Giáo án môn Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Thanh Mai
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK,bảng trăm ,chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 27 Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, bảng trăm ,chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. - HS mở SGK(52) - GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu hỏi: -HS quan sát tranh và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? trả lời câu hỏi. +Đội nào nhảy được nhiều lần hơn? - Gv kết hợp giới thiệu bài -HS ghi vở tên bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -HS mở SGK -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 - Hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng - HS viết vào bảng trăm,chục,đơn vị nhóm Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL - GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: -HSTL +Trước hết, ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -HS TL -HS thực hiện 2.So sánh hai số dạng 352 và 365 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị -HS nhận xét Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 365 3 6 5 -HS viết số vào bảng -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) -HS nêu cách so Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: sánh 5<6 (hay 50<60) -HS nhận xét bạn Vậy 352<365 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 -HS thực hiện 3.So sánh hai số dạng 899 và 897 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng -HS viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị -HS nghe 899 8 9 9 897 8 9 7 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) -HS nêu cách so Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số sánh đơn vị:9>7. -HS khác nhận xét Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh:753 và 756;649 và 647 -HS thực hiện 4.So sánh hai số dạng 673 và 673 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673 -HS nêu -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị -HS nêu 673 6 7 3 673 6 7 3 HS suy nghĩ trả lời -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số Hs trả lời đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 -Hs nêu -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn? -Gọi Hs trả lời +con so sánh 125 và -Yêu cầu hs giải thích 121 -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? -HS trả lời -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 -Mỗi HS nói cách so ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 sánh 1 trường hợp. -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. -HS nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK,bảng trăm ,chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe. bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Gv ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Điền dấu >,<,= HS làm 572 ? 577 -HS chữa 486 ?468 HS khác nhận xét Mục tiêu: Vận dụng -HS trả lời so sánh được các số có ba chữ số +Hai số có hàng trăm cùng là - GV nêu BT1. 5 - Yêu cầu hs làm bài vào vở +Hàng chục cùng là 7 -Gọi hs chữa miệng +Hàng đơn vị:2<7 +Vậy 572<577 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 -Hs trả lời GV chốt lại cách so sánh trong từng +Hai số có hàng trăm cùng là trường hợp 4 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 -HS nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: So sánh số học sinh của các trường -HSTL tiểu học dưới đây: -HSthảo luận Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về so sánh hai số có ba chữ số vào -HS trình bày tình huống thực tế. -HS nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài +Con so sánh 3 số - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh 581,496,605 số học sinh cả 3 trường +Hàngtrăm:6>5;5>4 nên -Gọi đại diện các nhóm trình bày 605>581;581>496 -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh +Trường Quyết Thắng có *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 nhiều học sinh nhất trường tiểu học,chúng ta phải so sánh các +Trường Thành Công có ít số581,496,605.Ta so sánh các chữ số học sinh nhất hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm -Hs nghe lớn hơn thì lớn hơn Bài 3: Trò chơi” lập số” Hs nêu Mục tiêu:Biết lập số và so sánh được các -HS chơi số có ba chữ số -GV yêu cầu HS nêu đề bài -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó với bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS trả lời điều gì? -HS nêu cách so sánh -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp -HS khác nhận xét bạn số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -HS nghe -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng - Hs chơi trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố -HS ghi vở bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -HS đọc a)758 và 96 b).62 và1 07 c).549 và 495 -HS viết vào bảng Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. -Gọi Hs đọc yêu cầu Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục ,đơn HS làm bài vào vở vị --HS thực hiện Trăm Chục Đơn vị -HS đọc -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và -HS nêu viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm - HS quan sát và trả lời câu tra và chia sẻ cách làm với bạn. hỏi -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nghe -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số hơn -Mỗi hs nói cách so sánh 1 thì thế nào? trường hợp -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều -HS khác nhận xét chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. Bài 2.