạnh là hình ảnh Nam mong ước sẽ được đá bóng cùng em trai). Các em hãy cùng đọc để biết Nam yêu em thế nào. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời Nam khi háo hức: Mẹ sinh em trai để em đá bóng với con nhé!; khi vùng vằng: Con bảo mẹ sinh em trai cơ mà!; khi kiên quyết: Con không đổi đâu!; quả quyết: Em gái cũng đá bóng được. Em nhà mình là nhất! Con không đổi đâu! Lời mẹ mừng rỡ: Nam ơi, vào đây với em. Em gái con xinh lắm! Lời bố đùa, vui vẻ,... b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu toáng, quả quyết,... Giải nghĩa từ: mừng quýnh (mừng tới mức cuống quýt); vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận dỗi, vung tay vung chân), kêu toáng (kêu to lên), quả quyết (tỏ ý chắc chắn, không thay đổi). c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 20 câu. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 hoặc 3 câu) (cá nhân, từng cặp). TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi. - Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... Em gái con xinh lắm! / Tiếp theo đến ... không đổi đâu! / Còn lại). - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc. 13 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trả lời: + GV: Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? HS: Mẹ Nam sinh em gái. + GV: Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? /HS (ý b): Vì Nam thích em trai. + GV: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? / HS (ý a): Vì Nam yêu em mình. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (HS: Nam rất yêu em bé. / Anh chị luôn yêu quý em. / Nam thích em trai nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất đáng yêu, không đổi được,...). GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (4 HS) đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. - 2 tốp thi đọc theo vai. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện Em nhà mình là nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TOÁN BÀI: ÔN TẬP CUỐI NĂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Đếm, lập số, đọc, viết số trong phạm vi 100 + Sử dụng những hiểu biết về cấu tạo số: Phân loại nhóm các đồ vật: hình dạng, kích cỡ, màu sắc, phương hướng. + Nhận dạng các hình phẳng và hình khối đã học Nhận diện các hình phẳng đã học ở các mặt của hình khối. Giải quyết được vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến khả năng (lăn) của một hình khối Năng lực: Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhau trong học tập và làm việc nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin và giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV. 14 Năng lực đặc thù: - Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc quan sát tranh, mô hình toán học, HS nói được kết quả của việc quan sát theo từng hoạt động cụ thể - Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết và sử dụng sơ đồ tách – gộp, khối lập phương để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giao tiếp toán học: Biết trình bày, diễn đạt (nói và viết) kết quả để người khác hiểu. Phẩm chất: - Biết giữ gìn đồ dùng học tập và sắp xếp gọn gang, ngăn nắp. Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài. Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Mĩ thuật, Tự nhiên và xã hội, Tiếng việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ cho các bài tập - HS: Tranh bài tập trang148, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Hát bài: “Những ngón tay ngoan". Hoạt động 1: Quan sát và phân loại (15’) 1. Mục tiêu: Phân loại nhóm các đồ vật theo hình dạng, kích cỡ, màu sắc, phương hướng. 2. Thiết bị dạy học: tranh bài tập 1/148, bảng con 3. Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, thực hành cá nhân - nhóm 4. Sản phẩm thu được: HS nêu đúng các hình dạng, kích cỡ, màu sắc, phương hướng của các nhóm đồ vật. -Gọi Hs đọc yêu cầu -Hướng dẫn thực hiện câu mẫu: Có tất cả bao nhiêu cái bánh? Gồm những loại nào? Mỗi loải có bao nhiêu cái? Yêu cầu HS viết sơ đồ tách – gộp Tương tự theo mẩu Cho Hs quan sát tranh và phân loại: màu sắc, kích cỡ, phương hướng (hình a, b, c) Yêu cầu HS thực hiện tách – gộp ở mỗi trường hợp (Lưu ý Hs câu c: xe ô tô quay đầu sang phải hay quay đầu sang trái) => Chốt nội dung, chuyển ý -Quan sát và phân loại những chiếc bánh. Trao đổi theo nhóm đôi. - Thực hiện thao tác tách - gộp theo cá nhân. -Viết phép tính Trao đổi theo nhóm -Thực hiện và trình bày - Nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Nhận diện các hình phẳng và hình khối (11’) 15 1. Mục tiêu: Nhận diện các hình phẳng và hình khối đã học. 2. Thiết bị dạy học: phiếu bài tập 2/148, bảng con 3. Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, thực hành cá nhân - nhóm 4. Sản phẩm thu được: HS tham gia tích cực nhận diện đúng các hình phẳng và hình khối đã học. - Cho Hs quan sát tranh va nêu tên các đồ vật ở cột bên trái; bên trái - Cho HS đọc yêu cầu – phát phiếu bài tập (nối theo cặp) - Gọi Hs giải thích vì sao em chọn (Lưu ý cho hs nêu các mặt của khối lập phương, hộp sữa là hình gì?) - Nêu cá nhân - Trao đổi và làm bài theo nhón đôi – Trình bày bài làm - Nhận xét – sửa sai Hoạt động 3: Sắp xếp các đồ dùng (7’)) 1. Mục tiêu: Sắp xếp các đồ dùng, vật dụng gọn gàng, ngăn nắp. 2. Thiết bị dạy học: tranh bài tập 3/148, bảng con 3. Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, thực hành cá nhân - nhóm 4. Sản phẩm thu được: HS tham gia tích cực nhận diện đúng các hình phẳng và hình khối đã học. - Đưa nội dung bài tập - Yêu cầu HS nói lí do tại sao phải xếp lại đồ vật và xếp lại như thế nào? - Đọc yêu cầu -Thảo luận nhóm đôi -Trình bày trước lớp: (Cần xếp lại: cuộn giấy, chai nước xanh đậm, quả cam) - Gọn gang ngăn nắp chai nước, cuộn giấy, li nước, có đáy hình tròn, quả cam có dạng hình tròn, những đồ vật này dễ bị lăn Hoạt động mở rộng: Khi sắp xếp đồ, lưu ý (4’) Những đồ dễ lăn, dễ rớt. Xếp gọn gàng GDHS thường xuyên sắp xếp bàn học ở lớp, ở nhà, dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 20: BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: 16 - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao). - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu sáng). 2. Về năng lực, phẩm chất. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. - Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 3. Thực hành quan sát bầu trời 5. Hoạt động 4: Thực hành quan sát bầu trời * Mục tiêu - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời khi quan sát thực tế. - Có ý thưc bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. * Cách tiến hành - GV các em không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để không hại mắt. + GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết?” ở cuối trang 133 SGK. Nhiệm vụ của học sinh khi ra ngoài trời quan sát bầu trời: Trên bầu trời có những gì, có nhiều hay ít mây, mây màu gì?... - Tổ chức cho HS đứng ở hành lang hoặc ra sân trường để thực hành quan sát. GV có thể hỏi một số HS nêu điều các em quan sát được và hướng dẫn các em hoàn thành phiếu quan sát bầu trời ban ngày. - GV cho HS vào lớp, yêu cầu một số em trình bày trước lớp kết quả quan sát. - HS làm câu 4 của Bài 20 VBT. 6. Hoạt động 5: Vẽ bức tranh về bầu trời mà em thích và giới thiệu với các bạn * Mục tiêu - Vận dụng được kiến thức đã học để thể hiện vào hình vẽ bầu trời. * Cách tiến hành 17 - HS có thể vẽ bầu trời ban ngày hoặc đêm, các em có thể vẽ theo trí tưởng tượng và những gì các em hứng thú. - GV tổ chức cho các em giới thiệu bức vẽ của mình. IV. ĐÁNH GIÁ HS làm viêc theo nhóm đôi, tự đánh giá và trao đổi với bạn: - Điều em học được về bầu trời ban ngày và ban đêm, em thích điều gì nhất? - Em muốn quan sát, tìm hiểu thêm gì về bầu trời ban ngày, ban đêm? V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022 TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa T; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. Bìa chữ viết hoa mẫu R, S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. KHỞI ĐỘNG - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên bảng quy trình viết chữ viết hoa R, S đã học. - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa T. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa T - GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái (to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ 18 trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Cả lớp đọc: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh, - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: Tìm một tấm ảnh của mình hoặc tự vẽ mình; chuẩn bị giấy A4, giấy màu, bút màu, hồ dán, kéo,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TẬP ĐỌC LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. KHỞI ĐỘNG - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất; trả lời câu hỏi: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm). 1.2. Giới thiệu bài Các em vừa nghe (hoặc hát) bài hát Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính là lời bài thơ Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về tình cảm anh em. . 19 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. Nhấn giọng các từ ngữ: phải “người lớn” cơ, thật khó, thật vui, thì làm được thôi. Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4...). Nghỉ hơi dài hơn một chút sau mỗi khổ thơ. b) Luyện đọc từ ngữ, chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ dành / Anh nâng dịu dàng. c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài có 16 dòng thơ. - HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân / từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở mỗi bên). - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). - GV hỏi - HS trả lời: + GV (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó? - HS: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. + GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội dung BT 2. / 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên bảng. Cả lớp đọc: a) Khi em bé khóc – 3) anh phải dỗ dành. b) Nếu em bé ngã – 1) anh nâng dịu dàng. c) Mẹ cho quà bánh – 4) chia em phần hơn. d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó?. Cả lớp: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. + 1 HS (câu hỏi 2): Làm anh phải như thế nào? Cả lớp: a) Khi em bé khóc - 3) anh phải dỗ dành. b) Nếu em bé ngã - 1) anh nâng dịu dàng. c) Mẹ cho quà bánh - 4) chia em phần hơn. d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. - GV: Ai “làm anh” được? HS: Ai yêu em bé thì làm được. GV: Làm anh, làm chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.doc

