Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

- Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá).

Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

docx 20 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc

Giáo án Các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phúc
 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 Tuần 7
 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 34: v - y ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. Nối đúng từ 
ngữ (có âm v, âm y) với hình. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. Viết đúng trên 
bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá).
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1.Khởi động: 
 GV gọi HS đọc bài Tập đọc /Thỏ thua rùa . 2 HS đọc bài 
 -GV nhận xét -HS khác nhận xét 
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1.GTB: GV giới thiệu bài học mới: âm và 
 chữ cái /v/, /y/
 2.2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
 *Âm /v/, chữ /v/.
 -Gv đưa hình ảnh /con ve/ -HS quan sát
 -Đây là gì? -HS nói : con ve
 - Chỉ tiếng /ve/ -HS nhận biết /v/, /e/,/thanh hỏi/
 -GV nhận xét
 -Luyện phát âm -HS luyện phát âm
 -Yêu cầu HS phân tích, đánh vần. -HS thực hiện
 *Âm /y/ và chữ /y/ : thực hiện tương tự
 3.Thực hành - Luyện tập
 3.1. MRVT: (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi 
 hình)
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc: vẽ,võ,ví, vở, y tế xã
 - Báo cáo kết quả. -HS đọc thầm, tự phát hiện 
 tiếng,nối từ với hình vẽ
 -Cá nhân + TT: Tiếng /vẽ/ có 
 -GV chỉ từng từ (in đậm) âm /v/, tiếng /võ/ có âm /v/
 - HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 bài có v, y -v (vi về, vã,vỗ, vía,...);
 Tiết 2 y (ý nghĩ, ý chí, ỷ .).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
 - GV giới thiệu bài Dì Tư
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 -GV đọc mẫu. - dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, 
 -Luyện đọc từ ngữ: khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
 -Luyện đọc từng lời dưới tranh
 -GV: Bài đọc có ? câu -6 câu
 -GV chỉ từng câu -Luyện đọc câu theo hướng dẫn.
 -Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu/đoạn) -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp).
 -Luyện đọc cả bài 1 HS tiếp thu nhanh đọc bài 
 lưu loát, ngắt nghỉ hợp lí - TT 
 đọc nhỏ.
 -Tìm hiểu bài đọc
 -GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế -HS đọc các thẻ từ
 câu cho cả lớp đọc. -HS nối ghép trong VBT.
 -Thực hành -1 HS nói kết quả. 
 -Báo cáo kết quả a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ
 -GV đưa kết quả đúng trên màn hình b - 1) Hà vẽ lá,vẽ ve, vẽ bé Lê.
 -Tập thể lớp
 -Đọc lại bài tập -HS chuẩn bị bảng, phấn
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS nêu nội dung
 -GV đưa nội dung bài viết -Hs theo dõi, quan sát.
 -GVviết mẫu + hướng dẫn: chữ v/y; tiếng 
 ve/ y tá. -HS viết 2 lần bảng con
 -Thực hành
 -HS tiếp thu nhanh: Tự viết thêm tiếng -Thực hiện bảng con -HS khác 
 chứa v/y đọc + nhận xét
 -GV nhận xét 
4. Hoạt động vận dụng
*Củng cố, dặn dò
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 35: Chữ hoa
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có v/y
 TOÁN
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
1.Khởi động
 - Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm 2) và 
 thực hiện lần lượt các hoạt động: - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 + Quan sát bức tranh trong SGK. giáo viên
 + Nói với bạn về những điều quan sát được từ 
 mỗi bức tranh.
 - GV giúp đỡ nhóm HS còn lúng túng.
 -Báo cáo kết quả làm việc + Đại diện HS báo cáo
 HS tiếp thu nhanh nói, diễn đạt lưu loát + Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 
 bằng chính ngôn ngữ của các em con chim đang bay đến. Có tất cả 
 bao nhiêu con chim?
