Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

1. Về kiến thức:

- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.

- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.

- Sự hình thành xã hội có giai cấp.

- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.

- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)

2. Về năng lực:

- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.

- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.

- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.

- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.

- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)

3. Về phẩm chất:

- Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất

docx 14 trang Võ Tòng 30/03/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
 Trường TH&THCS Quang Thọ
 Tiết 8, 9: Bài 5
 CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
 1. Về kiến thức: 
- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ 
xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên 
– Đồng Đậu – Gò Mun)
 2. Về năng lực: 
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự 
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền 
văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
 3. Về phẩm chất: 
 - Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình 
chế tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất.
 II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
HS nêu được những giả thuyết nếu không có kim loại.
Gợi ý
Nếu không có kim loại thì con người quay về thời kì đồ đá.
Nếu không có kim loại thì không có nhà để ở.
Nếu không có kim loại thì không có xe để đi.
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- Như vậy nếu không có kim loại xuất hiện thì con người vẫn ở thời kì đồ đá. Khi 
kim loại xuất hiện đời sống con người có nhiều thay đổi từ gia đình tới xã hội. 
Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về sự xuất hiện của kim loại và tác 
động của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã 
hội có giai cấp.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
2.1 Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên 
thủy
 Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự 
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
b) Nội dung: 
-HS quan sát H5.1 – H5.5 kết hợp đọc toàn bộ thông tin mục I, II SGK, thảo 
luận cặp đôi để hoàn thiện phiếu học tập trong 8 phút.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra giấy note.
- Thảo luận cặp đôi 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập .
 PHIẾU HỌC TẬP
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên giấy note trong thời gian 3 phút
HS chia sẻ cặp đôi trong thời gian 5 phút, kết quả trên phiếu học tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
 - Đại diện 1 cặp đôi lên bày sản phẩm.
- Các cặp khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả, hướng dẫn HS ghi chép.
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
GV mở rộng thêm về câu chuyện người băng Ốt – di hoặc gợi mở để học sinh 
nhận thấy sự không ngừng sáng tạo của con người trong quá trình lao động và 
sản xuất.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung Sự tan rã của xã hội nguyên thủy 
ở Việt Nam.
2. 2. Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự 
 kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 -Địa bàn cư trú 
 mở rộng
 -Nghề nông phát 
 triển.
 -Tập trung dân 
 cư ở ven các con 
 sông lớn. Nhờ 
 công cụ bằng 
 kim loại ra đời 
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 năng suât lao 
 động tăng, sản 
 phẩm dư thừa, 
 những người lao 
 động giỏi, người 
 đứng đầu thị tộc 
 chiếm hữu sản 
 phẩm dư thừa -> 
 giàu có -> trở 
 thành giai cấp 
 thống trị
 - Người lao 
 (gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập trung dân cư, sự 
 động không có 
 phát triển của nghề nông, phân hóa xã hội)
 của cải -> người 
 nghèo -> giai 
 cấp bị trị 
 -Sự phân hóa 
 giàu nghèo trong 
 xã hội. Quan hệ 
 xã hội bất bình 
 đẳng
3. Việt Nam cuối thời nguyên thủy
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác Thời đại đồ đồng ở Việt Nam 
động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã hội? bắt đầu từ:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? -Khoảng 4000 năm trước (nền văn 
ở đâu? hóa Phùng Nguyên) biết chế tạo 
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 công cụ bằng đồng đỏ
 -Khoảng 3500 năm trước (nền 
 văn hóa Đồng Đậu) khoảng 
 3000 năm trước (nền văn hóa 
 Gò Mun) công cụ đa dạng 
 phong phú hơn về số lượng và 
 chủng loại.
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những 
tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã -Địa bàn cư trú mở rộng
hội? -Nghề nông phát triển.
 (gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập -Tập trung dân cư ở ven các 
 con sông lớn. Cuối thời nguyên 
 trung dân cư, sự phát triển của nghề nông, phân thủy con người chuyển xuống khai 
 phá vùng đồng bằng ven sông Hồng, 
 hóa xã hội) s Mã . S Cả Các nhà khảo cổ phát 
 hiện các hố cột, bếp lò, mộ cổ.. 
 Chứng tỏ con người dần cư trú ổn 
 định
HĐ 3: Luyện tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy. 
Chuyển biến nào quan trọng nhất? Vì sao?
Bài tập 2: Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời 
nguyên thủy.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu 
cần).
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
 HĐ 4: VẬN DỤNG
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập 3: Kể tên một vật dụng bằng kim loại hiện nay mà em biết. Từ đó, phát 
biểu ý nghĩa của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên thủy.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng 
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp 
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
 ******************************
 CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
 Tiết 10, 11, 12 Bài 6. AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức 
 - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) 
 đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
 - Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người 
 Lưỡng Hà.
 - Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, 
 Lưỡng Hà.
2. Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học 
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà để lại cho nhân 
loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập.
- Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Video về một số nội dung trong bài học (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: Quan sát bảng thông tin dưới đây
 Hình ảnh Từ ngữ Kết quả
 1/ Vườn treo Ba-bi-lon
a/ 
 2/ Chữ viết của người 
 Ai Cập
b/
 3/ Kim tự Tháp
c/
 4/ Chữ viết của người 
 Lưỡng Hà
d/ 
c. Sản phẩm
Câu trả lời của nhóm Hs
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 a+2; b+4; c+1; d+3
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Quan sát và nối hình ảnh ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS có 1 phút quan sát kĩ 4 bức tranh, ghép tranh với cụm từ phù hợp và ghi 
nhanh kết quả vào bảng nhóm (Giấy 4)
B3: Báo cáo thảo luận 
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định. 
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn 
vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Dựa vào lược đồ 6.1 và kiến thức đã tìm hiểu 
được, em hãy hoàn thiện cột “K” và cột “W” 
để thể hiện những điều đã biết và muốn biết về 
điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ 
đại.
 K W L
 Liệt kê những điều đã 
 biết về điều kiện tự 
 nhiên của Ai Cập, 
 Lưỡng Hà cổ đại -Ai Cập và Lưỡng Hà nằm ở 
 Ai Lưỡng lưu vực các con sông lớn (sông 
 Cập Hà Nin, Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ)
 Vị trí
 Đất 
 đai
 Sông 
 ngòi
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS đọc SGK, thu thập thông tin
Ghi những điều đã biết vào cột “K” và những 
điều muốn biết vào cột “W” 
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
B3: Báo cáo thảo luận 
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán 
phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện 
nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với 
nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định 
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các 
nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
1. Quan sát hình 6.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho 
biết những “tặng phẩm” mà sông Nin đem lại 
cho Ai Cập?
2. Quan sát lược đồ 6.1 và đọc ngữ liệu SGK, - Tác động của điều kiện tự 
cho biết điều kiện tự nhiên đã tác động như thế nhiên đối với sự hình thành 
nào đến sự hình thành các nền văn minh Ai nền văn minh Ai Cập, Lưỡng 
Cập, Lưỡng Hà? Hà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Kinh tế nông nghiệp phát 
HS đọc SGK, thu thập thông tin triển sớm nền văn minh 
Trình bày ý kiến cá nhân vào phiếu học tập hình thành cả khi chưa có đồ 
dưới sự hướng dẫn của Gv sắt.
B3: Báo cáo thảo luận +Liên kết công xã, tạo điều 
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán kiện cho nhà nước ra đời.
phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện +Có nhiều phát minh quan 
nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với trọng phục vụ sản xuất.
nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định 
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các 
nhóm HS, chuẩn xác kiến thức và chuyển sang 
hoạt động tiếp theo
HOẠT ĐỘNG 2: Quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người 
Lưỡng Hà
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Khoảng năm 3200 TCN, nhà 
Dựa vào tranh ảnh và thông tin trong SGK nước Ai Cập đầu tiên được 
hãy: Nêu quá trình thành lập nhà nước của hình thành, đứng đầu là Pha-ra-
người Ai Cập và Lưỡng Hà ông có quyền lực tối cao.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định 
hướng và giúp đỡ của GV
B3: Báo cáo thảo luận -Cuối thiên niên kỉ IV TCN, 
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán nhà nước đầu tiên của Lưỡng 
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện Hà ra đời ở hạ lưu sông Ti-grơ 
nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với và Ơ-phrát; đứng đầu nhà nước 
nhóm bạn là En-xi.
B4: Kết luận, nhận định 
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các 
nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: Những Thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng 
Hà
 a. Mục tiêu: Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở 
 Ai Cập, Lưỡng Hà.
b. Nội dung:
Hs: Quan sát tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, đọc tài 
liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV.
GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ai Cập và 
Lưỡng Hà cổ đại, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến 
thức mới.
 Hình 6.5.Bảng đá khắc hình thần Sa-mát
 (thần Mặt Trời) ở Lưỡng 
Hà
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
c. Sản phẩm:
 Ai Cập cổ đại Lưỡng Hà cổ đại
 Lĩnh 
 Thành tựu Thành 
 vực Ảnh minh họa Ảnh minh họa
 VH tựu VH
 Chữ Chữ tượng Chữ hình 
 viết hình viết nêm viết 
 trên giấy trên đất 
 Pa-py-rút sét
 Toán Hệ đếm Hệ đếm 
 học thập phân, 60
 chữ số từ 1 
 đến 9
 Tính diện 
 tích 
 Kiến Kim Tự Vườn 
 trúc – Tháp treo Ba-
 Điêu bi-lon
 khắc
 Thiên Lịch
 văn Đồng hồ 
 học Mặt Trời
 Y Thuật ướp 
 học xác
d. Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại 
Dựa tranh ảnh thành tựu văn hóa Ai Cập, đạt nhiều thành tựu quan trọng, 
Lưỡng Hà cổ đại và thông tin trong SGK hãy nổi bật có giá trị, đóng góp đối 
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
hoàn thiện bảng thống kê theo mẫu với nền văn minh nhân loại 
Nhóm 1,3: như: chữ viết, toán học, thiên 
 Ai Cập cổ đại văn học, y học, kiến trúc – điêu 
 Lĩnh vực Thành tựu khắc,
 Ảnh minh họa
 VH
Nhóm 2,4
 Lưỡng Hà cổ đại
 Lĩnh vực Thành tựu 
 Ảnh minh họa
 VH
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định 
hướng và giúp đỡ của GV
B3: Báo cáo thảo luận 
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán 
phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện 
nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với 
nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định 
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các 
nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
HĐ3. Luyện tập
-Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm
-Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
 Câu 1. Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
 A. Sông Ấn. B. Sông Hằng. C. Sông Nin. D. Sông 
 Nhị.
 Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là ai?
 A. Pha-ra-ông. B. Thiên tử. C. En-xi. D. Địa 
 chủ.
 Câu 3. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu 
 vực sông Nin?
 A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy.
 B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại.
 C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động cuôn bán.
 D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất.
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 Câu 4. Việc nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại hình thành ở lưu vực các con 
 sông gây ra khó khăn gì cho cư dân ở đây?
 A. Sự chia cắt về mặt lãnh thổ. B. Tình trạng hạn hán kéo dài.
 C. Sự tranh chấp lãnh thổ xả ra. D. Tình trạng lũ lụt xả ra vào mùa 
 mưa.
 Câu 5. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày 
 nay?
 A. Chữ tượng hình. B. Hệ đếm thập phân.
 C. Hệ đếm 60. D. Thuật ướp xác.
c. Sản phẩm
*Dự kiến sản phẩm
Câu 1 2 3 4 5
Đáp án C C D D B
HĐ4. Vận dụng
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Câu hỏi: Dựa vào kiến thức vừa học, hãy viết một bài giới thiệu về một thành 
tựu văn hóa của cư dân Ai Cập hoặc cư dân Lưỡng Hà mà em ấn tượng nhất?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
 Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên 
bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 HS nhận xét bài làm của nhóm bạn
GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo
 Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_lop_6_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx