Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 26 - Nguyễn Thị Thanh Mai

1. Giới thiệu bài

- Bài Vần ít gặp giới thiệu 9 vần mới là những vần khó, ít gặp. GV đọc: oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu.

2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)

2.1. Dạy vần oong

- GV viết: oo (o kéo dài), ng./HS: oo - ngờ - oong.

- Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau.

- Đánh vần: o (đọc kéo dài) - ngờ - oong/ oong.

- HS nhìn hình minh hoạ, nói: cái xoong, / Tiếng xoong có vần oong.

- Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. / Phân tích tiếng xoong./ Đánh vần, đọc trơn: xờ - oong - xoong / cái xoong.

2.2. Dạy vần ooc (như vần oong): HS nhìn hình, nói: quần soóc. / Tiếng soóc có vần ooc. / So sánh sự khác biệt giữa vần oong và vần ooc (vần ooc có âm c đứng cuối). / Đánh vần, đọc trơn: o (đọc kéo dài) - cờ - ooc / sờ - ooc - sooc - sắc - soóc / quần soóc.

Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ 2.

2.3. Dạy vần uyp: HS nhìn hình, nói: đèn tuýp. / Tiếng tuýp có vần uyp. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - pờ - uyp / tờ - uyp - tuyp - sắc - tuýp / đèn tuýp..

2.4. Dạy vần oeo: GV chỉ hình, đọc (hoặc nói): ngoằn ngoèo. / HS nhắc lại: ngoằn ngoèo. / Nhận biết: Tiếng ngoèo có vần oeo. / Đánh vần, đọc trơn: o - e - o - oeo / ngờ - oeo - ngoeo - huyền - ngoèo / ngoằn ngoèo.

2.5. Dạy vần uêu, oao: GV chỉ hình, đọc / nói: nguều ngoào. HS nhắc lại: nguều ngoào. / Nhận biết: Tiếng nguều có vần uêu. / Tiếng ngoào có vân oao. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - u - uêu / ngờ - uêu - nguêu - huyền - nguều./ o - a - o - oao / ngờ - oao - ngoao - huyền - ngoào / nguều ngoào.

docx 22 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 26 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 26 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 26 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TOÁN
Bài 56
 PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3.
-Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh (trong bộ đồ dùng Toán 1).
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ 
dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại phép cộng trong phạm VI 10.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Viết phép tính thích họp vào bảng con.
+ Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy có 14 chong chóng 
đỏ, 3 chong chóng xanh, tất cả có 17 chong chóng, tớ viết phép cộng: 14 + 3 = 17”.
- GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14 + 3 = 17?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 14 + 3 = 17
- Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 14 + 3 = ?
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra.
- GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quả phép 
tính.
 2. HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép tính cộng 14 + 3 và 
cùng thao tác với GV:
- Tay lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy).
- Miệng nói: Có 14 chấm tròn. Tay lấy 3 chấm tròn xanh, xếp lần lượt từng chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong băng giấy.
- Đếm: 15, 16,17.
- Nói kết quả phép cộng 14 + 3 = 17.
 3. HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con. Chẳng 
hạn: 13 + 1 = 14; 12 + 3 = 15; ...
- Chia sẻ cách làm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1; Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính 
tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, có thể làm mẫu 1 phép tính.
 Bài 2
- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
- Đổi vở kiếm tra chéo.
- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
- GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể từ 14: 
15, 16,17
 Bài 3 
- Cá nhân HS tự làm bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép cộng.
- Thảo luận với bạn về chọn phép tính nào thích hợp. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: ơ bài này HS có thế tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau, 
có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính,... GV nên quan sát cách HS tính hơn 
là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe tình huống trong mỗi 
bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm 3 toa tàu nữa.
 Phép tính tìm tất cả số toa tàu là 15 + 3 = 18.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách các 
em. GV khuyến khích HS trong lóp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3.
 E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3 để 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả phép cộng dạng 14 + 3, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề 
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực 
hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và 
phương tiện học toán.
Bài 57
 PHÉP TRỪ DẠNG 17-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh.
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng 
để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô).
- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2.
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại phép trừ trong phạm vi 10.
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
- HS thảo luận nhóm bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Viết phép tính thích hợp (bảng con).
+ Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy tất cả có 17 chong 
chóng, 2 chong chóng bạn trai cầm đi, còn lại 15 chong chóng. Tớ viết phép trừ: 17-2= 15”.
- HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1 hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến).
- GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 17-2 = 15?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 17-2 = 15.
- Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 17 - 2 = ?
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và nhận xét các cách tính bạn nêu ra.
- GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quá phép 
tính.
 2. HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 17 - 2 và cùng 
thao tác với GV:
- Tay lấy 17 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy).
- Miệng nói: Có 17 chấm tròn. Tay bớt đi 2 chấm tròn (làm thao tác gạch bớt)
- Đếm: 16, 15.
- Nói kết quả phép trừ 17-2=15.
 3. HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con, chẳng 
hạn: 
14 - 1 = 13; 18-3 = 15; ...
HS chia sẻ cách làm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính 
tương ứng; Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính.
 Bài 2
- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- HS đứng tại chỗ nêu cách làm.
- GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 17 - 2. Ngoài cách dùng chấm tròn và 
thao tác đếm, ta có thể tính bằng cách đếm bớt 2 kể từ 17: 16, 15.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép trừ. - Thảo luận với bạn về chọn phép tính nào thích hợp với kết quả nào. Chia sẻ trước 
lớp.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác 
nhau: có thế nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính,... GV nên quan sát cách HS 
tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho bạn nghe tình huống trong mỗi 
bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ câu b): Có tất cả 18 cây nến, có 6 cây nến đã bị tắt.
 Phép tính tìm số cây nến còn lại là: 18 - 6 = 12.
- GV chốt lại cách làm. GV nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 
GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17-2.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ dạng 17 - 2 để hôm 
sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-BThông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả phép trừ dạng 17 - 2, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán 
học, NL tư duy và lập luận toán học.
-BThông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình 
thực hiện phép tính trừ hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và 
phương tiện học toán.
 TIẾNG VIỆT
BÀI 136
 oai oay uây
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, uây. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo. - Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- 1 HS đọc bài Cá to, cá nhỏ.
- 1 HS nói tiếng trong bài có vần uynh (luýnh quýnh), uêch (rộng huếch), uênh 
(huênh hoang).
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oai, vần oay, vần uây. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần oai
- GV viết: o, a, i./ HS: o - a - i - oai. / Phân tích vần oai: âm o đứng trước, âm a 
đứng giữa, âm i đứng sau. / Đánh vần: o - a - i - oai / oai.
- HS nói: điện thoại. / Tiếng thoại có vần oai: / Phân tích tiếng thoại, / Đánh vần, 
đọc trơn: o - a - i- oai / thờ - oai – thoai - nặng - thoại / điện thoại.
 2.2. Dạy vần oay (như vần oai): So sánh: Vần oai có i ngắn đứng cuối. Vần 
oay có y dài đứng cuối. Đánh vần, đọc trơn: o - a - y - oay / xờ - oay - xoay / ghế 
xoay.
 2.3. Dạy vần uây (như vần oai, oay): Phân tích vần uây: gồm âm u, âm a và 
y (dài)./ Đánh vần, đọc trơn: u - â - y - uây / khờ - uây - khuây - sắc – khuấy / 
khuấy bột.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn: oai, điện thoại, oay, ghế xoay; uây, khuấy bột. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần oai, oay, uây) 
- HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn từng từ ngữ: quả xoài, ngoái lại,... 
- HS tìm tiếng có vần oai, vần oay, vần uây; nói kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng xoài có vần oai,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy. 
b) Viết vần: oai, oay, uây
- HS đọc vần oai, nói cách viết. 
- GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối nét giữa o, a và i. / Làm tương tự với vần oay (khác oai ở âm y dài đứng cuối), vần uây.
- HS viết: oai, oay, uây (2 lần). 
c) Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy. 
- GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn. / Làm tương tự với xoay, khuấy. 
- HS viết: (quả) xoài, (ghế) xoay, khuấy (bột) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc Thám tử mèo: Hình ảnh nhà vua sắp trao huân 
chương cho thám tử mèo. Các thám tử chó đứng xung quanh. Giải nghĩa từ thám 
tử: người làm nghề điều tra các việc theo yêu cầu của ai đó.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nguây nguẩy (bộ điệu tỏ ý không bằng lòng, không 
đồng ý bằng những động tác như vung vẩy tay chân, lắc đầu, nhún vai,...); trúng 
tuyển (thi đỗ); buột miệng (tự nhiên nói ra, không kịp nén lại).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: thám tử, tuyển, nguây 
nguẩy, loay hoay, hoá trang, trúng tuyển, mừng công, huân chương, khoái chí, buột 
miệng, đội trưởng.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu: Đúng lúc... “Meo!”). 
e) Thi đọc 2 đoạn (đoạn 5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc YC./ HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn lên thẻ, giơ thẻ báo 
cáo kết quả. / Đáp án: Ý b.
- Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội thám tử vì nó có tài.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
BÀI 137
 VẦN ÍT GẶP
 (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước 
đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng. 
- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là “nhận 
biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng chứa vần 
ít gặp, cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / phiếu khổ to viết BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1 ,2
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Thám tử mèo.
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oai (khoai, khoái, hoài...); vần oay (hí hoáy, tí 
toáy...).
- 1 HS nói tiếng có vần uây (khuây khỏa, giải khuây). 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài
- Bài Vần ít gặp giới thiệu 9 vần mới là những vần khó, ít gặp. GV đọc: oong, ooc, 
oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần oong
- GV viết: oo (o kéo dài), ng./HS: oo - ngờ - oong. 
- Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. 
- Đánh vần: o (đọc kéo dài) - ngờ - oong/ oong.
- HS nhìn hình minh hoạ, nói: cái xoong, / Tiếng xoong có vần oong. 
- Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. / Phân 
tích tiếng xoong./ Đánh vần, đọc trơn: xờ - oong - xoong / cái xoong.
 2.2. Dạy vần ooc (như vần oong): HS nhìn hình, nói: quần soóc. / Tiếng 
soóc có vần ooc. / So sánh sự khác biệt giữa vần oong và vần ooc (vần ooc có âm c 
đứng cuối). / Đánh vần, đọc trơn: o (đọc kéo dài) - cờ - ooc / sờ - ooc - sooc - sắc - 
soóc / quần soóc.
Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ 2.
 2.3. Dạy vần uyp: HS nhìn hình, nói: đèn tuýp. / Tiếng tuýp có vần uyp. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - pờ - uyp / tờ - uyp - tuyp - sắc - tuýp / đèn tuýp..
 2.4. Dạy vần oeo: GV chỉ hình, đọc (hoặc nói): ngoằn ngoèo. / HS nhắc lại: 
ngoằn ngoèo. / Nhận biết: Tiếng ngoèo có vần oeo. / Đánh vần, đọc trơn: o - e - o - 
oeo / ngờ - oeo - ngoeo - huyền - ngoèo / ngoằn ngoèo.
 2.5. Dạy vần uêu, oao: GV chỉ hình, đọc / nói: nguều ngoào. HS nhắc lại: 
nguều ngoào. / Nhận biết: Tiếng nguều có vần uêu. / Tiếng ngoào có vân oao. / 
Đánh vần, đọc trơn: u - ê - u - uêu / ngờ - uêu - nguêu - huyền - nguều./ o - a - o - 
oao / ngờ - oao - ngoao - huyền - ngoào / nguều ngoào.
 2.6. Dạy vần uyu: GV chỉ hình, đọc: khuỷu tay. HS nhắc lại: khuỷu tay. 
Nhận biết: tiếng khuỷu có vần uyu. Đánh vần, đọc trơn: u - y - u - uyu/ khờ - uyu - 
khuyu - hỏi - khuỷu/ khuỷu tay.
* Củng cố: Các em vừa học 7 vần mới là vần gì? / Cả lớp: oong, ooc, uyp, oeo, 
uêu, oao, uyu./ Các em vừa học các tiếng mới là gì? GV chỉ từng tiếng, cả lớp đánh 
vần, đọc trơn: (cái) xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo, nguều ngoào, 
khuỷu (tay).
 2.7. Dạy vần oap, vần uâng (BT 2)
- GV viết bảng: o - a - p./ HS: o - a - p - oap./ Phân tích vần oap: âm o đứng trước, 
âm a đứng giữa, âm p đứng sau. / Đánh vần: o - a - pờ - oap / oap.
- GV viết bảng: u - â - ng. / HS: u - â - ngờ - uâng. / Phân tích vần uâng. / Đánh 
vần: u - â - ngờ - uâng /uâng.
- GV nêu YC (Tìm tiếng có vần oap, vần uâng).
- GV chỉ từng bông hoa từ, cả lớp đánh vần, đọc trơn: bóng, khúc khuỷu, bâng 
khuâng (u - â - ngờ - uâng - khờ - uâng - khuâng), ì oạp (o - a - pờ - oap - nặng - 
oạp / oạp), đàn oóc, boong tàu (là sàn lộ ra trên tàu thuỷ, có thể đi lại).
- HS tìm tiếng có vần oap:ì oạp. GV giải nghĩa: ì oạp (từ mô phỏng tiếng nước vỗ 
mạnh và liên tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to lúc nhỏ. Sóng vỗ bờ ì oạp).
- HS tìm tiếng có vần uâng: bâng khuâng. GV giải nghĩa: bâng khuâng (buồn nhớ 
không rõ ràng, xen lẫn với ý nghĩ luyến tiếc).
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ì oạp, bâng khuâng. 
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng oạp có vần oap. Tiếng khuâng có vần uâng.
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là gì? (Vần oap, vần uâng). / Các em vừa 
học các tiếng mới là gì? (ì oạp, bâng khuâng).
 3. Luyện tập 
 3.1. Tập viết (bảng con - BT 4)
 3.1.1. HS đọc các vần, tiếng được viết trên bảng lớp: oong, ooc, uyp, oeo / xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo.
a) Viết các vần, tiếng: oong, ooc, (cái) xoong, (quần) soóc.
- 1 HS đánh vần, đọc trơn vần oong: o (kéo dài) - ngờ - oong / oong, nói cách viết. 
/ GV vừa viết mẫu vần oong vừa hướng dẫn: Vần oong được tạo nên từ chữ o (kéo 
dài), và ng. Chú ý cách nối nét giữa các con chữ. / Làm tương tự với vần ooc được 
tạo nên từ chữ o (kéo dài), và c.
- HS viết bảng: oong, ooc (2 lần).
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: cái xoong, nói cách viết tiếng xoong. 
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách nối nét. / Làm tương tự với tiếng soóc, dấu sắc trên 
âm o thứ hai.
- HS viết: (cái) xoong, (quần) soóc (2 lần). 
b) Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo
- 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uyp, oeo, nói cách viết. 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Vần uyp gồm chữ u, y (dài) và p. Vần oeo 
gồm: o, e và o. Chú ý nét nối giữa các con chữ.
- HS viết: uyp, oeo (2 lần).
- HS đánh vần, đọc trơn: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo./ GV viết mẫu, hướng dẫn cách 
viết, cách nối chữ, vị trí đặt các dấu thanh của mỗi tiếng.
- HS viết: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo (2 lần).
 3.1.2. HS đánh vần, đọc trơn: uêu, oao, uyu, oap, uâng, nguều ngoào, khúc 
khuỷu, ì oạp, bâng khuâng.
a) Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu, nguều ngoào, khúc khuỷu.
- 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uêu, oao, uyu, nói cách viết. 
- GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn. Sau đó hướng dẫn viết các tiếng. Chú ý nét 
nối giữa các con chữ.
- HS viết bảng: uêu, oao, uyu (2 lần). Viết: nguều ngoào, (khúc) khuỷu (2 lần). 
b) Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì oạp, bâng khuâng (như đã hướng dẫn). 
- HS viết: oap, uâng (2 lần). / Viết: (ì) oạp, (bâng) khuâng (2 lần).
- Cả lớp đọc trơn 9 vần khó vừa học (SGK, chân trang 76); làm BT: Đánh dấu x 
vào ô trống thích hợp trong VBT.
 TIẾT 3
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ý kiến hay, giới thiệu hình ảnh thỏ, mèo, sóc, vượn 
đang vui chơi trên boong tàu thuỷ vào đêm trăng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tiu nghỉu (buồn bã, thất vọng vì điều xảy ra trái với dự tính); kiếm vỏ ốc biển (kiếm hiểu là tìm kiếm).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn (vài lượt): boong tàu, 
đèn tuýp, đàn oóc, tiu nghỉu, ngoao ngoao, nguều ngoào, ngoằn ngoèo, bâng 
khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm vỏ ốc biển.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu (chỉ liền các câu cuối bài) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 8 và 9 / câu 10 và 11). GV hướng dẫn HS 
nghỉ hơi ở các câu dài: Mèo tiu nghỉu ... cá to / cũng ngoao ngoao hoà giọng. Vượn 
làm xiếc, / tay nguều ngoào / đu trên ... ngoằn ngoèo.
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3 câu/ 3 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. Cuối cùng 1 HS 
đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- 1 HS đọc câu mẫu: Tay vượn (b) - nguều ngoào (4). 
- HS làm bài trong VBT. / 1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp đọc (chỉ phần lời): a) Mèo - 2) ngoao ngoao.
b) Tay vượn - 4) nguều ngoào. c) Dây buồm - 5) ngoằn ngoèo. d) Sóc - 3) bâng 
khuâng. e) Sóng - 1)ì oạp. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay mình học những vần gì? 
- Đọc lại một số tiếng GV chỉ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 136, 137)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap, các tiếng xoài, xoay, khuấy, 
cái xoong, quần soóc, ì oạp - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ 
ràng, đều nét. - Viết đúng các vần oeo, uêu, oao, uâng, uyp, uyu; các tiếng ngoằn 
ngoèo, nguều ngoào, bâng khuâng, đèn tuýp, khúc khuỷu - chữ viết thường, cỡ 
vừa và nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mẫu chữ, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: Tập viết các vần, các tiếng vừa học ở bài 136 và một số vần, một số tiếng vừa học ở bài 137 (Vần ít gặp). Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oai, xoài; oay, xoay; uây, khuấy; oong, cái 
xoong, oeo, ngoằn ngoèo; uêu, oao, nguều ngoào; uâng, bâng khuâng, uyp, đèn 
tuýp.
. / GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết). Chú ý cách nối nét, vị trí 
đặt dấu thanh (xoài, khuấy). HS viết 2 chặng để được nghỉ tay.
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): ooc, quần soóc; oap, ì oạp. 
- HS viết từng vần, từ ngữ (cỡ nhỏ). Chú ý độ cao các con chữ q, p, s, y, p, đ, t, k, 
h.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm (cỡ chữ nhỏ). 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, sạch đẹp.
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II.
 Đánh giá
 ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (3 - 4 tiết)
 1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời gian hướng dẫn cả lớp đọc 
một lượt từng khổ thơ của bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu cao cổ dạy 
con, Ngựa vằn nhanh trí.
 2. Kiểm tra 
 Cách thực hiện:
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học. Ngữ 
liệu để đánh giá là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà để đánh giá 
đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là 
một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong 
Truyện đọc lớp 1; hoặc một đoạn văn bản ngoài SGK (vì đến lúc này, HS đã học 
xong các vần tiếng Việt).
- GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. 
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.
- GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện 
tiếp để đánh giá lại.
 ĐỌC HIỆU, VIẾT
 (Bài luyện tập)
 (1 - 2 tiết)
- GV có thể bố trí cho HS làm bài luyện tập vào 1 tiết Tiếng Việt còn dư trong 
tuần, tiết tự học buổi chiều hoặc yêu cầu HS làm bài ở nhà để chuẩn bị làm bài 
kiểm tra chính thức.
I. MỤC TIÊU 
- Đọc đúng một đoạn thơ, văn trong bài kiểm tra thử (Đọc thành tiếng).
- Hoàn thành bài đánh giá (đọc hiểu, viết): Làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu; 
BT điền chữ (ng hay ngh?). Chép đúng một khổ thơ, mắc không quá 1 lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1. GV cũng có thể 
làm phiếu photo bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS (theo đề bài trong 
SGK) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần viết mẫu tên bài và 4 dòng thơ, có 
dòng kẻ ô li dưới bài thơ, giúp HS chép thẳng hàng. Các chữ cái đầu câu được viết 
hoa sẵn để HS tô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. GV giới thiệu: Bài đánh giá kiểm tra khả năng đọc thành tiếng / khả năng 
đọc hiểu, viết của HS.
 2. Tìm hiểu đề bài 
 PHẦN A - ĐỌC
- GV nêu YC của BT 1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn: HS đọc thầm từng từ 
ngữ, nối từ ngữ với hình. 1 HS làm mẫu: nối từ suối chảy với hình 5.
- GV nêu YC của BT 2. / HS đọc thầm truyện Quà tặng mẹ, điền từ thích hợp để 
hoàn thành 2 câu văn. Báo cáo: Các con của thỏ mẹ rất ngoan / hiếu thảo. Thỏ mẹ 
rất cảm động / hạnh phúc. 
 PHẦN B – VIẾT
- GV nêu yêu cầu của BT 1 (Điền chữ ng hay ngh?), nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để làm bài đúng. Mời 1 HS làm mẫu: Cô thỏ làm việc vất vả, chẳng nghỉ 
ngơi.
- GV nêu YC của BT 2 (Tập chép); nhắc HS: Cần chép lại không mắc quá 1 lỗi 
chính tả, đúng kiểu chữ, cỡ chữ 4 dòng (16 chữ) của bài thơ Ngủ rồi.
- HS làm xong bài. 
- GV chữa bài cho HS. Có thể đưa sản phẩm một số HS lên màn hình cho cả lớp 
nhận xét. 
 ĐỌC HIỂU, VIẾT
 (Bài kiểm tra)
 (2 tiết)
- GV tham khảo cách ra BT trong Bài luyện tập Đọc hiểu, viết (SGK) để ra đề 
kiểm tra cho HS.
- GV photo đề bài, phát đề cho từng HS. 
- GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. 
- HS làm bài kiểm tra. / Cuối giờ GV thu bài, chấm bài.
* Để ra đề kiểm tra đọc hiểu không bị lạc vần, giáo viên có thể chọn ngữ liệu trong 
sách Truyện đọc lớp 1.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 ( Đã soạn ở tuần trước)
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị 
ngã. 
- Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để 
phòng tránh bị ngã. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã. 
- Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã.
- Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín, bị sưng tấy do ngã. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ trước lớp: 
+ Em đã từng bị ngã chưa? 
+ Em đã bị ngã ở đâu? 
+ Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của một số hành động nguy hiểm 
 * Mục tiêu:
- HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. 
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo 
đức 1, trang 60 và cho biết:
1) Bạn trong tranh đang làm gì? 
2) Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/hậu quả như thế nào? 
- HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ được GV giao. 
- GV mời mỗi nhóm HS trình bày kết quả thảo luận về từng tranh, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung. 
- GV kết luận sau mỗi tranh: 
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. Việc làm đó 
có thể khiến hai bạn bị ngã. 
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch trượt theo thành cầu thang từ trên cao xuống. Việc làm 
đó có thể khiến bạn bị ngã. 
+ Tranh 3: Bạn nhỏ nhoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. Đó là việc 
làm nguy hiểm có thể khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy hiểm đến 
tính mạng. 
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây. Việc làm đó có thể khiến cành cây bị gãy 
và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. 
- GV hỏi thêm: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành động, 
việc làm nào khác khiến chúng ta có thể bị ngã? 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh, video clip về một số tình huống trẻ em bị ngã. 
- GV kết luận chung: Trong thực tế, có nhiều hành động, việc làm có thể làm 
chúng ta bị ngã. Do đó, chúng ta cần cẩn thận. 
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã * Mục tiêu: 
- HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng tránh bị ngã. 
- HS được phát triển năng lực hợp tác 
 * Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 61 và 
thảo luận nhóm, xác định những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bị 
ngã. 
- HS làm việc nhóm. 
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng tránh bị ngã, em cần:
+ Không nhoài người, thò đầu ra ngoài, ngồi lên thành lan can, cửa sổ không có 
lưới bảo vệ. 
+ Cẩn thận khi lên xuống cầu thang, không chạy nhảy, xô đẩy nhau. 
+ Không leo trèo, đu cành cây, không kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. 
+ Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. 
+ Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.
+ ...
 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Xử lí tình huống 
 * Mục tiêu: 
- HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng tránh 
bị ngã. 
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 và nêu 
nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. 
- HS trình bày ý kiến. 
- GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: 
+ Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu bông ở trên nóc giá sách. Theo em, Lan nên 
làm thế nào? Vì sao? 
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em, Lê 
nên ứng xử thế nào? Vì sao? 
+ Tình huống 3: Hùng rủ Chí trèo cây cao để hái quả ăn. Theo em, Chỉ nên ứng xử 
thế nào? Vì sao? 
- Phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lí một tình huống. - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. 
- Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác 
nhận xét, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn trong nhà lấy giúp; không nên trèo cao để 
tránh bị ngã. 
+ Tình huống 2: Lê nên từ chối và khuyện Bình không nên chơi đuổi nhau ở trong 
lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và ngã.
+ Tình huống 3: Chỉ nên từ chối và khuyên Hùng không nên trèo cây cao áp tránh 
bị ngã. 
 Lưu ý:
- GV có thể thay các tình huống trong mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 bằng 
các tình huống khác, thực tế hơn, xảy ra phổ biến hơn đối với HS của lớp, của 
trường. 
- GV có thể không phân công tình huống thảo luận cho từng nhóm mà để HS tự lựa 
chọn tình huống mà các em hứng thú hoặc quan tâm. 
- Các nhóm HS có thể trình bày kết quả xử lý tình huống dưới nhiều cách khác 
nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng vai/... 
Hoạt động 2: Thực hành chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã 
 * Mục tiêu: HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã.
 * Cách tiến hành: 
- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em có thể làm 
gì để sơ cứu vết thương?
- HS chia sẻ kinh nghiệm đã có. 
-GV hướng dẫn HS cách dùng đá để chườm khi có vết thương kín, bị sưng tấy do 
ngã. 
- HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm. 
- GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. 
- GV nhận xét, khen những HS, nhóm HS đã thực hành tốt.
 VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
Tổ chức cho HS cùng thầy/cô quan sát, xác định những nơi trong lớp, trong trường 
có thể làm HS bị ngã để cẩn thận khi đi lại, chơi đùa ở đó. Ví dụ như: cửa sổ, cầu 
thang, lan can, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước ở sân trường,... 
Vận dụng sau giờ học: Hướng dẫn HS:
- Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những nơi cần thiết trong nhà như: lan can, cửa 
sổ,... 
- Thực hiện: 
+ Không chạy, xô đẩy nhau trên cầu thang, sàn trơn, ướt, mấp mô.
+ Không nhoài người ra ngoài hoặc ngồi trên thành lan can, cửa sổ không có lưới 
bảo vệ.
+ Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt. 
+ Không trèo cao, đu cành cây,...
 Tổng kết bài học 
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị ngã, em cần cẩn thận 
khi đi lại, chơi đùa hằng ngày. 
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 63. 
- Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương 
những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tuần 26: VỆ SINH NHÀ CỬA
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ
1. Yêu cầu cần đạt
HS bày tỏ tình cảm với bà, với mẹ và cô giáo thông qua việc tham gia các hoạt động văn nghệ
2. Các hoạt động chủ yếu
- Nhà trường tổ chức các hoạt động để chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 theo kế hoạch và 
nội dung đã được triển khai đến các lớp từ tuần trước.
- Hội diễn văn nghệ theo các khối lớp hoặc toàn trường.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: VỆ SINH NHÀ CỬA
1. Yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được một số công việc khi vệ sinh nhà cửa và đồ dùng cần thiết để thực hiện công việc đó.
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể như lau dọn nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng 
để vệ sinh nhà cửa. - Có ý thức và thái độ làm việc nhà để giúp đỡ cha mẹ, người thân.
2. Đồ dung dạy học
- Đồ dùng để HS thực hành vệ sinh nhà cửa như: chổi quét nhà, chổi lau nhà, khan lau, gang tay, 
 nước rửa kính.
- Tranh ảnh về các dụng cụ, đồ dùng trong nhà.
3. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động 1: Kể tên dụng cụ lau dọn nhà
a. Mục tiêu
HS kể tên được một số đồ dùng, dụng cụ dùng để vệ sinh nhà cửa. Kể tên được những công việc 
 cụ thể để vệ sinh nhà cửa.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS các nhóm nhận bộ tranh về các dụng cụ, đồ dùng trong gia đình (có thể dùng hình 
 ảnh trong SGK)
- Thảo luận với bạn trong nhóm để phân loại tranh thành 2 nhóm: tranh vẽ đồ dùng để lau dọn 
 nhà và tranh không vẽ đồ dùng lai dọn nhà.
- Nói với các bạn trong nhóm về tên gọi và công dụng của mỗi đồ dùng được vẽ trong tranh.
- Gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
c. Kết luận
Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng chúng ta cần sử dụng nhiều loại đồ dùng, dụng cụ khác 
 nhau như: chổi quét nhà, chổi lau nhà, khăn lau bàn ghế, nước lau nhà, nước rửa kính.
Hoạt động 2: Tập làm vệ sinh nhà cửa
a. Mục tiêu
- HS biết kể tên những công việc nhà và biết một số đồ dùng, dụng cụ lao động được dùng khi 
 làm việc nhà.
- HS biết những công việc nhà mình có thể làm để giúp đỡ bố mẹ và để tự phục vụ bản thân.
b. Cách tiên hành
- GV hướng dẫn HS:
+ Vẽ tranh ngôi nhà của em
+ Đánh dấu (x) vào những vị trí cần dọn trong nhà.
+ Nói với bạn bên cạnh em những việc cần làm khi dọn nhà. - GV sắp xếp các góc lớp thành các góc mô phỏng một gia đình, đồ dùng chưa được sắp xếp gọn 
 gàng.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chia thành các nhóm
+ Mỗi nhóm đóng vai là các thành viên trong gia đình.
+ Các thành viên trong gia đình phân công nhau để dọn dẹp nhà cửa
+ Sauk hi dọn dẹp xong, HS giới thiệu về công việc em đã làm để nhà của em trở nên gọn gàng, 
 sạch đẹp.
c. Kết luận
Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng em cần thực hiện các công việc sau: Quét nhà, lau nhà, lau 
 bàn ghê, cửa kính. Khi dọn nhà em cần lưu ý: đeo khẩu trang, đi găng tay để bảo vệ sức khỏe của 
 bản thân.
SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VIỆC LÀM TỐT GIÚP GIA ĐÌNH
1. Yêu cầu cần đạt
HS có khả năng tự liên hệ để nhận xét, đánh giá hành vi đã làm được và chưa làm được trong 
 cuộc sống hàng ngày để giúp đỡ gia đình.
2. Các hoạt động chủ yếu
- GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh giúp đỡ gia đình của các bạn (có thể sử dụng các 
 hình ảnh trong SGK)
- Từng cặp HS trao đổi, liên hệ với nhau về những việc đã làm được để giúp đỡ gia đình. GV có 
 thể gợi ý cho HS liên hệ qua các câu hỏi:
+ Em đã làm gì để giúp đỡ gia đình?
+ Mọi người trong gia đình có thái độ như thế nào khi em thực hiện những việc làm đó?
+ Em có vui khi làm được những việc để giúp đỡ gia đình không? Vì sao?
+ Em sẽ tiếp tục làm những việc gì để giúp đỡ gia đình?
- Một số cặp HS chia sẻ trước lớp về những tình cảm và việc làm mà bản thân đã làm được và 
 những dự định mong muốn sẽ làm tiếp để giúp đỡ gia đình.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_26_nguyen_thi_th.docx