 -GV nhận xét +Có tất cả 6 con chim
 2.Hình thành kiến thức
 2.1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện 
 thao tác sau
 -Bạn gái bên trái có 3 chong chóng -HS lấy ra 3 chấm tròn
 -Bạn gái bên phải có 1 chong chóng -HS lấy ra 1 chấm tròn
 -Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay HS nói: 3 + 1=4
 chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1.
 2.2. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim 
 bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói 
 kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6
 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi 
 nói: Có... Có... Có tất cả...
 2.3. Củng cố kiến thức mới:
 GV nêu một số tình huống -HS đặt phép cộng tương ứng.
 GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng -HS gài kết quả vào thanh gài
 - KKHS tự nêu tình huống tương tự rồi đố - Thực hiện theo nhóm bàn
 nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả.
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 3. Thực hành, luyện tập
 Bài 1: 
 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói 
 - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cho nhau về tình huống đã cho và 
 cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
 tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép lớp.
 tính), rồi ghi phép tính vào vở.
 - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS tiếp thu nhanh nêu phép tính 
 HS củng cố kĩ năng, rồi đố các bạn tìm kết quả phép tính
 _________________________________________________________________
 Chiều thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 35: CHỮ HOA ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. Nhận ra và 
đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, 
đầu câu, tên riêng
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
1.Khởi động:
-GV KT HS viết, đọc các chữ /ve/, /y tá/. -HS viết, đọc các chữ /ve/, /y tá/.
2. Hình thành kiến thức mới
1.GTB
2.Dạy bài mới
-GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”. -Hs chú ý theo dõi, cá nhân+TT 
-GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có đọc
dấu chấm.
- Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. -Chữ D trong tiếng Dì viết hoa, 
 chữ T trong tiếng Tư viết hoa.
- HS tiếp thu nhanh: - Vì Dì đứng đầu câu. HS (cá 
+Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? nhân, cả lớp) nhắc lại.
+ Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa?. - Vì Tư là tên riêng của dì. 
-Mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; - Hs nói tên mình
nhắc HS: Khi viết tên riêng của mình, của mọi -HS lắng nghe
người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, 
viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên 
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
riêng là viết sai chính tả.
* Ghi nhớ (BT 2): -HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc 
 -GV đưa trên màn hình bảng quy tắc viết hoa; lại.
đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc -HS tiếp thu nhanh diễn đạt 
lại. được đầy đủ nội dung ghi nhớ 
-Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa theo ngôn ngữ của mình
đúng chính tả.
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 LUYỆN ĐỌC: CHIA QUÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. Nhận ra và 
đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia 
quà. 
 Vận dụng những điều đã học vào thực tế
-GV giới thiệu bài Chia quà -Hs lắng nghe
-GV đọc mẫu. -chia quà, thị xã, cả nhà, mía, 
-Luyện đọc từ ngữ: sữa, ..
-Luyện đọc câu
+Bài có mấy câu? HS đếm: 8 câu
+Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu. - Hs luyện đọc
+Đọc tiếp nối từng câu -cá nhân, từng cặp
-Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 câu); - Hs thi đọc bài
-Thi đọc cả bài. 
-Tìm hiểu bài đọc - Quà quý đó là bé Lê và Hà. 
+ Quà quý của má là gì?
*Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha 
mẹ.
3.2Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4) -Hs nhắc lại quy tắc
-Nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa. - Các cặp HS cùng-làm việc sẽ 
-Tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. cùng báo cáo kết quả.
-Báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu)
 -HS nói
-Nêu những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu
-Nêu những chữ hoa ghi tên riêng trong bài
3.3 Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, 
viết thường - viết hoa
 Năm học : 2023 – 2024 Bài 2 
- GV nêu yêu cầu -HS lắng ngheGiáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
- Hướng dẫn cách làm: có thể dùng thao tác -Sử dụng que tính,ngón tay, các 
đếm để tìm kết quả phép tính. chấm tròn
- Tổ chức thực hiện: làm việc nhóm 4 (mỗi -HS lập nhóm,cử nhóm trưởng, 
nhóm 3 phép tính) chia 1 HS /phép tính (viết bảng)- 
-GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng 
lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, 
viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là 
chữ viết bằng tay.
-GV chỉ từng chữ in thường, in hoa.. -Cả lớp đọc
-GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc
-GV + HS chỉ bảng HS khác đọc: chữ nào là 
chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. -D trong Dì, T trong Tư là chữ 
-GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ in hoa, các chữ khác là chữ in 
gì? thường.
 -HS phát hiện đó là chữ in hay 
-GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ chữ thường, chữ viết hoa hay 
hoa. chữ viết thường
-HS tiếp thu nhanh
+Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng 
kích thước lớn hơn -HS nêu
+ Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích 
thước lớn hơn?
-GV kết luận
___________________________________________________________________
 Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
 TOÁN
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Luyện tập - thực hành
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 N/trưởng đôn đốc, kiểm tra, KL
Bài 3 
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình - HS quan sát tranh, nêu tình 
huống theo bức tranh rồi viết phép tính tương huống theo bức tranh 
ứng. KKHS viết được nhiều hơn 1 phép tính -Viết bảng phép tính tương ứng.
tương ứng với bức tranh. 3+2=5 2+3=5
-Chia sẻ trước lớp. 4+1=5 1 +4 = 5
-GV nhận xét, kết luận - HS giơ bảng, giải thích.
3. Vận dụng
- Cho HS nghĩ ra một số tình huống thực tế - HS nêu tính huống – nêu phép 
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. tính
 - HS nêu tình huống – yêu cầu 
 các bạn gài phép tính tương ứng. 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức
 - Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt - Tìm kết quả từng phép cộng trong 
 động ở cột bên: phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép 
 - GV phối hợp thao tác cùng với HS, tính).
 gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một 
 thành bảng cộng như SGK, đồng thời quy tắc nhất định.
 HS xếp các thẻ thành một bảng cộng 
 trước mặt.
 - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 6 và hướng dẫn HS đọc các phép tính 
 trong bảng.
 - GV tổng kết: 
 Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
 Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
 Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
 Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4.
 Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 35: CHỮ HOA ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, 
đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng.
Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
3. Thực hành -Luyện tập
3.1 Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài Chia quà
-GV đọc mẫu. -Hs lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ: -chia quà, thị xã, cả nhà, mía, 
-Luyện đọc câu sữa, ..
+Bài có mấy câu? 
+Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu. HS đếm: 8 câu
+Đọc tiếp nối từng câu - Hs luyện đọc
-Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 câu); -cá nhân, từng cặp
-Thi đọc cả bài. - Hs thi đọc bài
-Tìm hiểu bài đọc
+ Quà quý của má là gì? - Quà quý đó là bé Lê và Hà. 
*Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha 
mẹ.
3.2Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4)
-Nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa. -Hs nhắc lại quy tắc
-Tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. - Các cặp HS cùng-làm việc sẽ 
-Báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu) cùng báo cáo kết quả.
-Nêu những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu -HS nói
-Nêu những chữ hoa ghi tên riêng trong bài
3.3 Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, 
viết thường - viết hoa
-GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng 
lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, 
viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là 
chữ viết bằng tay.
-GV chỉ từng chữ in thường, in hoa..
-GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. -Cả lớp đọc
-GV + HS chỉ bảng HS khác đọc: chữ nào là Cả lớp đọc
chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. 
-GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ -D trong Dì, T trong Tư là chữ 
gì? in hoa, các chữ khác là chữ in 
 thường.
-GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ -HS phát hiện đó là chữ in hay 
hoa. chữ thường, chữ viết hoa hay 
-HS tiếp thu nhanh chữ viết thường
+Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng 
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
kích thước lớn hơn
+ Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích -HS nêu
thước lớn hơn?
-GV kết luận
4. Vận dụng
-1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa.
-GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc ; quan sát kĩ bảng mẫu 
chừ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập một)
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 34, 35
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ..
