Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học cũng đã giúp các em phát triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều đó, đồng thời sẽ mở rộng hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
docx 16 trang Võ Tòng 30/03/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
 Trường TH&THCS Quang Thọ
 TIẾT 1,2,3: BÀI MỞ ĐẦU
 (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8)
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực 
 1.1. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở 
 nhà; tích cực, chủ động trong tìm hiểu bài học. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình 
 bày sản phẩm học tập.
 1.2. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và văn học
 - Nhận biết được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 8 .
 - Biết được cấu trúc và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
 - Nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân .
 - Biết cách sử dụng sách Ngữ văn 8
 2. Phẩm chất:
 Bài học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm với việc học tập của bản 
 thân và tinh thần hợp tác.
 II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Ổn định tổ chức.
 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới.
 Hoạt động: Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”
 + GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng)
 + Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD.
 + Tên văn bản không được lặp lại
 + Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu 
 hình phạt của lớp đề ra.
 - GV áp dụng kĩ thuật KWL 
 Những điều học 
Nh Những điều em đã biết về Những điều em mong đợi 
 được (Cuối tiết học 
 SGK Ngữ văn 8 học được ở SGK Ngữ văn 8 
 sẽ điền cột này) 
 (K) (W) 
 (L) 
 ................................
 ......................... ...................................
 .
 Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện 
 các kĩ năng đọc, viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn 
 học cũng đã giúp các em phát triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu 
 cầu của thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng 
 các em biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
 Chương trình Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều đó, đồng 
 thời sẽ mở rộng hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới.
 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8
Nội dung I. Học đọc
Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao I. Học đọc
nhiệm vụ: 1. Đọc hiểu văn bản truyện
Gv tổ chức hoạt động Tiểu Truyện Tiểu Truyện Truyện 
nhóm. loại ngắn, thuyết lịch sử cười
- Hoạt động cá nhân: quan truyện vừa
sát bìa của SGK và mô tả. Một - Tôi đi học - Đánh - Hoàng - Cái kính 
- Hoạt động nhóm: 5 số văn (Thanh nhau với Lê nhất (A-dít Nê- 
nhóm bản Tịnh) chiếc thống chí xin)
- Câu hỏi tìm hiểu: Thống trong - Gió lạnh cối xay (Ngô gia - Hai 
kê các văn bản, nội dung sách đầu mùa gió ( văn phái) truyện 
của các văn bản trong Ngữ (Thạch Xéc- - Bên bờ cười dân 
từng thể loại văn 8 Lam) van-téc) Thiên gian Việt 
GV tiếp tục dẫn dắt HS - Người mẹ - Trong Mạc (Hà Nam: Thi 
tìm hiểu nội dung 6. vườn cau mắt trẻ Ân) nói khoác, 
Thực hành tiếng Việt (Nguyễn (Ê-xu- Treo biển
+ Bốn nội dung lớn về Ngọc Tư) pe-ri)
sách tiếng Việt Ngữ văn 8 - Chuỗi hạt - Tức 
là gì? cườm màu nước vỡ 
+ Hệ thống bài tập trong xám (Đỗ bờ (Ngô 
sách Ngữ văn 8 có những Bích Thúy) Tất Tố)
loại cơ bản nào? - Lão Hạc 
Bước 2: Thực hiện (Nam Cao)
nhiệm vụ: - Người 
- HS thực hiện cá nhân thầy đầu 
- HS hoạt động nhóm và tiên (Ai-
trả lời câu hỏi ma-tốp)
Bước 3: Báo cáo, thảo - Cố hương 
luận: (Lỗ Tấn)
HS báo cáo kết quả, nhận 
xét. 2. Đọc hiểu văn bản thơ
Bước 4: Kết luận, nhận Tiểu loại Thơ sáu chữ, bảy Thơ Đường luật
định. chữ
GV chốt và mở rộng kiến Một số - Nắng mới (Lưu - Mời trầu (Hồ Xuân 
thức. văn bản Trọng Lư) Hương)
 trong - Nếu mai em về - Cảnh khuya (Hồ 
 sách Ngữ Chiêm Hóa (Mai Chí Minh)
 văn 8 Liễu) - Xa ngắm thác núi 
 - Đường về quê mẹ Lư (Lý Bạch)
 (Đoàn Văn Cừ) - Vịnh khoa thi 
 - Quê người (Vũ Hương (Trần Tế 
 Quần Phương) Xương)
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 - Qua đèo ngang (Bà 
 huyện Thanh Quan)
 3. Đọc hiểu văn hài kịch
 - Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ)
 - Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e)
 4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
 Tiểu Nghị luận xã hội Nghị luận văn học
 loại
 Một số - NLXH Trung đại - Vẻ đẹp của bài thơ 
 văn bản + Hịch tướng sĩ (Trần “Cảnh khuya” (Lê Trí 
 trong Quốc Tuấn) Vĩ)
 sách + Nước Đại Việt ta - Chiều sâu của 
 Ngữ (Nguyễn TraĨ) truyện “Lão Hạc” 
 văn 8 + Chiếu dời đô (Lý (Văn Giá)
 Công Uẩn) - Nắng mới, áo đỏ và 
 - NLXH Hiện đại nét cười đen nhánh ( 
 + Nước Việt Nam ta về bài thơ “Nắng 
 nhỏ hay không nhỏ mới” của Lưu Trọng 
 (Dương Trung Quốc) Lư)
 + Chuẩn bị hành - “Hoàng tử bé”- Một 
 trang vào thế kỉ mới cuốn sách diệu kì 
 (Vũ Khoan) (theo reviewsach.net)
 5. Đọc hiểu văn bản thông tin
 Tiểu VBTT giải thích VBTT giới thiệu 
 loại một hiện tượng tự một cuốn sách hoặc 
 nhiên một bộ phim
 Một số - Sao băng - Bài giới thiệu về 
 văn bản - Nước biển dâng: truyện “Lá cờ thêu 
 trong Bài toán khó cần giải sáu chữ vàng”
 sách trong thế kỉ XXI - Về bộ phim “Người 
 Ngữ - Lũ lụt là gì? cha và con gái”
 văn 8 Nguyên nhân và tác - Cuốn sách “Chìa 
 hại. khóa vũ trụ của 
 - Vì sao chim bồ câu Giooc-nơ”
 không bị lạc đường? - Tập truyện “Quê 
 Mẹ”
 6. Thực hành tiếng Việt
 Nội Nội dung cụ thể
 dung lớn
 1. Từ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ 
 ngữ tương đối thông dụng.
 - Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn 
 từ ngữ.
 - Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm 
 và tác dụng.
Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 - Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông 
 dụng
 2. Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng.
 pháp - Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và 
 chức năng.
 - Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu 
 hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định, 
 câu phủ định.
 3. Hoạt - Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ: đặc 
 động điểm và tác dụng.
 giao tiếp - Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của 
 câu
 - Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song 
 song, phối hợp: đặc điểm và chức năng.
 - Kiểu văn bản và thể loại.
 4. Sự - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: 
 phát triển chức năng và giá trị.
 của ngôn - Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị
 ngữ - Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình 
 ảnh, số liệu, biểu đồ
 Hệ thống bài tập tiếng Việt: 
 a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt. 
 Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập 
 nhận biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu 
 khẳng định, phủ định
 b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn 
 vị tiếng Việt. 
 Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu 
 từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh. 
 c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.
 Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song 
 song, phối hợp 
Nội dung II. Học viết
 Hoạt động của GV & Dự kiến sản phẩm
 HS
 Bước 1: Chuyển giao Nội dung II. Học viết
 nhiệm vụ: Bước 1: Chuẩn bị
 GV yêu cầu HS đọc Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
 phần Học viết và trả Bước 3: Viết
 lời các câu hỏi sau: Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
 a) Sách Ngữ văn 8 rèn Kiểu văn Nội dung cụ thể
 luyện cho các em viết bản
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 những kiểu văn bản TỰ SỰ Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động 
 nào? Nội dung cụ thể xã hội có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
 của mỗi kiểu văn bản BIỂU Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy 
 là gì? CẢM chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề 
 b) Những yêu cầu về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
 quy trình và kiểu văn NGHỊ Viết bài nghị luận về một vấn đề của đời 
 bản nào tiếp tục được LUẬN sống (NLXH) và bài phân tích một tác 
 rèn luyện ở lớp 8? phẩm văn học (NLVH)
 Bước 2: Thực hiện THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc 
 nhiệm vụ: MINH giới thiệu một cuốn sách.
 HS trả lời câu hỏi NHẬT Kiến nghị về một vấn đề đời sống.
 Bước 3: Báo cáo, DỤNG
 thảo luận:
 HS báo cáo kết quả, 
 nhận xét.
 Bước 4: Kết luận, 
 nhận định.
 GV chốt và mở rộng 
 kiến thức.
Nội dung III. Học nói và nghe
 Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1: Chuyển giao III. Học nói và nghe
 nhiệm vụ: Kĩ năng Nội dung cụ thể
 - Theo em, kĩ năng nói và Nói - Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
 nghe có quan trọng trong - Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn 
 hoạt động giao tiếp hằng sách.
 ngày của con người Nghe Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao 
 không? Vì sao? đổi, thảo luận và trình bày lại được nội 
 Hoạt động nhóm bàn dung đó.
 - Tìm hiểu nội dung của kĩ Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong 
 năng nói, nghe, nói nghe tương tác đời sống phù hợp với lứa tuổi.
 tương tác trong phần Học 
 nói và nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ:
 HStrả lời câu hỏi và hoàn 
 thành PHT
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận:
 HS báo cáo kết quả, nhận 
 xét.
 Bước 4: Kết luận, nhận 
 định.
 GV chốt và mở rộng kiến 
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 thức.
Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
 Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1: Chuyển giao B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8
 nhiệm vụ:
 GV tổ chức hoạt động Các phần của Nhiệm vụ của học sinh
 nhóm bàn bài học
 Yêu cầu cần - Đọc trước khi học để có định 
 Bước 2: Thực hiện đạt hướng đúng.
 nhiệm vụ: - Đọc sau khi học để tự đánh 
 HS hoàn thành PHT giá.
 Bước 3: Báo cáo, thảo Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến 
 luận: văn thức làm căn cứ thực hành
 HS báo cáo kết quả, nhận - Vận dụng trong quá trình thực 
 xét. hành.
 Bước 4: Kết luận, nhận Đọc - Đọc hiểu thông tin về thể loại, 
 định. - Đọc hiểu văn bối cảnh, tác giả, tác phẩm
 GV chốt và mở rộng kiến bản - Đọc trực tiếp tác phẩm, các 
 thức. +Tên văn bản. câu gợi ý ở bên phải, chú thích 
 +Chuẩn bị ở chân trang.
 + Đọc hiểu. - Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
 - Thực hành - Làm bài tập thực hành tiếng 
 tiếng Việt. Việt.
 - Thực hành 
 đọc hiểu.
 Viết - Đọc định hướng viết.
 - Định hướng. - Làm các bài tập thực hành 
 - Thực hành. viết.
 Nói và nghe. - Đọc định hướng nói và nghe.
 - Định hướng. - Làm các bài tập thực hành nói 
 - Thực hành. và nghe.
 Tự đánh giá Tự đánh giá kết quả đọc hiểu 
 và viết thông qua phần đọc và 
 trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, 
 tự luận về 1 văn học tương tự 
 văn bản đã học.
 Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý.
 học - Thu thập tư liệu liên quan đến 
 bài học.
 Hoạt động : Luyện tập
:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng kĩ thuật KWL ở phần khởi động
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 Những điều em mong đợi Những điều học 
Nh Những điều em đã biết về 
 học được ở SGK Ngữ văn được (Cuối tiết học 
 SGK Ngữ văn 8 
 8 sẽ điền cột này) 
 (K) 
 (W) (L) 
 ......................... ................................... .................................
 Hoặc thực hiện Vẽ sơ đồ tư duy
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 Hoạt động : Vận dụng
 TRUYỆN
 Đọc – hiểu vb 1
 Tiết: 4,5,6: TÔI ĐI HỌC
 – Thanh Tịnh –
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh 
 Tịnh
 - Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
 2. Năng lực
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình 
 bày sản phẩm học tập.
 - Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, 
 ngôn ngữ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, ) của truyện ngắn 
 “Tôi đi học”.
 - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh 
 Tịnh
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: 
 - Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
 II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài 
 hát. 
 Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): 
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
I. TÌM HIỂU CHUNG 
 1. Tác giả 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả
 (?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật 
Thanh Tịnh? là Trần Văn Ninh 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Quê ven sông Hương, ngoại ô 
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu Huế
hỏi - Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận - Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp 
GV: Mời HS trả lời đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong 
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh trẻo.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến 
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) trường (1937), Quê mẹ (1941)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn 
sang nội dung tiếp theo.
 2. Tác phẩm
Mục tiêu: 
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học” 
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự 
kiện,
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục
 Nội dung: 
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) 
giao.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích 2. Tác phẩm 
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú 
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- Hướng dẫn cách đọc thích
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản - Đọc 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Chú thích (SGK)
GV: - Tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và 
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn 
bản
 b. Tìm hiểu chung về vb
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
 - Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống 
nhất nội dung trong PHT số 1 - Thể loại: truyện ngắn
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 + Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ 
 - Thể loại truyện ngắn: nhỏ
 + Quy mô: + Bối cảnh: không gian nhỏ, thời 
 + Bối cảnh: gian nhất định
 + Nhân vật: ............. + Nhân vật: thường ít nhân vật
 + Sự kiện: ................. + Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
 + Chi tiết: ................. + Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn 
 + Cốt truyện:.... mang nhiều ẩn ý
 - Phương thức biểu đạt + Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: 
 - Nhân vật sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc 
 - Ngôi kể giản dị, đời thường mà giàu chất 
 - Các sự việc chính thơ; có truyện giàu tính, triết lý; lại 
 - Bố cục có truyện ngắn rất giàu chất thơ.
 - Cốt truyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phương thức biểu đạt: tự sự
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em - Ngôi kể: ngôi thứ nhất
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần - Nhân vật chính: nhân vật tôi
trao đổi hay không. - Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các 
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội bạn
dung khác biệt để trao đổi. - Các sự việc chính:
Bước 3: Báo cáo thảo luận + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” 
 trên đường đến trường
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” 
phẩm (PHT số 1) ở trên sân trường
HS: + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” 
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong khi vào lớp học
PHT số 1. - Bố cục: 
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn + Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn 
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi” 
cho sản phẩm cặp đôi của bạn. khi mẹ dắt tay đến trường
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) + Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả 
GV: ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của 
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản “tôi” khi bước vào sân trường Mĩ 
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung Lí.
của HS khác (nếu có). + Phần 3: còn lại: Tâm trạng của 
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn “tôi” khi ngồi trong lớp học
sang nội dung tiếp theo. - Cốt truyện: giản dị, đời thường, 
 giàu chất thơ. Kể theo trình tự thời 
 gian, men theo dòng hồi tưởng của 
 nhân vật “tôi”.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT 
 1. Bối cảnh của câu chuyện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) II. TÌM HIỂU CHI TIẾT 
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): 1. Bối cảnh của câu chuyện
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con - Thời điểm: cuối thu thời điểm 
mắt của ai và được nhớ lại theo trình tự nào? khai trường
HĐ nhóm - Không gian: trên con đường dài và 
- GV chia nhóm lớp hẹp Thời điểm, nơi chốn quen 
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả
cách trả lời câu hỏi sau:
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật Thiên nhiên Con người
trong phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh + một buổi mai +Mẹ tôi âu yếm 
thiên nhiên và hình ảnh con người). đầy sương thu nắm tay tôi dẫn 
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? và gió lạnh đi,
(Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn + con đường + mấy cậu nhỏ 
học) làng dài và trạc bằng tuổi 
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của hẹp.... tôi áo quần 
câu chuyện? + cảnh vật xung tươm tất, nhí 
 quanh đều thay nhảnh gọi tên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) đổi. nhau hay trao 
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm sách vở cho 
chi tiết. nhau xem...
HS đọc SGK, tìm chi tiết + Mấy cậu đi 
 trước ôm sách 
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận vở nhiều lại kèm 
 cả bút thước 
HĐ cá nhân:
 nữa.
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
 => Người đọc như nhập vào cảnh 
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS: sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức 
 của nhà văn. Rút ngắn khoảng 
- Đại diện trả lời câu hỏi cách giữa quá khứ và hiện tại.
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung 
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm 
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ 
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho 
sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và 
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp 
theo.
 2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
 Trên đường đến trường Ở trên sân trường Khi vào lớp học
 - con đường này tôi đã - Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với 
 quen đi lại lắm lần, nhưng trường vừa cao, bức hình treo trên tường, lạm 
 lần này tự nhiên thấy lạ” vừa sạch sẽ, vừa nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của 
 - Cảnh vật chung quanh tôi oai nghiêm. mình; không hề thấy xa lạ với 
 đều thay đổi - Cảm thấy nhỏ bé người bạn mới ngồi bên.
 -Nâng niu mấy quyển vở, so với trường, lo sợ 
 muốn thử sức cầm bút. vẩn vơ
 - Khi trống trường 
 vang lên: giật 
 mình, lúng túng, sợ 
 hãi quả tim như 
 ngừng đập.
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 - Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc 
 => Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng 
 rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày 
 đầu tiên đi học.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) 2. Cách xây dựng nhân vật trong 
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): truyện
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi a. Nhân vật “tôi”
tiết nào? * Nhân vật được miêu tả qua:
HĐ nhóm + Lời nói: Xin mẹ được cầm bút 
- GV chia nhóm lớp thước
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng + Hành động: Nâng niu sách vở
cách trả lời câu hỏi sau: + Tâm trạng: Có sự thay đổi theo 
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu trình tự không gian
tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ * Tâm trạng của nhân vật tôi
ra một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể - Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn 
hiện những tâm trạng ấy. đi bên mẹ trên con đường đến trường.
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả - Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè 
và hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là 
trạng nhân vật. cảm thấy lúng túng, vụng về, sau 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 đó, giật mình khi nghe gọi đến tên rồi 
 Trên đường Ở trên sân Khi vào lớp bật khóc.
 đến trường trường học - Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa 
   . thân quen khi ngồi trong lớp học.
 * Nghệ thuật so sánh:
 - Nghệ thuật: - “... những cảm giác trong sáng ấy 
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh 
HS: hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời 
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ, 
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn trong sáng của cậu bé lần đầu đi 
thành sản phẩm nhóm 5 phút. học.
 + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. - “Họ như con chim non đứng bên bờ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự 
sung cho nhau. non nớt, khát vọng của những cậu 
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận. học sinh.
Bước 4: Đánh giá, kết luận => Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn 
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiên, trong sáng nhưng cũng rất 
nhiệm vụ. nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về 
- Giáo viên đánh giá, kết luận sự trưởng thành ngay trong ngày 
 đầu tiên đi học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) b. Các nhân vật khác
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): * Ông Đốc
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh - Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5, 
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
được miêu tả qua những chi tiết nào? các em phải cố gắng học để thầy mẹ 
 được vui lòng, để thầy dạy các em 
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. được sung sướng”. “Thôi các em nên 
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận em đừng khóc. Trưa nay các em được 
- HS trả lời các câu hỏi về nhà cơ mà”
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần - Hành động: Nhìn học trò 1 cách 
Bước 4: Đánh giá, kết luận hiền từ và cảm động. 
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện => Ông Đốc là một người thầy, một 
nhiệm vụ. lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu 
- Giáo viên đánh giá, kết luận thương học sinh.
 * Phụ huynh
 - Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con 
 đến trường, cầm sách vở cho con. 
 Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào 
 lớp
 => Là người chu đáo, quan tâm, đầy 
 tình yêu thương và trách nhiệm
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất 
 THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3 trữ tình trong “Tôi đi học”
 ? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện - Về nội dung: tập trung miêu tả 
 ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên những cảm xúc và diễn biến tâm 
 đặc điểm ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn trạng vừa vui mừng, phấn chấn vừa 
 ngữ) ngỡ ngàng, lo sợ, của nhân vật 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 “tôi” trong buổi đầu tiên đến trường 
 Về nội dung Về hình Về ngôn một cách chân thực và cảm động.
 thức ngữ - Về hình thức: Cốt truyện rất đơn 
   . giản, nhẹ nhàng, không có tình huống 
 gay cấn, không nhiều sự kiện.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu 
HS: văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ 
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT nhàng, những hình ảnh so sánh độc 
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ 
thành sản phẩm nhóm 5 phút. láy trong việc miêu tả khung cảnh 
 + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ tôi trong ngày tựu trường.
sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận 
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ. 
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen 
trong quá trình chốt các ý.
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. TỔNG KẾT:
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật 1. Nghệ thuật:
của văn bản? - Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là 
? Khái quát nội dung chính của văn bản? miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân 
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy vật
nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều người đọc? - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, 
Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm giàu hình ảnh và đậm chất thơ
nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 2. Nội dung
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm - Truyện ghi lại những tình cảm, cảm 
vụ. xúc trong sáng, chân thực của nhân 
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ vật “tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
(nếu HS gặp khó khăn). - Truyện gây được xúc động, đồng 
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận cảm trong mỗi người đọc.
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp 3. Ý nghĩa
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều 
*Bước 4. Kết luận, nhận định người đọc nói lên những nỗi nhớ về 
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc những năm tháng một thời cắp sách 
của cả lớp tới trường. Điều đó khơi dậy trong 
 lòng bao người hình dáng ngày đầu 
 đến trường trong kí ức. Đó là những 
 kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc 
 không thể quên.
 4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn 
 giàu chất thơ
 + Đọc kĩ truyện
 + Tóm tắt được nội dung văn bản
 + Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để 
 thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu 
 chất thơ (nội dung, hình thức, ngôn 
 ngữ)
 + Xác định được nhân vật chính và 
 phân tích các phương diện mà nhân 
 vật được miêu tả như ngoại hình, lời 
 nói, hành động, mối quan hệ với các 
 nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng, 
 cảm xúc
 + Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm 
 của bản thân để hiểu sâu sắc về nội 
 dung tư tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết 
C. Tùy bút 
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở 
phương diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch 
ra và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh 
cho ta hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám 
nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, 
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và 
ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải 
rụt rè trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây 
không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi 
tựu trường đầu tiên?
A. "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi 
từng bước nhẹ".
B. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"..
C. "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng 
đập".
D. "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ"..
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Câu 8. Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một 
bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm 
diễn tả ý gì?
A. Sự âu yếm của mẹ hiền.
B. Sự săn sóc của mẹ hiền
C. Tình thương con bao la của mẹ hiền.
D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương 
yêu đối với con thơ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* GV giao nhiệm vụ:
 Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon” 
ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? 
Trình bày trong 01 đoạn văn ngắn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
 Giáo án: Ngữ văn 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx