Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

-Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố. Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.

Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

docx 19 trang Võ Tòng 31/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc
 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 28: t - th ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. Nhìn chữ dưới 
hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố. Biết viết 
trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động: GV gọi HS đọc bài Tập đọc HS đọc bài 
 Ở nhà bà . -HS khác nhận xét 
 -GV nhận xét 
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1.GTB: Học âm và chữ cái t, th.
 2.2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 *Âm t, chữ t.
 -Gv đưa hình ảnh tổ chim -HS quan sát
 -Đây là gì? -HS nói : tổ chim
 - Chỉ tiếng /tổ/ -HS nhận biết /t/, /ô/,/thanh hỏi/
 -GV nhận xét
 -Luyện phát âm -HS luyện phát âm
 -Yêu cầu HS phân tích, đánh vần. -HS thực hiện
 *Âm th và chữ th : thực hiện tương tự
 3.Luyện tập
 3.1. MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm t? 
 Tiếng nào có âm th?)
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc: tô mì, thả cá tạ, ,...
 - Báo cáo kết quả. -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 -Cá nhân + TT: Tiếng /tô/ có 
 âm /t/, tiếng /thả/ có âm /th/
 -GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài - t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,...);
 bài có t, th th (tha, thái, thèm, thềm, thảo.).
 Tiết 2
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 - GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè bố Thơ, xa nhà, bé Tộ, nhớ bố. -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: 
 -Luyện đọc từng câu
 -GV: Bài đọc có ? câu? -4 câu
 -GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp).
 -Luyện đọc cả bài -3 HS đọc tốt cả bài- TT đọc 
 -Tìm hiểu bài đọc nhỏ.
 -GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế 
 câu cho cả lớp đọc. -HS đọc các thẻ từ
 -Thực hành -HS nối ghép trong VBT.
 -Báo cáo kết quả -1 HS nói kết quả. (a - 2) / b - 1.
 GV đưa kết quả đúng trên màn hình Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia 
 -Đọc lại bài tập (TT) mà. Bỏ qua!”).
 - Nhà bé Thơ có những ai?
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GV đưa nội dung bài viết -HS nêu nội dung
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ t/th; tiếng Hs theo dõi, quan sát.
 tổ/ thỏ.
 -Thực hành -HS viết 2 lần bảng con
 -HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có - HS viết bảng
 chứa t/th
 -GV nhận xét -HS khác nhận xét
4.Vận dụng
*Củng cố - dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 29: tr-ch
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có t/th
 TOÁN
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử 
dụng các dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và 
 thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện 
 + Quan sát hai bức tranh trong SGK. Có 3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả 
 + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng 
 mỗi bức tranh được ném vào rổ. 
 - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm - HS xem tranh, HS chia sẻ những gì 
 vụ và gợi ý các em quan sát được.
 2.Hình thành kiến thức
 2.1. Cho HS thực hiện lần lượt các HĐ: - HS thực hiện 
 -Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 
 tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả que tính. Tay trái có 2 que tính. Có 
 bao nhiêu que tính. tất cả 5 que tính”.
 2.2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
 3.Hoạt động cả lớp: - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, 
 GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và 
 tác HS vừa thực hiện trên que tính. đọc ba cộng hai băng năm.
 - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu 
 toán học 3 + 2 = 5.
 2.3.Củng cố kiến thức mới:
 - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng - HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào 
 tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài. thanh gài.
 Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình 
 tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất huống tương tự rồi đố nhau đưa ra 
 cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép phép cộng.
 cộng?”;
 3.Thực hành, luyện tập
 Bài 1: KT “Viết tích cực”
 - Cho HS quan sát tranh yêu cầu HS trong - HS thực hiện bảng gài
 thời gian 1 phút ghép được 2 phép tính tương 
 ứng với hai bức tranh. 
 -GV nhận xét -HS nhận xét
 -Tại sao em gài phép tính 2+1 =3? -HS chia sẻ trước lóp
 GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: 
 Có...Có...Có tất cả...
 Bài 2
 - Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích - HS quan sát tranh . Chia sẻ 
 hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn trước lớp. phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng 
 ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
 - GV chốt lại cách làm bài.
 . Hoạt động vận dụng
 -KT chia nhóm 2: -HS làm việc nhóm 2
 +Quan sát số cửa sổ bên trái và số cửa sổ bên phải 
 nêu tình huống và phép tính tương ứng.
 +Quan sát số quạt trần và số điều hòa nêu tình huống 
 và phép tính tương ứng.
 Gv nhận xét -HS báo cáo
 _
 __________________________________________________________________
 Chiều thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 29: tr, ch ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. Nhìn chữ 
dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch..
