Giáo án môn Toán Lớp 1 - Tuần 4

I. Yêu cầu cần đạt:

- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau)và các dấu (>, <, =) để so sánh các số.

- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.

II. Đồ dùng dạy học

GV: Máy chiếu để trình chiếu học liệu.

HS: Bộ đồ dùng học Toán

docx 44 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 1 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 1 - Tuần 4

Giáo án môn Toán Lớp 1 - Tuần 4
 TUẦN 4
 Toán
 Bài 10: LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU = 
 ( 2 tiết )
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng 
 nhau)và các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
 - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
 II. Đồ dùng dạy học
 GV: Máy chiếu để trình chiếu học liệu.
 HS: Bộ đồ dùng học Toán
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Hoạt động mở đâu:
 a) Khởi động: -Hát
 - Cho hs vừ hát vừa vận động.
 b) Nối tiếp: - HS trao đổi theo N2: nhận xét 
 - HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những về số quả bóng ở tay phải và số 
 gì các em quan sát được từ bức tranh. quả bóng ở tay trái của mỗi bạn.
 Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang 
 chơi với các quả bóng, bạn thứ nhất tay phải 
 cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả - Nhắc tựa bài.
 bóng đỏ, ...
 - Nhận xét, giới thiệu bài: Lớn hơn, dấu>. Bé 
 hơn, dấu<. Bằng nhau, dấu =
 B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới:
 Hoạt động 1: Khám phá.
 1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
 - GV trình chiếu các hình ảnh “Bên trái có 4 quả bóng. Bên 
 - Quan sát hình vẽ và nhận xét: phải có 1 quả bóng, số bóng bên 
 “Bên trái có mấy quả bóng. Bên phải có mấy trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn hay ít - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ 
 hơn số bóng bên phải”. dùng, gài vào thanh gài 4 > 1, 
 - GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 quả đọc “4 lớn hơn 1”
 bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn1”, viết 4 > 1. Dấu > 
 đọc là “lớn hơn”. HS nhận xét: “5 que tính nhiều 
 1 - GV cho HS lấy 5 que tính cầm tay trái, tay hơn 3 que tính”
phải cầm 3 que tính. Hãy nêu nhận xét.
GV : ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3. Các em HS cài vào b/c 5 > 3
cài 5 > 3
2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai 
và nhận xét: “Tay trái có mấy quả bóng. Tay “Bên trái có 2 quả bóng. Bên 
phải có mấy quả bóng, số bóng bên trái ít phải có 5 quả bóng, số bóng bên 
hơnhay nhiều hơnsố bóng bên phải. 2 quả trái ít hơn số bóng bên phải. 2 
bóng ít hơnhay nhiều hơn5 quả bóng”? quả bóng ít hơn 5 quả bóng”
GV nhận xét, kết luận: ta có: “2 bé hơn 5”, 
viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
 - HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ 
3 .Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu = dùng, gài vào bảng gài 2 < 5, đọc 
- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba “2 bé hơn 5”.
và nhận xét: “Tay trái có mấy quả bóng. Tay 
phải có mấy quả bóng, số bóng bên trái và 
số bóng bên phải bên nào nhiều hơn?
- GV: Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” “Bên trái có 3 quả bóng. Bên 
đọc là “bằng”. phải có 3 quả bóng, số bóng bên 
Hoạt động 2:Thực hành luyện tập Bài 1 trái và số bóng bên phải bằng 
- GV hướng dẫn mẫu: so sánh số lượng khối nhau”.
lập phương bên trái với số lượng khối lập 
phương bên phải bằng cách lập tương ứng HS cài 3 = 3 và đọc 3 bằng 3
một khối lập phương bên trái với một khối 
lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập 
phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta 
có: “3 lớn hơn 1 viết 3 > 1.
GV: Các bài còn lại các em làm vào VBT
 - HS quan sát 
GV nhận xét
Cho học sinh vận dụng vào so sánh trong 
cuộc sống
.
 TIÊT 2
Hoạt động 2:Thực hành luyện tập 
 2 Bài 1
- HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số 
lượng khối lập phương bên trái với số lượng 
khối lập phương bên phải bằng cách lập tương 
ứng một khối lập phương bên trái với một khối 
lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập 
phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có: 
“3 lớn hơn 1 viết 3 > 1.
 Bài 2 HS quan sát 
- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, lập tương 
ứng mỗi chiếc xẻng với một chiếc xô.
- Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng với một HS thực hiện tương tự với các 
chiếc xô, thừa ra một chiếc xô. Vậy số xẻng ít hình vẽ tiếp theo rồi viết kết quả 
hơn số xô”. Ta có: “2 bé hơn 3”, viết 2 2; 2 = 2.
 Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ 
 với bạn cách làm.
- Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của 
các em sử dụng các từ ngữ:nhiều hơn, ít hơn, 
lớn hơn, bé hơn, bằng nhau.
Bài 3
a) HS tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con. - HS thực hiện 
- HS chọn đồ vật có ghi số lớn hơn, rồi chia sẻ - HS chọn đồ vật có ghi số lớn 
với bạn cách làm. hơn, rồi chia sẻ với bạn cách làm.
 3 - Tìm các ví dụ xung quanh lớp học, trong gia - Tìm các ví dụ xung quanh lớp 
 đình về so sánh số lượng rồi chia sẻ với các bạn học, trong gia đình về so sánh số 
 lượng rồi chia sẻ với các bạn.
 Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
 Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu 
 toán học nào em cần nắm chắc?
 Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó 
 em nhắn bạn điều gì?
V.Điều chỉnh sau tiết dạy:
...............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 11:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- 2 bộ thẻ số từ 1 đến 5, 1 thẻ số 8 và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
- Chơi trò chơi “Ghép thẻ” theo nhóm. Mỗi nhóm dùng 2 bộ thẻ các số từ 1 đến 5 
và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =) để ghép thành các mệnh đề đúng. Chẳng hạn: 1 <5; 4 
= 4; 3>2; ...
- Các nhóm kiểm tra chéo kết quả của nhau, nhóm nào lập được nhiều mệnh 
đềđúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
- HS rút ra nhận xét qua trò chơi: Để so sánh đúng hai số cần lưu ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 4 - HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số lượng khối lập phương bên trái vớibên 
phải bằng cách lập tương ứng một khối lập phương bên trái với một khối 
lậpphương bên phải. Nhận xét: “5 khối lập phương nhiều hơn 3 khối lập 
phương”,ta có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3.
- HS thực hành so sánh số lượng khối lập phương ở các hình vẽ tiếp theo vàviết kết 
quả vào vở: 4 < 6; 7 = 7.
- Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 2
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả 
vào vở.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
 Bài 3. HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé 
nhất rồi sắp xếp các the số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Có thể thay bằng các thẻ sổ khác hoặc lấy ra 3 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 
10) và thực hiện tương tự như trên.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS đếm và chỉ ra bạn có ít viên bi nhất, bạn có nhiều viên bi nhất.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh liên quan đến tình huốngbức 
tranh.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 16: gh (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh.
- Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
- Đọc đúng bài Tập đọc Ghế.
- Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).
 5 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tiễn.
 - Nhận biết các âm và chữ Gh . Đánh vần được tiếng có âm Gh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC: Học liệu điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động mở đầu (5P)
1:Khởi động
 -Hát
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá 
(bài 15).
2.Nối tiếp: GV viết lên bảng chữ gh, giới 
 2 hs đọc bài Bể cá.
thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi 
là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ 
đơn).
 GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
 HS theo dõi lắng nghe.
 GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng 
 Hs đọc lại đề bài
chữ gờ kép.
 . HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
 B Hoạt động hình thành kiến thức 
mới:
 Hoạt động 1: Khám phá.
 1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm 
quen)
 - GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái 
 Hs trả lời Ghế gỗ.
gì? (Ghế gỗ).
 - GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có 
 Hs trả lời Tiếng ghế 
chữ gờ kép (Tiếng ghế).
 - GV chỉ: ghế.
 - HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ 
 6 đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt -HS phân tích
trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một 
số HS nhắc lại.
HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, -HS đọc: gà gô, ghi, gõ,...
đánh vần và đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - 
ghế / ghế; // gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. HS 
gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 1.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào - HS làm bài trong VBT. / Báo cáo 
có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?) kết quả: HS 1 nói các tiếng có g (gờ 
 - GV chỉ từng chữ dưới hình. đơn): gà gô, gõ, gỗ, gỡ cá. 
 - GV giải nghĩa từ: gà gô (loại chim 
rừng, cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi - HS 2 nói các tiếng có gh (gờ 
ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần kép): ghi, ghẹ.
giống cua biển, mai màu sáng, có vân hoa, 
càng dài).
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng 
gà có “g đơn”... Tiếng ghi có “gh kép”... -HS làm bài trong VBT
 1.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) HS (cá nhân, cả lớp): gờ - e - ghe - nặng 
 - GV giới thiệu quy tắc chính tả g / - ghẹ / gờ - ê - ghê - sắc - ghế / gờ - i - 
gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh ghi.
(gờ kép) đều ghi âm gờ. Bảng này cho các 
em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); HS (cá nhân, cả lớp): gờ - a- ga - huyền 
khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh). - gà / gờ - o - go - ngã - gõ / gờ - ô - gô 
GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ngã - gỗ / gờ - ơ - gơ - ngã - gỡ,...
ê, i, âm gờ viết là gh kép. 
 7 GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ 
khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. 
3.3/Tập đọc (BT 4) - Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy 
 a) GV chỉ hình, giới thiệu: tắc trên: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
 b) GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình 
giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), 
ghế da (của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
 Tiết 2
 c) Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, 
ghế đá, bờ hồ.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên 
tranh.
 - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm 
từng tiếng trong câu 1. 
 - Cả lớp đọc thầm; sau đó 1 HS 
 đọc, cả lớp đọc. / Tiếp tục với câu 2, 3, 
 4.
 - Thi đọc đoạn, bài - (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá 
 nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối 
 từng câu.
 - HS(Làm việc nhóm đôi) Từng 
g) Tìm hiểu bài đọc cặp HS nhìn SGK, cùng luyện đọc.
 - Hà có ghế gì? - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 
 - Ba Hà có ghế gì? đoạn (mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 
 8 - Bờ hồ có ghế gì? tranh).
 - Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? - Các cặp, tố thi đọc cả bài.
 1.3. Tập viết (bảng con) - 1 HS đọc cả bài.
 a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, Cả lớp đọc đồng thanh.
tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7. * Cả lớp đọc nội dung 2 trang của bài 
 b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp 16.
vừa hướng dẫn
 - Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái -Hà có ghế gồ
g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong kín, 1 -Ba Hà có ghế da
nét khuyết ngược), chữ h sau (1 nét -Bờ hồ có ghế đá
khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). -Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
 - Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu 
sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh và ê.
 - Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô 
sau, dấu ngã đặt trên ô.
 - Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét 
cơ bản: cong trái và cong kín. -HS Cả lớp đọc trên bảng các chữ, 
 - Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 
thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng 
xiên.
C. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
- Tìm tiếng có âm đã học
- Thi đọc giữa các tổ các âm, tiếng đã học 
ở bài trước
- Nghe viết các âm, tiếng đã học
D Hướng dẫn tự học 
GV nhắc HS nhắc quy tắc chính tả g / gh.
 - GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính 
 9 tả để viết đúng chính tả. -HS viết: gh (2 - 3 lần). Sau đó viết: ghế 
 gỗ (2 lần); 6, 7 (2 lần).
 IV .Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 17: gi , k ( 2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm 
 đầu gi / k + âm chính.
 Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ).
 Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,...
 Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.
 Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) (trên bảng con).
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 - Nhận biết các âm và chữ Gi,K Đánh vần được tiếng có âm Gi, K(cờ).
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động:
 - Hát
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế cả lớp viết 
bảng con: ghế gỗ.
GV nhận xét
 10 Nối tiếp: âm và chữ cái gi, k. HS quan sát
 - GV giới thiệu chữ K in hoa
B. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động 1: Khám phá (BT 1: Làm quen)
 1.1. Âm gi, chữ gi
 - GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá 
 -Giá đỗ
đỗ, hỏi : Đây là gì? 
 -HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; đọc: giá. 
 - GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ 
 Cả lớp: giá.
nảy mầm.
 -Phân tích tiếng giá. / HS (cá nhân, 
 - GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm 
 tổ, cả lớp): gi - a - gia - sắc - giá / giá 
gi? (Tiếng giá).
 đỗ.
 - GV chỉ từ giá. 
 - PT tiếng giá
 2. Âm k, chữ k: GV giới thiệu hình ảnh kì 
 HS nhận biết: Tiếng kì có âm k 
đà (một loài thằn lằn cỡ to, sống ở nước, da 
 (ca). /Phân tích tiếng kì: có âm k (ca), 
có vảy, ăn cá); viết: kì đà. 
 âm i và dấu huyền đứng trên i. / 
 Đánh vần, đọc trơn: ca - i - ki - huyền 
C. Hoạt động2: Thực hành luyện tập
 - kì / kì đà.
 1.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có -HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng có 
chữ gi? Tiếng nào có chữ k?) (như những bài gi, có k; làm bài trong VBT; báo cáo.
trước) HS nói thêm tiếng có gi (gian, giàn, 
 - GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: kể, giẻ, kẻ,... giao, giáo,...); có k (kì, kê, kém, 
 - GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng kiên,...).
kể có k. Tiếng giẻ có gi...
 a) HS (cá nhân, cả lớp):ca - e - ke
 11 3.2. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - hỏi - kẻ / ca - ê - kê - hỏi - kể / ca - i 
 - GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 - ki - huyền - kì.
chữ c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này b) HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ 
cho các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi đồ, nói lại quy tắc chính tả: k + e, ê, i 
nào âm cờ viết là k. / c + a, o, ô, ơ,. ..
 - GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i, 
âm cờ viết là k. 
 - GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ 
khác (a, o, ô, ơ,...), âm cờ viết là c. HS (cáCá nhân, cả lớp): cờ - a - ca - sắc - cá / cờ - o - co - hỏi - cỏ / cờ - ô - cô / cờ - ơ - cơ - huyền -cờ...
 3.3. Tập đọc (BT 4)
 a) GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ; 
hỏi: Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ 
có giò, xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). 
GV: Các em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về 
mâm cỗ.
 b) GV đọc mẫu.
 Tiết 2 HS cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành 
 c) Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): tiếng (1 HS, cả lớp)
bi bô, bé kể, giã giò, giá đỗ. Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2-3 
 d) Luyện đọc câu câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
 - GV: Bài có 6 câu (GV đánh số TT từng 
câu trên bảng).
 - GV chỉ từng câu.
 - . Chỉ liền 2 câu (Đó là bé kể: Dì Kế giã 
giò.), liền 2 câu (Bé bi bô: “Dì... giò... ”). HS đọc: gi, k, giá đỗ, kì đà. đà.
 12 - ). HS theo dõi, quan sát
 e) Thi đọc đoạn, bài (theo cặp, tổ). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. 
(Chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 câu / 3 câu).
 * Cả lớp nhìn SGK, đọc lại 2 trang bài 17. HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó viết: 
 3.4. Tập viết (bảng con - BT 5) giá (đỗ), kì (đà).
 GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng 
 dẫn:
 - Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. 
Viết g trước, i sau.
 - Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 
nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược. - 1 HS đọc bài
 - Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu 
sắc đặt trên a.
 - Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu 
huyền đặt trên i.
D. Trải nghiệm
Gọi hs đọc lại bài đã học
.Về nhà luyện viết chữ gi,k
 IV .Điều chỉnh sau tiết dạy:
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: gh, gi,k (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 13 Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ thường, cỡ vừa, đúng 
kiểu, đều nét.
 - Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu gh, gi, k đặt trong khung chữ.
 III. CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động mở đầu 
a.Khởi động:
 -Hát
b.Kết nối: Đọc cho hs viết các từ ghế gỗ, gồ ghề
- Nhận xét -HS viết bảng con
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
1 Hoạt động 1: Khám phá: (3p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
HS đọc trên bảng các chữ, tiếng: gh, ghế gỗ, gi, 
giá đỗ, k, kì đà.
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (30p
Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ -HS đọc
 - 1 HS nhìn bảng, đọc: gh, ghế gỗ; nói cách 
viết, độ cao các con chữ. -HS lắng nghe
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, 
vừa hướng dẫn:
 + Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h. Viết chữ 
g trước, chữ h sau.
 + Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê sau, 
dấu sắc đặt trên ê.
 + Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã đặt 
trên ô. -HS tô, viết
 14 - HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế gỗ 
trong vở Luyện viết 1, tập một.
 Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà (như mục -HS lắng nghe
 GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng 
 dẫn:
 + Chữ gi', ghép từ 2 chữ g và i. Viết g trước, i 
sau (1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét chấm).
 + Tiếng giá: viết gi trước, a sau, dấu sắc ở 
trên a. / Tiếng đỗ: viết đ trước, ô sau, dấu ngã ở 
trên ô.
 + Chữ k: cao 5 li, rộng 2,5 li. Gồm 1 nét 
khuyết xuôi, 1 nét cong trên, 1 nét thắt và 1 nét 
móc ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết 
nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm ĐK 6), dừng 
bút ở ĐK 1. Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 
viết tiếp nét cong trên rộng 0,5 li, chỗ cong của 
nét chạm ĐK 3. Từ điểm kết thúc của nét cong 
trên ở ĐK 2, viết tiếp nét thắt và nét móc - HS tô, viết các chữ, tiếng: gi, 
ngược, dừng bút ở ĐK 2. giá đỗ, k, kì đà.
 + Tiếng kì: viết k trước, i sau, dấu huyền ở 
trên i. / Tiếng đà: viết đ trước, a sau, dấu huyền 
trên a.
 a) Tập tô, tập viết chữ số: 6, 7
 - Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ 
bản: cong trái và cong kín. Cách viết: Đặt bút 
trên ĐK 4, viết nét cong trái (từ phải sang trái), 
 15 đến ĐK 2 thì viết tiếp nét cong kín. Khi chạm 
vào nét cong thì dừng.
Số 7: cao 4 li; gồm 3 nét: thẳng ngang, thẳng 
xiên, thẳng ngang (ngắn) cắt giữa nét thẳng 
xiên. Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5 viết nét 
thẳng ngang (trùng ĐK 5) bằng một - HS tô, viết các chữ số: 6, 7 
-Nửa chiều cao. Nét 2: Từ điểm dừng bút của trong vở Luyện viết 1, tập một hoàn 
nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên (từ thành phần Luyện tập thêm.
trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến ĐK 1. 
Nét 3: Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên 
khoảng giữa, viết nét thẳng ngang ngắn trên ĐK 
3 (cắt ngang nét 2)
C. Vận dụng.
Về nhà viết thêm chữ ghi tiếng gh, ghế gỗ
-Nhận xét tiết học
V.Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 ............................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 18 : KH, M (2 tiết)
 II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m.
 - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m.
 - Đọc đúng bài Tập đọc : Đo bẻ.
 - Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
 16 III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Học liệu điện tử
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
A . Hoạt động mở đầu: -Hát
 -Khởi động:
 2 HS đọc bài Tập đọc Bé kể (bài 17).
 - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: k 
 Nối tiếp: GV chỉ tên bài: kh, m, giới 
 (ca) + e, ê, i / c (cờ) + a, o, ô, ơ,...
 thiệu bài: âm và chữ kh, m.
 - HS (cá nhân, cả lớp): khờ. 
 Thực hiện tuơng tự với m
 - GV chỉ chữ kh: âm kh (khờ). GV: kh 
(khờ)..
 - GV giới thiệu chữ M in hoa.
B. Hình thành kiến thức mới: 
 1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm 
quen)
 - Quả khế.
 1.1. Âm kh và chữ kh
 - GV chỉ hình quả khế (hoặc vật thật), 
hỏi: Đây là quả gì? 
 -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
 - GV: Khế có loại ngọt, có loại chua, 
 HS gắn lên bảng cài chữ: kh, m.
thường được dùng để làm mứt hoặc nấu 
canh.
 - HS đọc từng chữ dưới hình: mẹ, 
 - GV viết bảng khế. 
 mỏ, khe đá,...
 - HS phân tích tiếng khế: âm khờ, âm 
 - Từng cặp HS trao đổi, làm bài; 2 
ê, dấu sắc = khế. / Đánh vần và đọc trơn: 
 HS báo cáo kết quả: HS 1 nói tiếng có 
khờ - ê - khê - sắc - khế / khế.
 âm kh (khe, kho, khỉ). HS 2 nói tiếng có 
 1.2.Âm m và chữ m: Làm tương tự với 
 17 âm m và tiếng me (loại quả thường được âm m (mẹ, mỏ, mè).
dùng để nấu canh hoặc làm mứt). / Đánh HS nói tiếng ngoài bài có kh (khi, kho, 
vần và đọc trơn: mờ - e - me / me. khó, khô,...); có m (má, mỏi, môi,...).
 * Củng cố: HS: Các em vừa học 2 chữ 
 mới là kh, m; 2 tiếng mới là khế, me.
 C Luyện tập thực hành:
 `1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có 
âm kh? Tiếng nào có âm m?)
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng mẹ 
có âm m, tiếng khe có âm kh,...
2 Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố 
bé, giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong - Cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc 
gia đinh Bi: Bi vừa đi học về, mẹ ở trong thành tiếng (1 HS, cả lớp).
bếp đang nấu ăn, ra 1 câu hỏi đố Bi. Bố 
đang bế em bé cũng ra 1 câu hỏi đố Bi. 
Các em hãy nghe bài đọc để biết bố mẹ 
đố Bi điều gì; Bi trả lời các câu đố thế nào.
 b) GV chỉ từng hình, đọc mẫu.
 Tiết 2
 c) Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, 
cá kho khế, có bé Li. - Đọc cá nhân, từng cặp).
 d) Luyện đọc từng lời dưới tranh
 - GV: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng 
tranh (GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT thanh cả bài.
từng câu).
 18 - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó 
à? Dạ.) Cả lớp đọc lại 2 trang sách vừa học ở 
 e) Đọc từng lời dưới tranh. bài 18.
 f) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 
là lời dưới 2 tranh); thi đọc cả bài.
 g) Đọc theo lời nhân vật
 - GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi.
 - GV mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV 
khen HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhân vật, 
kịp lượt lời.
 h) Tìm hiểu bài đọc
 Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Gia 
đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc. / Mọi 
người trong gia đình Bi rất vui tính. Quan Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa 
hệ giữa bố mẹ và Bi rất thân ái). học.
 3 . Tập viết (bảng con - BT 4) HS quan sát.
 a) GV vừa viết mẫu từng chữ vừa a) HS viết: kh, m (2 lần). Sau đó 
hướng dẫn viết: khế, me.
 - Chữ kh: là chữ ghép từ hai chữ k và 
h (đều cao 5 li). Viết k trước, h sau.
 - Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi 
liền nhau và 1 nét móc 2 đầu.
 - Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu 
sắc trên ê, không chạm dấu mũ.
 - Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý 
nối nét giữa m và e.
 19 - GV cùng HS nhận xét
 D. Vận dụng trải nghiệm
Về nhà học bài và xem trước bài: n,nh
 V.Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ........................................................................................................ 
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài 19 : N, NH (2 tiết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1 Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các âm và chừ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh.
- Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã.
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Học liệu điện tử
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
A.Hoạt động mở đầu 
Khởi động:
 -Hát
GV kiểm tra bài Đố bé
 2 HS đọc bài Đố bé (bài 18).
Kết nối:Giới thiệu bài: âm và chữ n, nh.
 GV chỉ chữ n, nói: nờ. 
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_1_tuan_4.docx