Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Nguyễn Thị Trang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
- Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Yêu thích học môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1).
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 2 - Nguyễn Thị Trang
Tuần 2 MÔN : TOÁN Bài 4:CÁC SỐ 4, 5, 6( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6. - Đọc, viết được các số 4, 5, 6. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. - Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: - Máy tính, máy chiếu. - Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số 4, 5, 6 a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số bông hoa và số chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa. Có 4 chấm tròn, số 4”. - Tương tự với các số 5, 6. b) HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (4, 5, 6 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù họp với tiếng vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái, HS lấy thẻ số 4). 2. Viết các số 4, 5, 6 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con. - Tương tự với các số 5, 6. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Bài 3. HS thực hiện theo cặp: - Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồi đọc số còn thiếu trong các bông hoa. - Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù’ 6 về 1. - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói. Chẳng hạn: Có 5 chiếc cốc. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mẩy chiếc tủ lạnh? Trả lời: Có 1 chiếc tủ lạnh. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các sổ đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. Bài 5:CÁC SỐ 7, 8, 9( 1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9. - Đọc, viết được các số 7, 8, 9. - Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. - Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: - Máy tính, máy chiếu - Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ dùng Toán 1). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số 7, 8, 9 a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số chiếc trống và sổ chấm tròn. - HS nói, chẳng hạn: “Có 7 chiếc trống. Có 7 chấm tròn, số 7”. - Tương tự với các số 8, 9. b) HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật). - HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các đồ vật đúng số lượng GV yêu cầu. - HS lấy đúng thẻ số phù họp với số lần vồ tay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấy thẻ số 8). 2. Viết các số 7, 8, 9 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 7 rồi thực hành viết số 7 vào bảng con. - Tương tự với các số 8, 9. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số tương ứng. - Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại đồ vật vừa đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8 con gấu”; đặt thẻ số 8. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có trong mẫu. - Đọc số ghi dưới mỗi hình. - Lấy ra các hình tam giác cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại. - Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả. Bài 3. HS thực hiện các thao tác: - Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - Đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ 9 đến 1. - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ 7 đến 9. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu cầu. Chia sẻ kết quả trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: có 8 hộp quà. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn hỏi: Có mấy quả bóng? Trả lời: Có 9 quả bóng. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Lấy ví dụ sử dụng các số đã học nói về sổ lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. Bài 6: SỐ 0( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0. - Đọc, viết số 0. - Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 đến 9. - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. - Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ số từ 0 đến 9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. - HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo trong bức tranh và nói. Chẳng hạn: “Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá, bạn mèo thứ hai có 2 con cá, bạn mèo thứ ba có 1 con cá, bạn mèo thứ tư không có con cá nào”. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành số 0 a) HS quan sát khung kiến thức: - HS đếm số cá trong mỗi xô và đọc số tương ứng. - HS nói. Chẳng hạn: “Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta có số 3”. “Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2”. “Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có số 1”. “Xô màu cam không con cá nào. Ta có số 0”. - HS lấy các thẻ số tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo. b) HS quan sát thêm một số tình huống xuất hiện số 0: - Ví dụ: Quan sát tranh hai đĩa táo. Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa có mấy quả táo? HS đếm số quả táo trên các đĩa, nói: “Đĩa thứ nhất có 3 quả táo. Ta có số 3; Đĩa thứ hai không cỏ quả táo nào. Ta có số 0”. - Tương tự với một chiếc lọ có 5 chiếc kẹo, một chiếc lọ không có chiếc kẹo nào. c) Chơi trò chơi “Tập tầm vông, tay không tay có”. Cách chơi: Chủ trò (GV) dùng một vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắm lại và quay hai tay tròn trước ngực. Chủ trò vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay không, tay có. Tập tầm vó, tay có tay không. Tay nào có, tay nào không? Tay nào không, tay nào có?”. Hết câu ai đoán đúng sẽ được thưởng. 2. Viết số 0 - HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 0. - HS thực hành viết số 0 vào bảng con. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: a) Đếm xem mỗi rổ có mấy con rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi rổ đó. b) Đếm xem mỗi hộp có mấy chiếc bút rồi đặt các thẻ số tương ứng vào mỗi hộp đó. Chia sẻ, nói kết quả với bạn cùng bàn. Bài 2 - HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 9, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 9 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô. - HS đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó. Chẳng hạn: đếm tiếp từ 5 đến 9. D. Hoạt động vận dụng Bài 3. HS thực hiện các thao tác sau theo nhóm hoặc theo cặp: - Tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3. Kể tên những đồ vật, sự vật có số 0 mà em biết xung quanh mình. Chẳng hạn: số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán của em, ... - Thảo luận: Người ta dùng số 0 trong các tình huống trên có ý nghĩa gì? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Số 0 giống hình gì? - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ có số 0 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn ------------------------------------------------------------------------------------------------. MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 4:o,ô ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, ô trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái o, ô và tiếng co, cô. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Chữ cái o,ô 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3 – 4 HS đọc; cả lớp đọc. - GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3 – 4 HS viết đúng, đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV viết lên bảng tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o, âm ô và chữ ô. - GV ghi chữ o, nói o. HS (cá nhân, cả lớp): o. - GV ghi chữ ô, nói ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy âm o, chữ o - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò gì? - GV ghi chữ co. HS nhận biết: cờ - o – co. HS (cá nhân, cả lớp): co. - Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Trả lời như tiếng ca). - Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co, hướng dẫn HS làm mẫu – đánh vần kết hợp động tác tay ( tương tự tiếng ca): cờ - o – co/ co - GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay. 2.2 Dạy âm ô, chữ ô. ( tương tự như dạy âm o, chữ o). 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ - GV nêu yêu cầu của bài - Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. - Tìm tiếng có âm o + HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT. + GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,4,5, cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 3, 6, HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. - HS có thể nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm o. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3) - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Nói tên sự vật: hổ, rổ, tổ, dế, hồ, xô. - Tìm tiếng có âm ô + HS nối tên sự vật có âm ô với chữ ô trong VBT. + GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm ô vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm ô. - GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh + GV chỉ hình 1,2,3,5,6 cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 4 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. - HS có thể nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ô. 3.3 Tìm chữ o, chữ ô (BT 4) a) Giới thiệu chữ o, ô - GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường - GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa. b) Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ - GV đưa lên bảng lớp hình minh họa BT 4, giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi húi đi tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào. YC mỗi HS trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô. - HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ, cài lên bảng cài. HS giơ bảng cài. * Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4. TIẾT 2 3.4 Tập viết ( bảng con – BT 5) a) Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết. b) Làm mẫu - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô ( BT 5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô ly phóng to vừa hướng dẫn quy trình ( tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kỹ hơn). - Chữ o: cao 2 ly, rộng 1,5 ô ly; gồm 1 nét cong kín. - Chữ ô: Viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn (trái, phải) chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^). - Tiếng co: viết chữ c rồi đến chữ o. Chú ý: viết c sát o để nối với o. - Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô. c) Thực hành viết - HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần). d) Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả. 4. Củng cố, dặn dò - GV đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. BÀI 5:cỏ,cọ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. - Biết đánh vần tiếng có mô hình ( âm đầu + âm chính + thanh) cỏ, cọ. - Nhìn tranh, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng - Đọc đúng bài tập đọc. - Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con). - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu khai thác học liệu. 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc: GV ghi vào bảng các chữ o, ô, co, cô; 3 – 4 HS đọc, cả lớp đọc. - Viết: HS viết vào bảng con: co, cô. HS giơ bảng. GV mời 3 – 4 HS đứng dậy và giơ bảng, đọc chữ vừa viết. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh khác của Tiếng Việt là thanh hỏi, thanh nặng; biết đọc tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ - GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Tiếng cỏ - GV đưa lên hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - GV che dấu hỏi của tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này? HS: co. GV: tiếng cỏ là 1 tiếng mới. So với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác? ( tiếng này có thêm dấu. Đó là dấu hỏi). GV đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ. - Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – hỏi – cỏ/ cỏ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – hỏi – cỏ. 2.2 Tiếng cọ - GV chỉ hình cây cọ hỏi: Đây là cây gì? ( Cây cọ). - GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc: cọ - GV chỉ tiếng cọ: đây là tiếng mới. Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào? ( tiếng cọ có thêm dấu nặng). - GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì? GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. - Phân tích: Tiếng cọ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - Đánh vần (tương tự như tiếng cá): co – nặng – cọ/ cọ. - GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay (tương tự như tiếng cá). - Đánh vần rút gọn: cờ - o – co – nặng – cọ. * Củng cố: GV nói các em vừa học nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. Sau đó HS cài bảng chữ: cỏ, cọ; giơ bảng để GV nhận xét. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?) a) GV nêu yêu cầu đề bài: GV đưa lên bảng nội dung của BT 2. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình thứ tự cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò. c) Tìm tiếng có thanh hỏi. - HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT. + GV chỉ hình 1, 2, 3, 4cả lớp vừa nói tên sự vật vừa vỗ tay. + GV chỉ hình 5, 6 HS cả lớp nói thầm, không vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, cả lớp báo cáo kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng) a) GV nêu yêu cầu của bài: Vừa nói to tiếng có thanh nặng vừa vỗ tay. b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo thứ tự, 1 HS nói tên từng sự vật; sau đó cả lớp nói lại: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt. c) Tìm tiếng có thanh nặng - HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT. - GV chỉ hình 1, mời 1 HS làm mẫu; vừa nói tiếng ngựa vừa vỗ tay. d) Báo cáo kết quả: GV chỉ hình theo thứ tự, 1 tổ báo cáo kết quả: Vừa nói to tiếng ngựa vừa vỗ tay, Nói thầm tiếng chuối, không