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động:
-GV KT HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ. -HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1.GTB
22..Dạy bài mới
*Âm và chữ /tr/
-Gv đưa hình ảnh /tre/: -HS quan sát
- Đây là gì? -HS nói: cây tre 
-Chỉ tiếng /tre/ -HS nhận viết /tr/, /e/
-Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): tre
-Luyện phát âm -Hs phát âm cá nhân
- Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /tr/, /e/
*Âm và chữ /ch/: Thực hiện tương tự
GV lưu ý cách phát âm và hình thức chữ viết
3.Luyện tập
3.1MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?) -HS đọc: trà, chõ, chị, trê,...
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
- Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng /trà/ có /tr/ 
 tiếng /chõ/ có /ch/,...
-GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
-HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài bài - tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,...);
có tr,ch ch (cha, chả, cháo, chim, chung,..).
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc; Nhớ bố
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố. 
Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 - GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè
 -GV đọc mẫu. bố Thơ, xa nhà, bé Tộ, nhớ bố.
 -Luyện đọc từ ngữ: 
 -Luyện đọc từng câu
 -GV: Bài đọc có ? câu? -4 câu
 -GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Luyện đọc cả bài -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 -Tìm hiểu bài đọc từng cặp).
 -GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế -3 HS đọc tốt cả bài- TT đọc 
 câu cho cả lớp đọc. nhỏ.
 -Thực hành 
 -Báo cáo kết quả -HS đọc các thẻ từ
 GV đưa kết quả đúng trên màn hình -HS nối ghép trong VBT.
 -Đọc lại bài tập (TT) -1 HS nói kết quả. (a - 2) / b - 1.
 - Nhà bé Thơ có những ai? Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia 
 mà. Bỏ qua!”
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS chuẩn bị bảng, phấn
 -GV đưa nội dung bài viết -HS nêu nội dung
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ t/th; tiếng Hs theo dõi, quan sát.
 tổ/ thỏ. -Thực hành -HS viết 2 lần bảng con
 -HS tiếp thu nhanh: Tự viết tiếng khác có - HS viết bảng
 chứa t/th
 -GV nhận xét -HS khác nhận xét
4.Vận dụng
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 29: tr-ch
 Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
 TOÁN
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử 
dụng các dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2. Luyện tập
Bài 2
- Cho HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính - HS quan sát . Chia sẻ 
thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về trước lớp.
chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ.
HS tiếp thu nhanh lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. 
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính -HS tiếp thu nhanh diễn đạt đầy 
tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe đủ, lưu loát rõ ràng
một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. 
GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: 
Có... Thêm... Có tất cả... 3.Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên -HS tiếp thu nhanh diễn đạt đầy 
quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ với đủ, lưu loát rõ ràng
bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái 
kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo?
*Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ 
với các bạn.
 ________________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 29: tr, ch ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
.Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ. Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, 
ch, tre, chó.
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 2 
3.2Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, 
-GV đọc mẫu. cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè.
-Luyện đọc từ ngữ: 
-Luyện đọc câu -HS quan sát
-GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng 
câu). -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
-GV chỉ từng câu -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
-Thi đọc đoạn, bài. 2 câu/ đoạn). từng cặp).
- Tìm hiểu bài đọc - HS thi đọc đoạn văn.
-GV đưa hình ảnh trên màn hình.
-Thực hành
-Báo cáo kết quả -HS đọc các thẻ từ
-GV đưa kết quả đúng trên màn hình -HS nối ghép trong VBT.
-Đọc lại bài tập (TT) -1 HS nói kết quả.
 Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. 
 Hình 2: Chị Trà dỗ Chi
-GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? . Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”
3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
GV đưa nội dung bài viết
-GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ tr/ch/tre/chó -Thực hành -HS viết 2 lần bảng con
 -HS khác nhận xét
-HS tiếp thu nhanh: Tự viết chữ ghi tiếng - HS viết bảng
có ch/tr
-GV nhận xét 
-HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
4. Vận dụng:
*Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 30: u-ư
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ng/ngh
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 28, 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, 
chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch,chó. -HS đọc
 -Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: t, tổ, th, thỏ; nói cách -HS nêu độ cao các con 
 viết, độ cao các con chữ. chữ
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ t, tổ, th, thỏ.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở -HS tô, viết
 Luyện viết 1, tập một.
 -Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như trên) -HS tô, viết
 - Thực hành
 HS viết nhanh: Viết Phần luyện tâp thêm
3. Vận dụng
*Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo __________________________________
 Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT ( 2 tiết )
 Bài 30: u ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. Nhìn 
chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. 