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập:
-GV đưa nội dung bài viết: v, y, ve, y tá, chia quà. -HS đọc
 Tập tô, tập viết: v, ve,y, y tá -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: v; nói cách viết, độ -HS nêu độ cao các con chữ
 cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ v, ve,y, y tá
 3.Thực hành - luyện tập 
 -HS tô, viết các chữ, tiếng v, ve,y, y tá trong vở -HS tô, viết
 Luyện viết 1, tập một.
 -Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như trên) -HS tô, viết
 - Thực hành
 HS viếp nhanh,đẹp: Viết phần Luyện tập thêm
4.Vận dụng 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 __________________________________
 Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Bài 36: am, ap ( 2 tiết )
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô 
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. 
Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. Đọc đúng, hiếu bài 
Tập đọc Bờ Hồ). Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, 
(xe) đạp
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 1. Khởi động 
 -Đọc bài Chia qụà (bài 35)
 -Nêu những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, - Hs đọc bài
 những chữ hoa ghi tên riêng
 Gv nhận xét
 2. Hình thành kiến thức mới 
 1.GTB
 2.Chia sẻ và khám phá (BT1,2)
 *Vần /am/ 
 -GV chỉ vần -HS đánh vần
 -Gv đưa hình ảnh /quả cam/: -HS quan sát
 - Đây là quả gì? -HS nói: /quả cam/. 
 -Trong từ/quả cam/ tiếng nào có vần /am/ -Tiếng /cam/, 
 +GV giới thiệu mô hình vần am. -HS phân tích,đánh vần, đọc trơn
 + GV giới thiệu mô hình tiếng cam.. -Hs đánh vần tiếng /cam/
 *Dạy vần /ap/: Thực hiện tương tự
 3.Luyện tập
 3.1 MRVT (BT 2: Tiếng nào có vần /am/? 
 Tiếng nào có vần /ap/?)
 -Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: khám, Tháp Rùa,...
 -Giải nghĩa: Tháp Rùa, quả trám, sáp nẻ
 -Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
 - Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (khám) có 
 vần /am/... Tiếng (Tháp), có vần 
 /ap/...
 -GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
 - HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài bài -am: số tám, bị nám, vạm vỡ 
 có /am/, /ap/? -ap: ngáp, táp, tráp ..
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5)
 -GV đưa nội dung bài viết -HS viết 2 lần bảng con
 Năm học : 2023 – 2024 Bài 2 
- GV nêu yêu cầu -HS lắng ngheGiáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
- Hướng dẫn cách tính nhẩm hoặc thao tác -Sử dụng que tính,ngón tay, các 
trên các đồ dùng đếm để tìm kết quả phép chấm tròn
tính. Ví dụ : 4 + 2; 5 + 1; 2 + 2. -HS lập nhóm,cử nhóm trưởng, 
 -GVviết mẫu+h/dẫn:chữ /am/, /ap, /quả -HS khác nhận xét 
 cam/,/xe đạp/.
 Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng 
 vừa học: /am/, /ap, /quả cam/,/xe đạp/
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 5) -HS lắng nghe
 -GV giới thiệu bài Bờ Hồ -Hs luyện đọc: Giáp, Lam, phố cổ, 
 -GV đọc mẫu. giữa hồ
 -Luyện đọc từ ngữ: 
 c.Luyện đọc câu
 -GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 4 câu
 -Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho.
 -Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). -1 HS đọc, cả lớp đọc.
 d.Thi đọc tiếp nối 2 đoạn -Hs thực hiện đọc nối tiếp.
 Đ1: 2 câu đầu -2 HS thi đọc đoạn 
 Đ2: 2 câu sau 
 -Luyện đọc cả bài. -HS đọc tốt đọc mầu - TT theo dõi
 g.Tìm hiếu bài đọc (Nói tiếp để thành câu) -Các nhóm khác thực hiện tương tự
 -GV và HS học tốt làm mẫu -Cả nhà Giáp đi chơi ở . các 
 -Qua bài đọc, em hiểu điều gì? thành viên trong gia đình Giáp ai 
 cũng vui, thích ngắm Tháp Rùa và 
 hồ Hoàn Kiếm
4.Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 37: ăm-ăp
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có am/ap
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Luyện tập - thực hành
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
- Tổ chức thực hiện: làm việc nhóm 4 (mỗi chia 1 HS /phép tính (viết vào 
nhóm 3 phép tính) bảng con)
Bài tập: 
- Cho HS làm vào vở ô li các bài tập sau: - HS làm vào vở ô li 
3+2= 2+3= -Viết bảng phép tính tương ứng.
4+1= 1 +4 = 3+2=5 2+3=5
3 +3 = 1+5 = 4+1=5 1 +4 = 5
2+2= 5+1=
-Chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, kết luận
 Vận dụng
Gv đưa ra một số tình huống, cho học sinh nêu - Gv nêu tính huống – nêu phép 
thành đề toán rồi nêu phép tính tính
- Cho HS nghĩ ra một số tình huống thực tế - HS nêu tình huống – yêu cầu 
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. các bạn gài phép tính tương ứng. 
 - Ôn lại Bảng cộng trong phạm vi 6 ở trong SGK và hướng dẫn HS đọc các phép 
 tính trong bảng.
 - GV tổng kết: 
 Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
 Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
 Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
 Dòng thứ tư được coi là Bảng cộng: Một số cộng 4.
 Dòng thứ năm được coi là Bảng cộng: Một số cộng 5.
Nhận xét tiết học
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 37: ăm ăp ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. Nhìn 
chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà. Viết 
đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con).
Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Tiết 1
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 1. Khởi động 
-Đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). -2 HS đọc
Gv nhận xét -Hs khác nhận xé
2.Hình thành kiến thức mới 
2.1.GTB
2.2.Chia sẻ và khám phá (BT1,2)
*Vần /ăm/ 
-Gv chỉ vần -HS đánh vần
-Gv đưa tranh -HS quan sát
+Em bé đang làm gì? -quét nhà. 
-Em bé thế nào? -rất chăm chỉ
-Trong từ/chăm chỉ/ tiếng nào có vần /ăm/ -Tiếng /chăm/, 
+GV giới thiệu mô hình vần ăm. -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chăm.. -Hs đánh vần tiếng /chăm/
*Dạy vần /ăp/: Thực hiện tương tự
3.Luyện tập
3.1 MRVT (BT 2: Tìm tiếng có vần /ăm/? 
Tìm tiếng có vần /ăp/?)
-Gv đưa hình ảnh +từ -HS đọc: khám, Tháp Rùa,...
-Giải nghĩa: /tằm/: loài sâu ăn lá. dệt vải
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng
- Báo cáo kết quả. -Cá nhân + TT: Tiếng (thắp) có 
 vần /ăp/... Tiếng (tằm), có vần 
 /ăm/...
-GV chỉ từng từ -HS ghép bảng gài: âm,từ khóa
- HS tiếp thu nhanh: Tìm tiếng, từ ngoài bài -ăm: số năm, băm, sắm, cắm 
có /ăm/, /ăp/? -ăp: gắp, đắp, khắp ..
3.2. Tập viết (bảng con - BT 5)
-GV đưa nội dung bài viết -HS viết 2 lần bảng con
-GVviết mẫu+h/dẫn:chữ /ăm/, /ăp, /chăm -HS khác nhận xét 
chỉ/,/cặp da/.
-HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng khác có -HS viết bảng con - HS khác đọc, 
ăm/ăp nhận xét
-Đọc các chữ, tiếng vừa học: /ăm/, /ăp, /chăm - TT lớp
chỉ/,/cặp da/.
 Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 TIẾNG VIỆT
 Bài 37: ăm ăp ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà. Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), 
cặp (da) (trên bảng con)..
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 chỉ/,/cặp da/. -HS lắng nghe
 3.3. Tập đọc (BT 5) -Hs luyện đọc: chăm bà,lo lắm, 
 -GV giới thiệu bài Chăm bà khi khắp,chữa cảm.
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: 
 -Luyện đọc câu
 +GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 5 câu.
 +GV chỉ từng câu - Đọc tiếp nối từng câu 
 +Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 2 câu) -cá nhân, từng cặp
 +Luyện đọc toàn bài -HS đọc tốt: đọc toàn bài - TT 
 lắng nghe, theo dõi, nhận xét
 -Tìm hiểu bài đọc -H theo dõi
 +GV nêu YC - Hs đọc nhóm 2
 +Đọc các thẻ từ -HS nhận xét
 -Thực hành trong vở bài tập - Hs làm việc cá nhân
 -Báo cáo kết quả a-3, b-2,c-1
 -Đọc lai câu văn hoàn chỉnh.
 -HS tiếp thu nhanh: -HS tiếp thu nhanh đọc
 + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? -Mọi thành viên trong gia đình 
 +Em sẽ đối xử như thế nào với người thân đều yêu thương chăm sóc bà .
 trong gia đình mình? -Yêu thương, g/ đỡ các thành viên 
 trong gia đình mình nhiều hơn
4. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Chuẩn bị trước bài 38
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có ăm/ăp
 TẬP VIẾT
 SAU BÀI 36, 37
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập - Thực hành:
-GV đưa nội dung bài viết: am, quả cam, ap, xe -HS đọc
đạp; ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da.
 -Tập tô, tập viết: am, quả cam, ap, xe đạp -HS lắng nghe
 -Y/cầu HS nhìn bảng, đọc: am, quả cam, ap, xe -HS nêu độ cao các con chữ
 đạp; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 -GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa -HS lắng nghe
 hướng dẫn:
 + Chữ am, quả cam, ap, xe đạp.
 - Thực hành -HS tô, viết
 +HS tô, viết các chữ, tiếng am, quả cam, ap, xe 
 đạp trong vở Luyện viết 1, tập một. -HS tô, viết
 +Tập tô, tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (như 
 trên)
 HS viết nhanh, đẹp: Viết phần Luyện tập thêm
 -GV nhận xét, đánh giá
3. Vận dụng 
-Tuyên dương những học sinh đã viết xong,
-KKHS chưa hoàn thành thực hiện tốt ở tiết học tiếp theo
 __________________________________
 Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 CHỦ THỎ THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
-Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được cá sấu, tự cứu 
mình thoát khỏi miệng cá sấu. Chú thỏ thông minh
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ -Hs kể theo tranh.
truyện “Dê con nghe lời mẹ” -HS 2 nói lời khuyên 
2.Hình thành kiến thức mới
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
2.11. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
2.1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
- Hãy đoán nội dung truyện.
- GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
2.1.2. Giới thiệu truyện.
- GV giới thiệu : - HS lắng nghe
2.2.Khám phá
2.2.1. Nghe kể chuyện
+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh -HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, 
khắc sâu ND câu chuyện
2.2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
+Thỏ con đến bờ sông làm gì?
+nó thấy cá sấu khi nào?
+Vì sao thỏ thấy cá sấu mà vẫn đi xuống mép 
nước?
+Cá sấu bất ngờ làm gì?
+trước khi nuốt mồi, cá sấu làm gì để dọa thỏ?
+Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân?
+Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì?
+Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì?
- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người 
nghe, nói đủ ý.
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu - HS trả lời 
hỏi theo 2 tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp - HS trả lời
tranh còn lại.
- GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 6 tranh.
2.2.3. Kể chuyện theo tranh.
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tập kể theo tranh.
chuyện theo 2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp 
- GV gọi HS lên kể trước lớp. tranh mình đã chọn.
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi : Ô cửa sổ.
- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (6 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh 
 họa và kể lại chuyện.
- GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể
câu chuyện.
* GV cất tranh - HS tiếp thu nhanh kể lại toàn * HS xung phong kể chuyện
bộ câu chuyện.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+HS tiếp thu nhanh: Vì sao thỏ thoát nạn? -Thỏ thông minh, nghĩ ra cách 
 lừa được cá sấu há rộng miệng 
 -cá sấu ngu ngốc đã mắc mưu 
 thỏ.
- HS tiếp thu nhanh: Câu chuyện giúp các em - Khi gặp nguy hiểm hãy bình 
hiểu điều gì? tĩnh, thông minh nghĩ cách 
 cứu mình.
* GVKL: ..... * HS lắng nghe.
C. Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
-Chuẩn bị trước bài 39
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 33 :ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc Cô bé chăm chỉ. Tìm đúng các tiếng trong 
bài có vần am, ap, ăm, ăp. Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa).
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1.Khởi động:
 GV nêu MĐYC của bài học.
 2.Luyện tập - thực hành
 2.1 BT 1 (Tập đọc)
 -GV đưa tranh trên màn hình, giới thiệu 
 bài Cô bé chăm học. 
 -GV đọc mẫu.
 -Luyện đọc từ ngữ: -chăm chỉ, khắp nhà, ê a, đi xe 
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 đạp, khám, thú vị lắm.
 -Luyện đọc câu - Hs theo dõi, quan sát
 -GV: Bài có 6 câu.
 -GV chỉ từng câu - Hs luyện đọc
 - Thi đọc đoạn. (3 câu/đoạn)
 -Thi đọc cả bài. (Quy trình như các bài - Hs thực hiện
 trước). -TT đọc thầm 
 -Tìm hiểu bài đọc - Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở 
 -Bé Chi chăm chỉ như thế nào? của chị đọc ê a; khi thì đi xe đạp; 
 2.2 . BT 2 (Tìm trong bài đọc 1 tiếng khi thì khám bệnh cho chó Lu.
 có vần am, vần ap, vần ăm, vần ăp) .
 -GV nêu YC. -HS gạch chân tiếng có vần cần 
 tìm trong VBT.
 -HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: Tiếng có vần am: khám. 
 . Tiếng có vần ap: đạp. 
 Tiếng có vần ăm: chăm, lắm. 
 Tiếng có vần ăp: khắp.
 *BT 3 (Tập chép)
 -GV nêu y/cầu, giới thiệu bài tập chính -HS đọc thầm câu văn, chú ý 
 tả: tập chép. những từ các em dễ viết sai (VD: 
 chăm, khắp).
 -Thực hành -HS nhìn mẫu, chép câu văn vào 
 vở hoặc VBT - cỡ chữ vừa.
 HS khéo tay: viết chữ đẹp, mềm mại, có -HS viết xong, tự rà soát lỗi.
 nét thanh,nét đậm - Đổi bài với bạn, sửa lỗi cho 
 -GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. nhau.
3. Vận dụng: 
- GV nhận xét giờ học
-Xem trước bài 40 (âm, âp)
 TOÁN
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
 2.Hình thành kiến thức
 2.1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện 
 thao tác sau
 -Bạn gái bên trái có 3 chong chóng -HS lấy ra 3 chấm tròn
 -Bạn gái bên phải có 1 chong chóng -HS lấy ra 1 chấm tròn
 -Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay HS nói: 3 + 1=4
 chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1.
 2.2. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim 
 bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói 
 kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6
 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi 
 nói: Có... Có... Có tất cả...
 2.3. Củng cố kiến thức mới:
 GV nêu một số tình huống -HS đặt phép cộng tương ứng.
 GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng -HS gài kết quả vào thanh gài
 - KKHS tự nêu tình huống tương tự rồi đố - Thực hiện theo nhóm bàn
 nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả.
 3. Thực hành, luyện tập
 Bài 1: 
 - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói 
 - Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cho nhau về tình huống đã cho và 
 cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm phép tính tương ứng. Chia sẻ trước 
 tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép lớp.
 tính), rồi ghi phép tính vào vở.
 - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS tiếp thu nhanh nêu phép tính 
 HS củng cố kĩ năng, rồi đố các bạn tìm kết quả phép tính
Nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị cho tiết sau
 PHẦN DUYỆT KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
 Chữ ký người xây dựng Duyệt của tổ CM Duyệt của BGH
 KH
 Năm học : 2023 – 2024 Giáo viên: Lê Thị Phúc – Lớp 1B
Lê Thị Phúc Lê Thị Phúc 
 Năm học : 2023 – 2024

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_le_thi_phuc.docx