vỗ tay, / GV chỉ từng hình không theo thứ tự, cả lớp nói kết quả. e) HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc, giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì? b) Luyện từ ngữ - GV chỉ hình 1, hỏi: Gà trống đang làm gì? ( Gà trống đang gáy ò, ó, o, báo trời sáng). GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ò, ó, o, - Gv chỉ hình 2, hỏi: Đây là con gì? (Con cò). GV: Con cò thường thấy ở làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân. GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, lớp) đọc: cò. - GV chỉ hình 3, hỏi: Đây là cái gì? (cái ô). GV chỉ chữ, HS đọc: ô. - GV chỉ vào cổ hươu hình 4, hỏi: Đây là cái gì? ( cái cổ của hươu cao cổ). GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài. GV chỉ chữ, HS đọc: cổ. - GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS đọc. c) GV đọc lại: òóo, cò, ô, cổ. d) Thi đọc cả bài - Các cặp/ các tổ thi đọc. - Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài). - Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) HS lấy bảng con, phấn. GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc. a) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình : - Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên xuống. Dấu nặng là một dấu chấm. - Tiếng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên chữ o, cách một khoảng ngắn, không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải. - Tiếng cọ: viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu nặng đặt dưới o, không dính sát o. - Tiếng cổ, cộ tương tự. b) HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). Sau đó viết: cổ, cộ (2 lần). 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS. - Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc; xem trước bài 6 (ơ, d). - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. TẬP VIẾT ( 1 tiết – sau bài 4, 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cổ, cộ - chữ viết thường; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Mẫu chữ viết o,ô 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học: tập tô, tập viết các chữ, các tiếng vừa học ở bài 4 và bài 5. 2. Khám phá và luyện tập Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết mẫu. a) Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ o: gồm 1 nét cong kín. + Chữ ô: gồm 1 nét chữ o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. + Tiếng cô: viết chữ c trước, chữ ô sau. Chú ý viết chữ c sát chữ ô để nối nét với ô. - HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong vở Luyện viết. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi, viết đúng tư thế. b) Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ. - 1 HS nhìn bảng, đọc các tiếng; nói cách viết. - GV hướng dẫn HS viết: Chú ý độ cao, độ rộng, vị trí đặt các dấu thanh) - HS tô, viết các tiếng trong vở Luyện viết. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV chữa bài cho HS; khen ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi HS - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. BÀI 6:ơ,d ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: ơ, d. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d; tìm được chữ ơ, d trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái ơ, d và tiếng cờ, da. - Đọc đúng bài tập đọc. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Chữ cái ơ,d 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gv kiểm tra 3 – 4 HS đọc bài tập đọc trong SGK (bài 5). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV gắn lên bảng tên bài: ơ, d, giới thiệu bài học mới: âm ơ và chữ ơ, âm d và chữ d. - GV ghi chữ ơ, nói ơ. HS (cá nhân, cả lớp): ơ. - GV ghi chữ d, nói d. HS (cá nhân, cả lớp): d. - GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy âm ơ, chữ ơ. - GV chỉ hình ảnh lá cờ, hỏi: Đây là cái gì? - GV chỉ chữ cờ, HS nhận biết: c, ơ, dấu huyền = cờ. Cả lớp đọc: cờ. - Phân tích tiếng cờ (giống như tiếng cá). - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: cờ - ơ – cơ – huyền – cờ/ cờ. 2.2 Dạy âm d, chữ d - GV chỉ hình cặp da, hỏi: Đây là cái gì? ( Cặp da). - GV chỉ chữ da, HS nhận biết: d,a = da. Cả lớp đọc : da. - Phân tích tiếng da. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: dờ - a – da/ da. * Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? (Chữ ơ, chữ d). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (cờ, da). HS ghép trên bảng cài: c. ơ, cờ, d, a, da. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ơ?) - GV yêu cầu; cách thực hiện: vừa nói to tiếng có âm ơ vừa vỗ tay. - GV chỉ từng hình theo thứ tự, 1 HS nói tên từng sự vật: nơ, chợ, rổ,phở, mơ, xe. - HS nối ơ với hình chứa tiếng có âm ơ trong VBT. - GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng nơ (có âm ơ) vừa vỗ tay 1 cái, nói thầm tiếng xe (không có âm ơ), không vỗ tay. - HS nói 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm ơ. 3.2 Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có âm d) - GV chỉ hình, HS nói tên từng sự vật: dê, khế, khỉ, dâu, dừa, táo. - HS nối d với hình chứa tiếng có âm d trong VBT. - GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng dê (có âm d), vừa vỗ tay, - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm d. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc; giới thiệu hình ảnh lá cờ, các con vật. Các em cùng xem đó là cờ gì, các con vật gì? b) Luyện đọc từ ngữ - GV chỉ từ dưới hình 1, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: Cờ - ơ – cơ – huyền – cờ/ cờ. GV giải thích nghĩa từ cờ. - GV chỉ hình 2, HS đánh vần, đọc trơn từng tiếng: cá cờ. GV giải thích nghĩa. - GV chỉ hình 3, HS: da cá. GV: Hình trong bài là da của cá da trơn. - GV chỉ hình 4, HS: cổ, cò. GV: cổ cò rất dài. - GV chỉ từ theo thứ tự đảo trộn, kiểm tra 1 vài HS đọc. c) GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò. d) Thi đọc cả bài - Các cặp/ tổ/ cá nhân thi đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) a) HS lấy bảng con, phấn. GV viết các tiếng lên bảng: ơ, d, cờ, da. Cả lớp đọc. b) Viết chữ ơ, d. - GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ ơ: viết như chữ o, thêm 1 nét râu bên cạnh phía trên bên phải, không quá to hoặc quá nhỏ. + Chữ d: cao 4 li. Gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o và nét móc ngược sát nét cong kín. - HS viết trên bảng con: ơ, d (2- 3 lần). HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết: cờ, da. - HS 1 đọc cờ, nói cách viết tiếng cờ; sau đó đọc da, nói cách viết tiếng da. - GV vừa viết mẫu chữ cờ, da vừa hướng dẫn: Tiếng cờ - viết chữ c trước, chữ ơ sau, dấu huyền đặt trên chữ ơ. Nhắc HS chú ý viết c và ơ; d và a sát nhau để nối nét với nhau. - HS viết trên bảng con: cờ, da. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Dặn HS về nhà giới thiệu với người thân các sự vật, con vật có trong Bài Tập đọc; xem trước bài 7. - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. BÀI 7:đ,e ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e; tìm được chữ đ, e trong bộ chữ. - Viết đúng được chữ cái đ, e và tiếng đe, số 0, 1. - Đọc đúng bài tập đọc. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Chữ cái đ,e 2. Học sinh - SGK, Vở luyện viết 1, tập 1. - Bộ đồ dùng TV lớp Một - Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra 2 – 3 HS đọc bài Tập đọc ( bài 6). Hoặc cả lớp viết, đọc chữ cờ, da. B. DẠY BÀI MỚI. 1. Giới thiệu bài: âm đ và chữ đ; âm e và chữ e. - GV chỉ chữ đ, nói đ. HS nhắc lại: đờ. - GV chỉ chữ e, nói: e. HS (cá nhân, cả lớp): e. - GV giới thiệu chữ Đ, E in hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh cái đe của thợ rèn; chỉ hình, hỏi: Đây là cái gì? ( Hầu hết HS không biết đó là cái đe). GV: đây là cái đe của bác thợ rèn. Cái đe làm bằng sắt rất nặng. - GV ghi bảng chữ đ, chữ e. HS phát âm: đ, e, đe. Cả lớp: đe. - Phân tích tiếng đe. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần: đờ - e – đe/ đe. 3. Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm đ?) - GV chỉ từng hình, 1 HS nói, cả lớp nhắc lại: đèn, đỗ, ngỗng, đá, lọ, đàn. - HS nối đ với hình chứa tiếng có âm đ trong VBT. - HS nhìn hình, nói tiếng có âm đ: đèn, đỗ, đá, đàn. - GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng đèn có âm đ, . - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm đ. 3.2 Mở rộng vốn từ. (BT 3: Tiếng nào có âm e?) - Thực hiện như BT 2. GV chỉ từng hình, HS nói: ve, me, xe, sẻ, dứa, tre. Cuối cùng, cả lớp nói kết quả: Tiếng ve có âm e, . - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm e (bè, bẻ, vẽ, ..) * Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? Các em vừa học tiếng mới nào? HS ghép lên bảng cài tiếng đe. TIẾT 2 3.3 Tập đọc (BT 4) a) Luyện đọc từ ngữ: GV hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình. Tùy trình độ của lớp, có thể cho HS đánh vần trước khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. - GV chỉ chữ dưới hình 1, HS đọc: đờ - a – đa/ đa. Giải nghĩa từ đa: loại cây to, có rễ phụ mọc từ cành thõng xuống đất, trồng để lấy bóng mát, thường thấy ở làng quê Việt Nam.) - GV chỉ hình 2, HS đọc: đò (con đò), còn gọi là con thuyền chở khách qua sông. - GV chỉ hình 3, HS: đố. - GV chỉ hình 4: đổ. - GV chỉ hình 5: dẻ (hạt dẻ ăn rất thơm, bùi). - GV chỉ tranh bất kỳ, kiểm tra 1 vài HS đọc. b) GV đọc mẫu: đa, đò, đố, đổ, dẻ. c) Thi đọc cả bài - Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ, cá nhân đều đọc cả bài). - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 7; đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, d, đ, e. 3.4 Tập viết (bảng con – BT 5) a) Viết: đ, e, đe - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Chữ đ: viết như chữ d, thêm nét thẳng ngang ngắn cắt ngang phía trên nét móc ngược. + Chữ e: cao 2 ô ly, là kết hợp của 2 nét cơ bản là nét cong phải và nét cong trái nối liền nhau, tạo vòng khuyết ở đầu chữ. + Tiếng đe: gồm 2 con chữ: đ và e. Viết chữ đ trước, chữ e sau, chú ý viết liền đ với e. - HS tập viết bảng con: e, đ . Sau đó viết đe b) Viết các chữ số 0, 1 - GV vừa viết mẫu các chữ số trên bảng lớp vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 2 ly, gồm 1 nét cong kín, chiều cao gấp đôi chiều rộng. + Số 1: cao 2 ly; gồm 2 nét – nét 1 thẳng xiên và nét 2 thẳng đứng. - HS viết: 0, 1 (2 lần). 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi HS viết đúng, đẹp. Dặn HS về nhà kể với người thân: Ở lớp, em đã học được thêm những gì? Xem trước bài 9 (ôn tập) - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con. TẬP VIẾT ( 1 tiết – sau bài 6,7) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tô, viết đúng các chữ ơ, d, đ, e, các tiếng cờ, da, đe – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết. - Tô, viết đúng các chữ số: 0, 1. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - Vở luyện viết 1, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Giới thiệu bài GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập a) Cả lớp đọc trên bảng lớp GV đã viết mẫu các chữ, tiếng, chữ số. b) Tập tô, viết chữ: ơ, cờ, d, da, đ, e, đe, 0, 1, - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. - HS tô, viết các chữ vừa rồi trong vở Luyện viết. c) Tập tô, tập viết: e, đ, đe. - 1 HS nhìn bảng đọc: e, đ, đe; nói cách viết. - GV vừa viết, vừa hướng dẫn giống tiết trước. - HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng e, đ, đe trong vở Luyện viết. d) Tập tô, tập viết các chữ số: 0, 1. - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Số 0: cao 2 ly, gồm 1 nét cong kín, chiều cao gấp đôi chiều rộng. + Số 1: cao 2 ly; gồm 2 nét – nét 1 thẳng xiên và nét 2 thẳng đứng. - HS tập tô, tập viết các chữ số 0, 1. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp, dãn cách hợp lý giữa các con chữ. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. BÀI 8:KỂ CHUYỆN CHỒN CON ĐI HỌC ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh (không cần GV hỏi), kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Trẻ em phải chăm học. Có học thì mới biết chữ, biết nhiều điều bổ ích. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gv chỉ tranh 1, 2 minh họa truyện Hai con dê, nêu câu hỏi, mời 1 HS trả lời. Sau đó, chỉ tranh 3, 4 nêu câu hỏi cho HS 2 trả lời. Cuối cùng, mời 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1 Quan sát và phỏng đoán - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa, giới thiệu tên truyện Chồn con đi học; chỉ hình ảnh chồn có chiếc đuôi dài, xù to. - Mời HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh (chồn, nhím, sử tử); đoán nội dung truyện. Để HS đoán đúng, GV nhắc các em xem ở tranh 1, chồn con làm gì? Ở tranh 2 nhím đi học, chồn có đi học không? Ở tranh 6, chồn làm gì? - 1 - 2 HS nói điều mình đoán. (Chồn ham chơi, không đi học. Sau nó đã đến trường). (Lướt nhanh YC này vì mục đích chỉ là kích thích trí tò mò của HS). 1.2. Giới thiệu truyện: Câu chuyện Chồn con đi học kể về một chú chồn con lúc đầu rất lười học, chỉ thích rong chơi, nhưng về sau đã thay đổi. Vì sao chú ý thay đổi như vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2, 3 kể với giọng khoan thai. Đoạn 4: Giọng kể thể hiện sự lo lắng, căng thẳng. Đoạn 5: Trở lại giọng khoan thai. Lời bác sư tử ân cần. Đoạn 6: Giọng kể vui. - GV kể 3 lần: + Lần 1: Kể không chỉ tranh; HS nghe toàn bộ câu chuyện. + Lần 2: Vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm; HS nghe và quan sát tranh. + Kể lần 3 (như lần 2) để HS một lần nữa khắc sâu nội dung câu chuyện. Nội dung câu chuyện: Chồn con đi học (1) Có một chú chồn con đã tới tuổi đi học nhưng chú ta chỉ thích rong chơi, không chịu đến trường. (2) Chồn rủ nhím đi chơi, nhím từ chối vì phải đi học. Các bạn thỏ, sóc, rùa,... cũng chẳng đi chơi với chồn vì ai cũng bận tới trường.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_2_nguyen_thi_trang.docx