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động: 
 -Đọc bài Đi nhà trẻ (bài 29).
 Gv nhận xét - Hs đọc bài
 2.Hình thành kiến thức mới 
 2.1.GTB
 2.2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 *Âm và chữ /u/
 -Gv đưa hình ảnh /tủ/: -HS quan sát
 - Đây là gì? -HS nói: cái tủ đựng quần áo. 
 -Chỉ tiếng /tủ/ -HS nhận viết /t/, /u/, /thanh hỏi/
 -Gv nhận xét -HS đọc (cá nhân, tổ, TT): tủ
 -Luyện phát âm -Hs phát âm cá nhân
 - Yêu cầu HS phân tích, đánh vần - .âm /t/, /u/, thanh hỏi .
 *Âm và chữ /ư/: Thực hiện tương tự
 HS tiếp thu nhanh: so sánh cách viết chữ 
 u/ư
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm u? 
 Tiếng nào có âm ư?) -HS đọc: đu đủ, cá thu, củ từ,...
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (đu, đủ) có 
 âm /u/... Tiếng (từ), có âm /ư/...
 -GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh Tìm tiếng, từ ngoài bài -âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,...); 
 có /u/, /ư/? ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...).
 Tiết 2
 3.2. Tập đọc (BT 3) -GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu. Hs luyện đọc: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, 
 -Luyện đọc từ ngữ: ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá.
 GV giải nghĩa: lừ lừ , ngỡ, ngó.
 -Luyện đọc câu
 +GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 7 câu.
 +GV chỉ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu 
 +Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) -cá nhân, từng cặp
 -Thi đọc theo vai -H theo dõi
 +Làm mẫu: GV + 2 HS - Hs đọc nhóm 3
 +Thực hành
 +GV nhận xét đọc đúng vai, đúng lượt lời, -HS nhận xét
 biếu cảm.
 -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). - Hs thực hiện
 -Tìm hiểu bài đọc
 +GV nêu YC
 -Thực hành -HS ghi ý mình chọn lên thẻ
 -GV kết luận -HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
 -GV đưa nội dung bài viết
 -GVviết mẫu+h/dẫn:chữ /u/, /ư/, /tủ/,/sư tử/.
 -HS tiếp thu nhanh: Tự viết chữ ghi tiếng -HS viết 2 lần bảng con
 khác có u/ư -HS khác nhận xét 
 Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng - HS viết bảng
 vừa học: u, ư, tủ, sư tử.
4. Vận dụng
*Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 23: p-ph
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ng/ngh
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm 2) và 
 thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 Ví d￿ :- Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con giáo viên
 chim đang bay đến. Có tất cả bao nhiêu con 
 chim?
 - có 2 cái kẹo, thêm 2 cái kẹo nữa..
 - GV giúp đỡ nhóm HS còn lúng túng. + Đại diện HS báo cáo
 -Báo cáo kết quả làm việc + +Có tất cả 6 con chim
 HS tiếp thu nhanh nói, diễn đạt lưu loát 
 bằng chính ngôn ngữ của các em
 -GV nhận xét
 2.Hình thành kiến thức
 2.1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện 
 thao tác sau
 -GV đưa ra 3 que tính, lấy thêm 1 que tính -HS lấy ra 3 chấm tròn hoặc que 
 nữa tính
 -Để biết có tất cả bao nhiêu que tính (hay -HS lấy ra 1 chấm tròn
 chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1. HS nói: 3 + 1=4
 2.2. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim 
 bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói 
 kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6
 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi 
 nói: Có... Có... Có tất cả...
 2.3. Củng cố kiến thức mới:
 GV nêu một số tình huống -HS đặt phép cộng tương ứng.
 GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng -HS gài kết quả vào thanh gài
 - KKHS tự nêu tình huống tương tự rồi đố - Thực hiện theo nhóm bàn
 nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả. 3. Thực hành, luyện tập
 Bài 1: 
 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói 
 - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cho nhau về tình huống đã cho và 
 cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
 tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép lớp.
 tính), rồi ghi phép tính vào vở.
 - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS tiếp thu nhanh nêu phép tính 
 HS củng cố kĩ năng, rồi đố các bạn tìm kết quả phép tính
 TIẾNG VIỆT ( tiết 1)
 Bài 31: ua ưa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. Nhìn 
chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động: 
 -Đọc bài Chó xù (bài 30). -2 HS đọc
 Gv nhận xét -Hs khác nhận xét
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1.GTB:
 2.2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 *Âm ua và chữ ua
 -Gv giới thiệu hình con cua -Nhận biết chữ cua: c, ua;
 -Đọc: cua. 