Điền dấu >,<,= -HS nêu 600 ? 900 370?307 -HS làm bài 527 ? 27 813?813 402?420 -HS giải thích cách so sánh 92?129 +Hàng trăm:6<9 Mục têu :Biết so sánh các số dựa vào cấu tạo +Vậy 600<900 số -HS giải thích cách so sánh - Gv yêu cầu hs nêu đề bài +527 có 3 chữ số -Yêu cầu hs làm bài vào vở +27 có 2 chữ số -Chiếu bài và chữa bài của hs Số có nhiều chữ số hơn thì lớn -Nêu cách so sánh 600 và 900 hơn -Vì sao 527>27 +Vậy 527>27 -Nêu cách so sánh 402 và 420 -HS giải thích cách so sánh -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các +Hàng trămcùng là 4 con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt +Hàng chục :0<2 đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm +Vậy 402<420 lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng trăm giống -HS nghe nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. Bài 3.Cho các số -Hs nêu 994,571,383,997 -HS thực hiện a).Tìm số lớn nhất. bTìm số bé nhất. c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé . -HS trả lời(997) Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình -HS trả lời huống thực tiễn +Trong 4 số,994 và 997 có - Gv yêu cầu hs nêu đề bài hàng trăm lớn hơn và cùng là -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 9. 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra +Hàng chuc:hai số có hàng thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp các chục cùng là 9 thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. +Hàng đơn vị:7>9 -Số lớn nhất là số nảo? Vậy 997>994 và 997 là số lớn -Vì sao con biết? nhất -Số bé nhất là số nào? -HS trả lời -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn -Hai đội lên gắn đến bé HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình -HS khác nhận xét huống thực tiễn -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -Hs suy nghĩ trả lời Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” -HS trả lời -Gọi hs trả lời -HS khác nhận xét Yêu cầu hs giải thích GV nhận xét và chốt CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần - HS nêu ý kiến làm gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học toán học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi - HS ghi vở đố bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP -Bài 4.Số ? HS nêu Mục tiêu:Biết dựa vào đặc điểm của từng -HS thực hiện dãy số để điền được số còn thiếu vào ô -Mỗi HS đọc một dãy số trống -HS khác nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số thích -HS nêu hợp cho vào ô trống -HS trả lời -Gọi HS đọc từng dãy số +Dãy số tròn trăm -HS trả lời -Yêu cầu HS giải thích cách làm +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -HS trả lời -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? +Dãy số tròn chục -HS trả lời -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì +Có chữ số tận cùng là số 0 -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -Hs trả lời -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hs khác nhận xét -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -HS nghe -Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc điểm của từng dãy số để điền đúng số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Sắp xếp chiều cao của các bạn -HS nêu học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp -HS thảo luận 135cm,130cm,140cm,138cm -HS trình bày Mục tiêu:Thực hành,vận dụng so sánh số -HS trình bày trong tình huống thực tiễn +Cả 4 số đều có chữ số hàng trăm là 1 - Gọi hs đọc yêu cầu +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 +So sánh hàng đơn vị của 3 số còn lại -Gọi đại diện nhóm trình bày :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự chiều cao của các bạn trong bài. là:140cm,138 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các cm,135cm,130cm bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến -HS khác nhận xét thấp,các con dựa vào việc so sánh các số -HS nghe biểu thị chiều cao của các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Bài học hôm nay,em đã học thêm được -HS trả lời điều gì? -Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần -HS trả lời làm gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS chơi *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con số bí mật” theo lớp +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn -HS ghi vở đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: -HSnêu a)Số ? -HS thảo luận nhóm đôi b)Trả lời các câu hỏi -1 nhóm viết vào bảng nhóm và gắn lên bảng Mục tiêu:Biết đếm,đọc,viết ,so sánh,phân tích ,biểu - HS quan sát và nhận diễn số có ba chữ xét Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HS trả lời -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm số lượng các khối lập phương nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe các số tương ứng . GV đưa đáp án -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có giá trị bao nhiêu? - Gọi HS nêu yêu cầu phần b -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -Gọi 3 hs lần lượt trả lời Bài 2.Số ? -HSnêu Mụctiêu:Biết đếm,đọc,so sánh và điền số còn thiếu -HS suy nghĩ trả lời trên tia số nhẩm Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -Hs trả lời -HS khác nhận xét -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong ô trống trên tia -HS trả lời(điền số vào số ô trống) +Chia sẻ với bạn cách làm -HS thực hiện -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số -GV bật đáp án -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau -3 HS lần lượt đọc hơn kém nhau mấy đơn vị? -HS khác nhận xét -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao -HS trả lời(hơn kém nhiêu đơn vị? nhau 1 đơn vị) -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô trống,các con cần tìm đặc điểm của dãy số,rồi mới điền số -HS trả lờihơn kém nhau 10 đơn vị) -HS nghe Bài 3:Điền dấu >,< ,= HS trả lời Mục tiêu:Biết so sánh số có hai chữ số với số có ba -HS làm bài vào vở chữ số và số có có ba chữ số với số có ba chữ số -HS quan sát,nhận xét -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? -Hs thực hiện -Yêu cầu HS làm bài vào vở Hs trả lời -GV chiếu bài làm của 1HS -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền dấu của các em Bài 4:Cho các số -HS đọc 219,608,437,500 -HS làm bài a)Tìm số lớn nhất -HS quan sát,nhận xét b)Tìm số bé nhất -HS thực hiện c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn -HS trả lời Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh hai số -HS khác nhận xét vào tình huống thực tiễn . -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài vào vở -GV chiếu bài làm của 1 hs -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh hai số -HS thảo luận vào tình huống thực tiễn . -Hai nhóm làm việc -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao -HS nhận xét 127 cm.Hãy sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. -HS thảo luận nhóm 4 -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp -Yêu cầu HS giải thích -GV nhận xét,chốt ý HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu -Bài học hôm nay,em đã học thêm được điều gì? -HS nghe -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh chính xác 2 -HS trả lời số,em nhắn bạn điều gì? -HS trả lời 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1, 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK, phiếu ghi tên các bài tập đọc. 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa - Lắng nghe học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, đánh giá. - HS bốc - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông thăm, đọc bài mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). và trả lời câu - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra hỏi. - HS ôn lại. luyện (nếu chưa đạt). HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Các bước tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh - HS lắng nghe. giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, đọc thầm theo. cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. khổ thơ. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc bài. nhỏ. - HS trình bày: * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. + Câu 1: - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận dung luyện tập: của con voi? + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. cho biết: • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. nào của con voi? b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc “rắc” . điểm như vậy? • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho gì cũng nát. biết: • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc b. Qua cách giải thích của tác giả, em điểm như vậy vì: thấy con voi giống ai? • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé c. Em có cách giải thích nào khác cành lá vướng víu trong rừng, lây lối không? đi. +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng câu tả con voi? nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng voi 2 khổ thơ đầu. lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con mới giúp voi chống được kẻ ác như vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn làm bài vào VBT. săn bắn voi. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả + Câu 2: lời. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: của voi, làm cho voi vui. Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ b. Qua cách giải thích của tác giả, em đầu. thấy con voi giống trẻ em cũng cần - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài đồ chơi. Con vỏi con voi. c. Em có cách giải thích khác: cái - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết muỗi. hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối cho HS viết vào vở Luyện viết. rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS voi to như cái quạt, quạt bay ruồi soát lại. muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. - GV đánh giá bài cho HS. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5,6) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào? 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Các bước tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học - HS quan sát tranh, làm thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; quen với bài học. Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu - HS lắng nghe, đọc và kiến thức tiếng Việt thầm theo, hiểu nghĩa a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; các từ ngữ khó. hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót vót, lững - HS đọc yêu cầu câu thững). hỏi. + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng - HS đọc bài những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS làm bài. - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? a. Lúa vàng gợn sóng. b. Cành cây lớn hơn cột đình. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc nhỏ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, 76 . - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 7,8) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Các bước tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì thu. II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện Bác minh họa và nói về nội sóc đãng trí và nói về bức tranh. dung tranh: Bác sóc đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan sát tranh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi minh họa và các câu gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: hỏi gợi ý. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. + Kể lần 3 - một mạch. Bác sóc đãng trí 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt - HS trả lời: mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả + Câu 1: Bác sóc rất thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi hay quên. Năm nào mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào cũng vậy, suốt mùa thu, nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. bác sóc đi nhặt hạt dẻ, 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc nên ghi hạt sồi, quả thông,... rồi chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi ông tặng bác cất thật kĩ ở một nơi để một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. dự trữ. Thế nhưng khi 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất cả mọi việc mùa đông rét mướt tràn đã làm vào quyển sổ ấy. đến, thì bác lại không 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì được bác thể nào nhớ ra mình đã sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã ể quyển sổ cất những thức ăn ấy ở ấy ở đâu? đâu. (365 chuyện kể mỗi ngày) + Câu 2: Ông cú thông * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: thái khuyên bác nên ghi - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh): chép tất cả những việc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu em là hàng xóm đã làm vào sổ. Rồi ông bác sóc, em sẽ khuyên bác điều gì? 3.4. HS kể tặng bác một quyển sổ chuyện trong nhóm bìa cứng hẳn hoi. + Câu 3: Bác sóc đã - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và làm theo lời khuyên đó: 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. ghi chép cẩn thận tất cả - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. mọi việc đã làm vào * HS thi kể chuyện trước lớp: quyển sổ ấy. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện + Câu 4: Quyển sổ ấy trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, biểu cảm, kết hợp vẫn không giúp gì được lời kể với cử chỉ động tác. HS giỏi vừa kể vừa diễn để bác sóc vì bác không tài bài tập nghe - kể này như một tiết mục văn nghệ tham nào nhớ ra: Bác đã để gia trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của trường. quyển sổ đó ở đâu. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện vui, hấp - HS trả lời: Em sẽ nói dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của câu chuyện). lời khuyên bác: Nếu bác hay quên như thế thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ nên đê một chỗ dưới gầm giường. / Nêu bác hay quên như thế thì đành để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên đầu giường. /.... - HS luyện tập kể chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý. - HS kể lại mẩu chuyện. Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm (Bài tập 2) - HS đọc yêu cầu câu a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những chỗ để ngắt hỏi. đoạn văn thành ba câu, chữ đầu câu viết hoa. b.Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu viết như thế nào? - HS làm bài. Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết người - HS trình bày: Con lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục mèo rơi từ gác trên đến ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa đâu cũng đặt được cả 4 tròn treo lưng cau nhà mình. chân xuống trước. Con - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm chó chỉ đánh hơi của bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. biết người lạ, người - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. quen. Chim bồ câu dù - GV nhận xét, đánh giá. thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 9, 10) 1. Yêu cầu cần đạt • Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) bài Lũy tre. • Đánh giá kĩ năng viết: • Viết chính tả: Nghe – viết bài Hoa đào, hoa mai (52 chữ). • Viết đoạn văn (4-5 câu) về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. . 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học này, các em sẽ - HS lắng nghe, tiếp làm thử 2 bài luyện tập, chuẩn bị cho 2 bài đánh giá thu. giữa học kì: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và đánh giá kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Lũy tre, đọc lời giải nghĩa các từ khó; trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Lũy tre, đọc lời và lời giải nghĩa từ giải nghĩa của các từ khó: khó. + Rì rào: những âm thanh êm nhẹ, phát ra đều đều, liên tiếp. + Gọng vó: khung của chiếc vó (một dụng cụ đánh bắt tôm, cá). + Bần thần: nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi đang băn - HS làm bài vào vở. khoăn, lo nghĩ. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và làm bài vào Vở bài tập. - HS trao đổi về đáp án. - GV chiếu lên bảng bài làm của một số HS. b
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan.docx

