Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1. Về kiến thức:
- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
2. Về năng lực:
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
3. Về phẩm chất:
- Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Trường TH&THCS Quang Thọ Tiết 8, 9: Bài 5 CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Sự tan rã của xã hội nguyên thủy. - Sự hình thành xã hội có giai cấp. - Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun) 2. Về năng lực: - Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy. - Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp. - Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun) 3. Về phẩm chất: - Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ HS nêu được những giả thuyết nếu không có kim loại. Gợi ý Nếu không có kim loại thì con người quay về thời kì đồ đá. Nếu không có kim loại thì không có nhà để ở. Nếu không có kim loại thì không có xe để đi. Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - Như vậy nếu không có kim loại xuất hiện thì con người vẫn ở thời kì đồ đá. Khi kim loại xuất hiện đời sống con người có nhiều thay đổi từ gia đình tới xã hội. Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về sự xuất hiện của kim loại và tác động của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1 Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy a) Mục tiêu: Giúp HS - Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy. - Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp. - Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. b) Nội dung: -HS quan sát H5.1 – H5.5 kết hợp đọc toàn bộ thông tin mục I, II SGK, thảo luận cặp đôi để hoàn thiện phiếu học tập trong 8 phút. c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra giấy note. - Thảo luận cặp đôi 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập . PHIẾU HỌC TẬP Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên giấy note trong thời gian 3 phút HS chia sẻ cặp đôi trong thời gian 5 phút, kết quả trên phiếu học tập. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Đại diện 1 cặp đôi lên bày sản phẩm. - Các cặp khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả, hướng dẫn HS ghi chép. Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ GV mở rộng thêm về câu chuyện người băng Ốt – di hoặc gợi mở để học sinh nhận thấy sự không ngừng sáng tạo của con người trong quá trình lao động và sản xuất. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam. 2. 2. Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) -Địa bàn cư trú mở rộng -Nghề nông phát triển. -Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn. Nhờ công cụ bằng kim loại ra đời Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ năng suât lao động tăng, sản phẩm dư thừa, những người lao động giỏi, người đứng đầu thị tộc chiếm hữu sản phẩm dư thừa -> giàu có -> trở thành giai cấp thống trị - Người lao (gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập trung dân cư, sự động không có phát triển của nghề nông, phân hóa xã hội) của cải -> người nghèo -> giai cấp bị trị -Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Quan hệ xã hội bất bình đẳng 3. Việt Nam cuối thời nguyên thủy HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác Thời đại đồ đồng ở Việt Nam động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã hội? bắt đầu từ: 1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? -Khoảng 4000 năm trước (nền văn ở đâu? hóa Phùng Nguyên) biết chế tạo Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ công cụ bằng đồng đỏ -Khoảng 3500 năm trước (nền văn hóa Đồng Đậu) khoảng 3000 năm trước (nền văn hóa Gò Mun) công cụ đa dạng phong phú hơn về số lượng và chủng loại. 2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã -Địa bàn cư trú mở rộng hội? -Nghề nông phát triển. (gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập -Tập trung dân cư ở ven các con sông lớn. Cuối thời nguyên trung dân cư, sự phát triển của nghề nông, phân thủy con người chuyển xuống khai phá vùng đồng bằng ven sông Hồng, hóa xã hội) s Mã . S Cả Các nhà khảo cổ phát hiện các hố cột, bếp lò, mộ cổ.. Chứng tỏ con người dần cư trú ổn định HĐ 3: Luyện tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS Bài tập 1: Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy. Chuyển biến nào quan trọng nhất? Vì sao? Bài tập 2: Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời nguyên thủy. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HĐ 4: VẬN DỤNG B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập 3: Kể tên một vật dụng bằng kim loại hiện nay mà em biết. Từ đó, phát biểu ý nghĩa của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên thủy. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI Tiết 10, 11, 12 Bài 6. AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. - Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng Hà. - Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà. 2. Năng lực - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Phẩm chất Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà để lại cho nhân loại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phiếu học tập. - Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. - Video về một số nội dung trong bài học (nếu có). 2. Chuẩn bị của học sinh Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề của bài học. b. Nội dung: Quan sát bảng thông tin dưới đây Hình ảnh Từ ngữ Kết quả 1/ Vườn treo Ba-bi-lon a/ 2/ Chữ viết của người Ai Cập b/ 3/ Kim tự Tháp c/ 4/ Chữ viết của người Lưỡng Hà d/ c. Sản phẩm Câu trả lời của nhóm Hs Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ a+2; b+4; c+1; d+3 d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Quan sát và nối hình ảnh ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS có 1 phút quan sát kĩ 4 bức tranh, ghép tranh với cụm từ phù hợp và ghi nhanh kết quả vào bảng nhóm (Giấy 4) B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định. - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Dựa vào lược đồ 6.1 và kiến thức đã tìm hiểu được, em hãy hoàn thiện cột “K” và cột “W” để thể hiện những điều đã biết và muốn biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. K W L Liệt kê những điều đã biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại -Ai Cập và Lưỡng Hà nằm ở Ai Lưỡng lưu vực các con sông lớn (sông Cập Hà Nin, Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ) Vị trí Đất đai Sông ngòi B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK, thu thập thông tin Ghi những điều đã biết vào cột “K” và những điều muốn biết vào cột “W” Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B3: Báo cáo thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. Nhiệm vụ 2: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quan sát hình 6.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho biết những “tặng phẩm” mà sông Nin đem lại cho Ai Cập? 2. Quan sát lược đồ 6.1 và đọc ngữ liệu SGK, - Tác động của điều kiện tự cho biết điều kiện tự nhiên đã tác động như thế nhiên đối với sự hình thành nào đến sự hình thành các nền văn minh Ai nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Cập, Lưỡng Hà? Hà B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Kinh tế nông nghiệp phát HS đọc SGK, thu thập thông tin triển sớm nền văn minh Trình bày ý kiến cá nhân vào phiếu học tập hình thành cả khi chưa có đồ dưới sự hướng dẫn của Gv sắt. B3: Báo cáo thảo luận +Liên kết công xã, tạo điều Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán kiện cho nhà nước ra đời. phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện +Có nhiều phát minh quan nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với trọng phục vụ sản xuất. nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo HOẠT ĐỘNG 2: Quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng Hà Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Khoảng năm 3200 TCN, nhà Dựa vào tranh ảnh và thông tin trong SGK nước Ai Cập đầu tiên được hãy: Nêu quá trình thành lập nhà nước của hình thành, đứng đầu là Pha-ra- người Ai Cập và Lưỡng Hà ông có quyền lực tối cao. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và giúp đỡ của GV B3: Báo cáo thảo luận -Cuối thiên niên kỉ IV TCN, Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán nhà nước đầu tiên của Lưỡng Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện Hà ra đời ở hạ lưu sông Ti-grơ nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với và Ơ-phrát; đứng đầu nhà nước nhóm bạn là En-xi. B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Những Thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà a. Mục tiêu: Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà. b. Nội dung: Hs: Quan sát tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. Hình 6.5.Bảng đá khắc hình thần Sa-mát (thần Mặt Trời) ở Lưỡng Hà Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ c. Sản phẩm: Ai Cập cổ đại Lưỡng Hà cổ đại Lĩnh Thành tựu Thành vực Ảnh minh họa Ảnh minh họa VH tựu VH Chữ Chữ tượng Chữ hình viết hình viết nêm viết trên giấy trên đất Pa-py-rút sét Toán Hệ đếm Hệ đếm học thập phân, 60 chữ số từ 1 đến 9 Tính diện tích Kiến Kim Tự Vườn trúc – Tháp treo Ba- Điêu bi-lon khắc Thiên Lịch văn Đồng hồ học Mặt Trời Y Thuật ướp học xác d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại Dựa tranh ảnh thành tựu văn hóa Ai Cập, đạt nhiều thành tựu quan trọng, Lưỡng Hà cổ đại và thông tin trong SGK hãy nổi bật có giá trị, đóng góp đối Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ hoàn thiện bảng thống kê theo mẫu với nền văn minh nhân loại Nhóm 1,3: như: chữ viết, toán học, thiên Ai Cập cổ đại văn học, y học, kiến trúc – điêu Lĩnh vực Thành tựu khắc, Ảnh minh họa VH Nhóm 2,4 Lưỡng Hà cổ đại Lĩnh vực Thành tựu Ảnh minh họa VH B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và giúp đỡ của GV B3: Báo cáo thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. HĐ3. Luyện tập -Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm -Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào? A. Sông Ấn. B. Sông Hằng. C. Sông Nin. D. Sông Nhị. Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là ai? A. Pha-ra-ông. B. Thiên tử. C. En-xi. D. Địa chủ. Câu 3. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin? A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy. B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại. C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động cuôn bán. D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất. Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Câu 4. Việc nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại hình thành ở lưu vực các con sông gây ra khó khăn gì cho cư dân ở đây? A. Sự chia cắt về mặt lãnh thổ. B. Tình trạng hạn hán kéo dài. C. Sự tranh chấp lãnh thổ xả ra. D. Tình trạng lũ lụt xả ra vào mùa mưa. Câu 5. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay? A. Chữ tượng hình. B. Hệ đếm thập phân. C. Hệ đếm 60. D. Thuật ướp xác. c. Sản phẩm *Dự kiến sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C C D D B HĐ4. Vận dụng Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu hỏi: Dựa vào kiến thức vừa học, hãy viết một bài giới thiệu về một thành tựu văn hóa của cư dân Ai Cập hoặc cư dân Lưỡng Hà mà em ấn tượng nhất? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định HS nhận xét bài làm của nhóm bạn GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo Giáo án Lịch sử 6 – Giáo viên: Nguyễn Thị Thủy
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