 -Yêu cầu HS phân tích, đánh vần -Tiếng cua: có âm c, âm ua. 
 -Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua 
 - cua / cua.
 *Âm ưa và chữ ưa: Thực hiện tương tự
 HS tiếp thu nhanh: so sánh cách viết ua/ưa
 3.Luyện tập
 3.1MRVT (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng 
 nào cỏ âm ưa?)
 --Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc: dưa đỏ, rùa, quả dừa,...
 - Báo cáo kết quả. -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng -Cá nhân + TT: Tiếng (dưa) có 
 âm /ua/... Tiếng (dừa) có âm /ưa
 -GV chỉ từng từ (in đậm) -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài bài -ua (đùa, múa, lụa, lúa,...)
 có /ua/, /ưa/ ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...).
 __________________________________________________________________
 Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT ( tiết 2)
 Bài 31: ua ưa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Thỏ thua rùa. 
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 2
 3.2Tập đọc (BT 3)
 -GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1) -HS lắng nghe
 -GV đọc mẫu. thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, 
 -Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chả sợ, thi thì thi, phi như gió.
 -Luyện đọc câu
 +GV: Bài đọc có mấy câu? -HS đếm: 9 câu.
 +GV chỉ từng câu (Đọc liền 2 câu: Rùa chả -Hs thực hiện
 sợ:“Thi thì thi! ”); 
 +Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) - Hs đọc (cá nhân, từng cặp).
 +Thi đọc đoạn, bài - 2 đoạn (5 câu / 4 câu). - Hs thực hiện
 + Thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp - Hs thực hiện
 đọc đồng thanh.
 -Tìm hiểu bài đọc
 +GV đưa hình ảnh trên màn hình. -HS đọc các thẻ từ
 +Thực hành -HS nối ghép trong VBT.
 +Báo cáo kết quả -1 HS nói kết quả:
 +GV đưa kết quả đúng trên màn hình + a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ.
 +Đọc lại bài tập (TT) + b-1) Rùa chả sợ thi
 +HS tiếp thu nhanh: Qua bài đọc, em biết gì -Thỏ rất xem thường rùa, chủ 
 về tính tình thỏ? quan, kiêu ngạo cho là mình có -GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết tài chạy nhanh.
 thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. 
 Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc 
 đoạn 2.
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS nêu nội dung
 -GV đưa nội dung bài viết -Hs theo dõi, quan sát.
 -GV viết mẫu + hướng dẫn: chữ ua/ ưa/ cua/ 
 ngựa. -HS viết 2 lần bảng con
 -Thực hành -HS khác nhận xét
 HS tiếp thu nhanh: Tự nghĩ và viết chữ ghi - HS viết bảng
 tiếng có ua/ưa
 -GV nhận xét
4. Vận dụng
*.Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài TĐ cho người thân nghe. C/bị trước bài 32: KC: Dê con nghe lời mẹ
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ua/ưa
 __________________________________________________________________
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 30, 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử, cua, ngựa ở bài 
30, 31 - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: u, tủ, ư, sư tử, ua, cua, -HS đọc
ưa, ngựa.
 -Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: u, tủ, ư, sư tử; nói cách -HS nêu độ cao các con chữ
 viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ u, tủ, ư, sư tử.
 -HS tô, viết các chữ, tiếng u, tủ, ư, sư tử trong vở -HS tô, viết
 Luyện viết 1, tập một.
 -Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa (như trên)
 Thực hành -HS tô, viết HS hoàn thành trước viết Phần luyện tập thêm
3. Vận dụng
*Củng cố, dặn dò: 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 __________________________________
 Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 DÊ CON NGHE LỜI MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
-Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết 
nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1..Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ -Hs kể theo tranh.
truyện “Kiến và bồ câu” -HS 2 nói lời khuyên 
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
2.1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
- Hãy đoán nội dung truyện.
- GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
2.1.2. Giới thiệu truyện.
- GV giới thiệu : - HS lắng nghe
2.2.Khám phá
2.2.1. Nghe kể chuyện
+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
khắc sâu ND câu chuyện
2.2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người 
nghe, nói đủ ý.
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp - HS trả lời
tranh còn lại.
- GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 6 tranh.
3. Luyện tập thực hành
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
- GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi : Ô cửa sổ.
- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (6 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 
 họa và kể lại chuyện.
- GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể
câu chuyện.
* GV cất tranh - HS tiếp thu nhanh kể lại câu * HS xung phong kể chuyện
chuyện.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
2.2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- HS tiếp thu nhanh Câu chuyện giúp các em - Phải khôn ngoan, thông 
hiểu điều gì? minh, không mắc lừa kẻ xấu.
* GV: ..... có tinh thần cảnh giác, biết nghe lời mẹ mới không mắc lừa kẻ xấu
4. Vận dụng
* Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
-Chuẩn bị trước bài 3
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 33 :ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
-Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2). Chép đúng 1 câu văn 
trong bài.
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
 2.Luyện tập
 *BT 1 (Tập đọc)
 - GV đưa tranh trên màn hình, giới 
 thiệu: Bài Thỏ thua rùa rùa (2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho mình 
 có tài phi nhanh như bay lại thua rùa - Hs theo dõi, quan sát
 chậm chạp.
 -GV đọc mẫu. - Hs luyện đọc
 -Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, nhá 
 dưa, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa trưa - Hs thực hiện
 -Giải nghĩa : la cà -TT đọc thầm 
 -Luyện đọc câu -Đọc thành tiếng nối tiếp từng câu 
 -GV: Bài có 6 câu. .
 -GV chỉ từng câu 
 -GV nhắc: Đọc liền 2 câu: Rùa tự nhủ: - - Hs thực hiện
 “Ta sẽ cố”.
 - Thi đọc đoạn. (Bài chia 2 đoạn: 2/4 
 câu) - Hs thực hiện
 -Thi đọc cả bài. (Quy trình như các bài 
 trước).
 -Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...) -HS làm bài trong VBT (đánh số 
 -GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp TT trước mỗi câu văn).
 đọc. -1 HS viết số TT lên 3 thẻ trên 
 bảng
 - GV chốt đáp án. -Cả lớp đọc kết quả
 - Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ 
 -Vì sao thỏ thua rùa? thua nên la cà.
 -Vì rùa hết sức cố gắng.
 Vì sao rùa thắng thỏ? -Thỏ chủ quan nên đã thua rùa
 - HS tiếp thu nhanh Câu chuyện giúp Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ 
 em hiểu điều gì? quan, kiêu ngạo thì -phi nhanh như 
 thỏ” cũng có thể thua rùa trong 
 cuộc thi chạy. Nếu biết mình yếu 
 và gắng sức thì -chậm như rùa” 
 cũng có thể lập kì tích thắng thỏ. 
 *BT 3 (Tập chép) -HS đọc thầm câu văn, chú ý 
 -GV nêu y/cầu, giới thiệu bài tập chính những từ các em dễ viết sai (VD: 
 tả: tập chép. phố, nhớ, quê).
 HS năng khiếu: Viết chữ có nét thanh, -HS nhìn mẫu, chép câu văn vào 
 nét đậm vở hoặc VBT - cỡ chữ vừa.
 -Y/cầu TT nhìn bảng đọc câu văn cần -HS viết xong, tự rà soát lỗi.
 chép. - Đổi bài với bạn, sửa lỗi cho 
 -GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. nhau.
3. Vận dụng * Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị trước bài v, y - tìm các tiếng có chứa v, y
 TOÁN
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
1.Khởi động
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm 2) và 
 thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 + Quan sát bức tranh trong SGK. giáo viên
 + Nói với bạn về những điều quan sát được từ 
 mỗi bức tranh.
 - GV giúp đỡ nhóm HS còn lúng túng.
 -Báo cáo kết quả làm việc + Đại diện HS báo cáo
 HS tiếp thu nhanh nói, diễn đạt lưu loát + Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 
 bằng chính ngôn ngữ của các em con chim đang bay đến. Có tất cả 
 bao nhiêu con chim?
 -GV nhận xét +Có tất cả 6 con chim
 2.Hình thành kiến thức
 2.1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện 
 thao tác sau
 -Bạn gái bên trái có 3 chong chóng -HS lấy ra 3 chấm tròn
 -Bạn gái bên phải có 1 chong chóng -HS lấy ra 1 chấm tròn
 -Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay HS nói: 3 + 1=4
 chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1.
 2.2. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim 
 bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói 
 kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6
 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi 
 nói: Có... Có... Có tất cả... 2.3. Củng cố kiến thức mới:
GV nêu một số tình huống -HS đặt phép cộng tương ứng.
GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng -HS gài kết quả vào thanh gài
- KKHS tự nêu tình huống tương tự rồi đố - Thực hiện theo nhóm bàn
nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: 
- GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói 
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cho nhau về tình huống đã cho và 
cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép lớp.
tính), rồi ghi phép tính vào vở.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS tiếp thu nhanh nêu phép tính 
HS củng cố kĩ năng, rồi đố các bạn tìm kết quả phép tính

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_le_thi_phuc.docx