Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
1. Kiến thức
- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung, ý nghĩa quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai của Menđen.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm, tính toán, hoạt động theo nhóm.
3. Thái độ
Giáo dục thái độ nghiêm túc. Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 Ngày soạn : 17/9/2023 Tiết 4 Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. - Hiểu và phát biểu được nội dung, ý nghĩa quy luật phân li độc lập của Menđen. - Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai của Menđen. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm, tính toán, hoạt động theo nhóm. 3. Thái độ Giáo dục thái độ nghiêm túc. Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Có cây hoa đỏ giống nhau về kiểu hình, một cây có kiểu gen (AA), một cây có kiểu gen (Aa). Làm thế nào để kiểm tra được kiểu gen của hai cây trên? 2.Bài mới Gv: Menđen không chỉ tiến hành lai một cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập. Vậy ông đã tiến hành thí nghiệm như thế nào và nội dung của quy luật phân li ra sao, cô cùng các em nghiên cứu trong bài hôm nay. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên - HS quan sát tranh nêu được thí nghệm. cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 - Từ kết quả, Gv yêu cầu Hs điền thông tin - Hoạt động cá nhân để hoàn thành bảng. vào cột 2 -> cột 4 -> cột 3 bảng 4 Trang 15. - Một vài Hs nêu kết quả. Yêu cầu nêu ( Cột 4 tách rêng từng cặp tính trạng để được: nghiên cứu ->Menđen làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vật) - Gv treo bảng phụ gọi HS lên điền kết quả, Gv chốt lại kiến thức. Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng, nhăn 101 3 Xanh, trơn 108 3 Xanh, nhăn 32 1 - Gv phân tích cho Hs thấy rõ tỉ lệ của từng - HS ghi nhớ kiến thức cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK. xanh, nhăn = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn) - Gv cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ - HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền trống Trang 15 SGK. đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”. - Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết - 1 HS đọc lại nội dung SGK. luận. - Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các - HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp di truyền độc lập? thành nó. Chốt : * Thí nghiệm: Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản. P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1: Vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ: 9 vàng, trơn:3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn. *Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F 2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu Hs nhớ lại kết quả thí nghiệm - HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố ở F2 và trả lời câu hỏi: mẹ là: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm - F2 có những kiểu hình nào khác với bố tỷ lệ: 6/16). mẹ? - HS theo dõi và ghi nhớ. - Những cơ thể có kiểu hình khác bố mẹ chính là biến dị do sự tổ hợp lại các tính GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 trạng của bố và mẹ. - Hs trả lời, Hs khác bổ xung. - Thế nào là biến dị tổ hợp? - Nghe, ghi bài - Chốt lại kiến thức - Do sự tổ hợp lại các tính trạng có sẵn - Giải thích tại sao con sinh ra có nhiều của bố, mẹ. đặc điểm khác hẳn bố, mẹ? - Biến dị tổ hợp là hiện tượng khá phổ biến trong tự nhiên, xuất hiện ở hầu hết - Nghe và ghi nhớ kiến thức. các sinh vật sinh sản hữu tính. Hiện tượng này mang tính quy luật, phát sinh trong quá trình sinh sản. - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì? - Hs nêu ý nghĩa - Giải thích kỹ hơn vai trò của biến bị tổ hợp trong chọn giống, trong tiến hoá. Chốt : - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ. - Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P. - Ý nghĩa: Có vai trò trong chọn giống, tiến hoá. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá Câu hỏi dành cho hs trung bình, yếu: - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Câu hỏi dành cho hs Khá, giỏi: - Tại sao sinh sản hữu tính lại làm xuất hiện biến dị tổ hợp, còn sinh sản vô tính thì không? 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 4,5,6 sách bài tập tang 8,9. - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. Đọc trước bài 5. Tiết 5 - Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, trình bày, lắng nghe tích cực viết sơ đồ lai. 3. Thái độ GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận. Giải thích được vì sao có hiện tượng biến dị II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Bảng phụ ghi nội dung bảng 5, tranh vẽ phóng to hình 5. 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập, kẻ bảng 5 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? Đáp án: - Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. - (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1 2.Bài mới *ĐVĐ : Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng như thế nào? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? ta xét ở bài hôm nay Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu - HS nêu được tỉ lệ: hình ở F ? Vàng 3 Trơn 3 2 = = - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì? Xanh 1 Nhăn 1 - Yêu cầu HS quy ước gen. - 1 HS trả lời. - Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? - HS nêu được: 9 vàng, trơn: 3 vàng, - Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. - Số loại giao tử đực và cái? - Tỉ lệ kiểu hình ở F 2 tương ứng với 16 - Gv kết luận : cơ thể F 1 phải dị hợp tử hợp tử. về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A - Có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4. do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? - Hs hoạt động nhóm theo bàn 3, và - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình hoàn thành bảng 5. và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5 trang 18. - Từ phân tích trên rút ra kết luận. - Menđen đã giải thích sự phân li độc lập - Phát biểu nội dung của quy luật phân của các cặp tính trạng bằng quy luật li độc lập trong quá trình phát sinh phân li độc lập. giao tử? - Nội dung của quy luật phân li độc lập: GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 - Tại sao ở những loài sinh sản hữu các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập tính, biến dị lại phong phú? trong quá trình phát sinh giao tử. - Gv đưa ra công thức tổ hợp của - HS rút ra kết luận. Menđen. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì ở F2: + Số loại giao tử là: 2n + Số hợp tử là: 4n - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức và + Số loại kiểu gen: 3n ghi nhớ. + Số loại kiểu hình: 2n + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn. Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu - HS thu thập thông tin SGK, kết hợp thông tin -> Trả lời: liên hệ thực tế -> trả lời: - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, + F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di biến dị lại phong phú? truyền - Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? -> hình thành kiểu gen khác P. + Sử dụng quy luật phân li độc lập để - Giáo viên đưa ra một số công thức tổ giải thích sự xuất hiện của biến dị tổ hợp: hợp. + Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b => Các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, - HS ghi nhớ cách xác định các loại giao Ab, aB, ab. tử và các kiểu tổ hợp. => Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB, ab) = .. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá - Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? ( Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa => cặp gen thứ 2 là Bb x bb -> Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb) - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập ? ( P thuần chủng, trội hoàn toàn, mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li độic lập và không phụ thuộc vào nhau, số GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯNG TH & THCS QUANG TH KHBD SINH 9 lượng cá thể đủ lớn, sức sống của các hợp tử và cá thể trưởng thành ngang nhau, khả năng gặp nhau và kết hợp giữa các loại giao tử ngang nhau) 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 4 SGk trang 19. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx

