Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...

- Ngồi đúng tư thế đọc, viết, đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; biết cách cầm bút.

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập, phát triển về năng lực giao tiếp thông qua việc các em giới thiệu về bản thân, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến.

-Biết nhường nhịn nhau, giúp đỡ bạn học tốt.

docx 19 trang Võ Tòng 30/03/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan

Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
 TUẦN 1
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của 
HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
 - Ngồi đúng tư thế đọc, viết, đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; biết cách 
cầm bút. 
 - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học 
tập, phát triển về năng lực giao tiếp thông qua việc các em giới thiệu về bản thân, trả lời 
câu hỏi, trình bày ý kiến. 
 -Biết nhường nhịn nhau, giúp đỡ bạn học tốt.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 - GV cho hát bài: Tạm biệt búp bê - HS hát
 2.Khám phá
 - GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu - HS lắng nghe
 trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi, học 
 lớp... - Thực hiện: HS đứng trước 
 - GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt 
 nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới nhìn các bạn tự giới thiệu. 
 thiệu tốt .
 a, Đồ dùng học tập của em
 - Yêu cầu HS quan sát hình: 
 - Đây là ĐDHT của HS, GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng 
 - Yêu cầu HS bày trên bàn học ĐDHT của con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, 
 mình cho cô kiểm tra. bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ 
 - ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp công,...
 em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các 
 em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn 
 ĐDHT cẩn thận. 
 - GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập 1: - HS lắng nghe
 .. . Các em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm 
 quăn mép sách, không viết vào sách.
 3, Củng cố - dặn dò.
 - Yêu cầu HS nhắc lại các đồ dùng học tập. TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: a, c 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm 
chính” : ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm 
c, tìm đươc chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng cá chữ cái a, c và tiếng ca.
 - Đọc đúng các âm a, c, tiếng ca. Viết đúng trong vở con các chữ âm a, c, tiếng ca.
 Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi , vận dụng các điều đã học vào thực tế. HS 
hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 1. Khởi động .
 - Ổn định - HS hát 
 - Giới thiệu bài:
 Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - HS lắng nghe
 giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu 
 tiên: âm a và chữ a; âm c và chữ c.
 - GV ghi chữ a, nói: a - 4-5 em, cả lớp : a
 - GV ghi chữ c, nói: c (cờ) - Cá nhân, cả lớp : c
 - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - Lắng nghe
 2. Chia sẻ.
 Dạy âm a, c.
 - GV đưa lên bảng cái ca - HS quan sát
 - Đây là cái gì? - HS : Đây là cái ca
 - GV chỉ tiếng ca - HS nhận biết c, a
 - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
 3.Khám phá .
 - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca - HS quan sát
 ca
 c a
 - GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có 
 âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm 
 a đứng sau.
 * Đánh vần.
 - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói - Quan sát và cùng làm với GV
 vừa thể hiện động tác tay:
 - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh 
 với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca vần: cờ-a-ca
 - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca 4. Luyện tập .
 4.1. Mở rộng vốn từ
 BT3: Nói to tiếng có âm a...
 a. Xác định yêu cầu
 - GV nêu yêu cầu của bài tập : - Học sinh lắng nghe yêu cầu và 
 mở sách đến trang 6.
 b. Nói tên sự vật
 - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: 
học sinh nói tên từng con vật. gà, cá, nhà, thỏ, lá
 - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói - HS nói đồng thanh
tên tên từng sự vật.
 - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm bài tập
 c. Tìm tiếng có âm a.
 - GV làm mẫu:
 * Trường hợp học sinh không phát - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm 
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm thật a)
chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ 
 không có âm a)
 d. Báo cáo kết quả.
 - GV chỉ từng hình mời học sinh báo 
cáo kết quả theo nhóm đôi.
 - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
 - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to 
nói. tiếng có âm a, nói thầm tiếng không có 
 âm a.
 - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a - HS nói (cha, bà, da,...)
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
 Tiết 2
 4. Luyện tập -HS đọc bài
 4.2. Mở rộng vốn từ.
 Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ)
 a. Xác định yêu cầu của bài tập
 - GV nêu yêu cầu bài tập : - HS theo dõi
 b. Nói tên sự vật
 - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con 
1 học sinh nói tên từng con vật. vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc - HS nói đồng thanh (nói to, nói 
tên tên từng sự vật. nhỏ)
 - GV giải nghĩa từ cú : - HS lắng nghe
 - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân 
 c. Báo cáo kết quả.
 - GV chỉ từng hình mời học sinh báo -HS báo cáo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
 - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
 - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh 
nói. - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
 - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c 
 4.3. Mở rộng vốn từ.
 Bài tập 5. Tìm chữ a, chữ c 
 a) Giới thiệu chữ a, chữ c
 - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
 - GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa - Lắng nghe và quan sát
dưới chân trang 7.
 b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
 - GV gắn lên bảng hình minh họa BT - HS lắng nghe
5 và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi 
tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã 
tìm thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ 
nào. Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a 
và chữ c nhé.
 * GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ a rồi 
 cài vào bảng cài. 
 - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng 
 - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ
 * GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi 
 - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng cài vào bảng cài. 
 * Cho HS làm việc cá nhân khoanh * Làm bài cá nhân
vào chữ a trong bài tập 5 VBT
 Bài tập 6: Tập viết
 a. Chuẩn bị. - Lắng nghe
 - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng 
dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng 
con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy 
 bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm. phấn theo yc của GV
 b. Làm mẫu.
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, - HS theo dõi
 c cỡ vừa.
 - GV chỉ bảng chữ a, c - HS đọc
 - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng - HS theo dõi
 trên khung ô li phóng to trên bảng vừa 
 hướng dẫn quy trình viết :
 + Chữ c: 
 + Chữ a: 
 + Tiếng ca: 
 c. Thực hành viết
 - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết chữ c, a và tiếng ca lên 
 khoảng không trước mặt bằng ngón 
 tay trỏ.
 - Cho HS viết bảng con - HS viết bài cá nhân trên bảng 
 con chữ c, a từ 2-3 lần
 - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3 - 4 HS đọc
 - GV nhận xét - HS khác nhận xét
 - Cho HS viết chữ ca - HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 
 - GV nhận xét. lần
 - HS khác nhận xét
 3. Củng cố - dặn dò .
 - Yêu cầu HS đọc lại các âm, tiếng vừa viết.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS
 TOÁN
 TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC - SAU. Ở GIỮA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xác định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống 
cụ thể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
 - Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở 
giữa để mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế. HS xác 
định được vị trí Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.
 - HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học 
tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sữ - Theo dõi
được học số, học các phép tính, các hình đơn giản 
và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, 
xem lịch.
 - GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ - HS làm quen 
dùng để học toán.
 - GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá - HS làm quen với các quy định
nhân, nhóm, cách phát biểu. - HS xem và chia sẻ những gì các 
 - GV cho HS xem tranh khởi động trong em thấy trong SGK
SGK.
 *HĐ 2. Hình thành kiến thức. 
 - GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn - HS chia nhóm theo bàn
 - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung - HS làm việc nhóm
kiến thức (trang 6).
 - GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các - HS trong nhóm lần lượt nói về 
từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói vị trí các vật. 
về vị trí của các sự vật trong bức tranh. Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây; 
 - GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh 
nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các bạn - Đại diện các nhóm lần lượt lên 
trong tranh. trình bày.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - GV cho vài HS nhắc lại - HS nhắc lại vị trí của các bạn 
 trong hình.
 *HĐ3. Thực hành luyện tập. (Trải nghiệm)
 Bài 1. Y/cầu HS quan sát bức tranh BT1. - HS quan sát
 - GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
 - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo - Làm việc nhóm
nhóm bàn.
 - GV gọi các nhóm lên báo cáo - Đại diện các nhóm lên báo cáo,
 + Kể tên những vật ở dưới (trên) gậm bàn. - HS khác theo dõi, nhận xét
 + Trên bàn có những vật nào bên trái (phải) 
bạn gái?
 - GV nhận xét chung. - HS thực hiện cá nhân theo yêu 
 - Trải nghiệm: GV hướng dẫn HS thao tác cầu của GV
: lấy và đặt bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải -Bạn cùng bàn sẽ quan sát bạn 
là hộp bút.. mình - làm đúng, sai nhanh hay chậm 
 -GV quan sát theo yêu cầu của cô.
 - Đại diện các bàn báo cáo -Gọi 1 số bàn báo cáo kết quả
 -Gv nhận xét đánh giá chung
 Bài 2. 
 Y/cầu HS quan sát bức tranh BT1. - HS quan sát
 - GV nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
 +Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì + Bạn nhỏ . rẽ sang bên phải.
 phải rẽ sang bên nào? + i rẽ sang bên trái.
 + Muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên - Đại diện các nhóm lên báo cáo, 
 nào? HS khác nhận xét
 - Cho HS thực hiện hỏi đáp nhóm đôi (tương 
 tự)
 - Một số nhóm báo cáo.
 Bài 3. 
 a)Thực hiện lần lượt các động tác sau.
 - GV đưa bức tranh BT1 lên màn hình. - HS quan sát
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
 - Tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, không 
 làm theo tôi làm”:
 + Giơ tay trái. + Giơ tay phải. - HS chơi trò chơi : Thực hiện các 
 + Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải. yêu cầu của GV
 + Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
 - GV nhận xét 
 b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên 
 phải, bên trái em là bạn nào?
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước, 
 phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào. - HS trả lời
 - GV nhận xét 
 *HĐ 4: Hoạt động vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - Trả lời
 gì? - HSTL theo vốn sống ....
 - Đi bộ ở nơi không có vỉa hè em đi bên nào? - Đi bên phải
 - Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
 *HĐ 5. Củng cố, dặn dò 
 - Tìm hiểu thêm những quy định liên quan đến “phải - trái” trong cuộc sống hằng 
ngày. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 1: GIA ĐÌNH EM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Về nhận thức khoa học:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi
cùng nhau.
- Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
+ Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công 
việc nhà của họ.
- có những hành động thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thành viên 
 Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1 
Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình
 1. Khởi động 
 - Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời một 
 bài hát về gia đình: cả nhà thương nhau. Hát tập thể
 - Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - HS trả lời
 - Từ nào nói về tình cảm của những người trong - Lắng nghe
 gia đình?
 - Giới thiệu bài, ghi bài 
 2. Các hoạt động chủ yếu. 
 - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được ví dụvề các 
 thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. Kể đượccông 
 việc của các thành viên trong gia đình.
 2.1. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên rong gia đình.
 Hoạt động 1. Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.
 + Nêu được các thành viên trong gia đình bạn Hà, 
 và gia đình bạn An.
 + Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên 
 trong gia đình bạn Hà, và gia đình bạn An.
 + Biết cách quan sát, trình bày ý kiến - HS quan sát.
 của mình về các thành viên trong gia đình. - HS quan sát trao đổi trả 
 * Cách tiến hành: lời các câu hỏi theo cặp.
 - GV chiếu 2 bức tranh về gia đình2 bạn - Đại diện một số cặp lên 
 Bước 1. Làm việc theo cặp trình bày kết quả, nhận xét - Y/c Hs quan sát và trả lời các câu hỏi:
+ Gia đình nhà bạn Hà, bạn An có những ai?
+ Họ đang làm gì và ở đâu?
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc 
- GV cùng HS nhận xét
+ Theo em, các thành viên trong gia đình với Gia đình 2 bạn rất vui vẻ, 
không khí gia đình như thế nào? yêu thương
+ Hành động nào thể hiện các thành viên yêu 
 + Hành động nắm tay, vui 
thương và quan tâm đến nhau?
 chơi bên nhau
* GV nhận xét, kết luận: 
 thể hiện được các tình cảm đó.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình ..Đặt được các câu hỏi đơn giản 
về các thành viên trong gia đình và công việc của họ.
Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình mình.
Bước 1. Làm việc theo cặp. - HS giới thiệu với bạn về : 
- Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu cho tên, tuổi, sở thích, năng 
nhau nghe về bản thân, gia đình. khiếu....
- GV HD các nhóm làm việc: 1 bạn hỏi một bạn - Theo dõi hướng dẫn
trả lời về gia đình qua các câu hỏi: + HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?
+ Trong lúc nghỉ ngơi, gia đình bạn
thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấy ntn?
- GV Y/C HS làm câu 2 của bài tập 1 - Làm bài
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm việc ở - 1 số HS lên trình bày trước 
bước 1. lớp:
 + Giới thiệu về bản thân.
 + Giới thiệu về gia đình mình
 + HS còn lại phỏng vấn bạn 
 mình về gia đình của bạn,
 - Nhận xét về phần giới thiệu 
 của các bạn.
Bước 3. Làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn 
- Cho HS làm câu 1 của BT 1 trong nhóm tranh vẽ hoặc ảnh - GV cùng HS nhận xét về các SP của về gia đình 
 các nhóm. - Các nhóm treo SP lên bảng 
 và chia sẻ.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
+ Về nhận thức khoa học:
 Tiết 2
HĐ 3. Tìm hiểu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình bạn Hà.
 Bước 1. Làm việc theo cặp.
 - GV trình chiếu lên bảng các hình ở trang 10
 SGK.
 - Y/C các nhóm quan sát và trả lời các câu hỏi - HS quan sát, chia sẻ thống
 gợi ý: nhất trong nhóm.
 + Hình vẽ những thành viên nào trong gia đình + Hình vẽ bố, mẹ, anh trai và 
 nhà bạn Hà? Hà.
 + Từng thành viên đó đang làm gì? + Bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ 
 về, Hà lau bàn, anh trai đang lau 
 nhà.
 Bước 2. Làm việc cả lớp
 - GV cho đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả - Lần lượt đại diện các nhóm lên 
 thảo luận. chia sẻ kết quả thảo luận của 
 - GV cùng HS theo dõi, bổ sung nhóm.
 + Theo em bạn Hà có vui vẻ khi tham gia việc - HS nhận xét nhóm bạn
 nhà không? Tại sao em nghĩ như vậy? - HS thi đua trả lời.
 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng - HS trong cặp trao đổi, chia sẻ 
 Hoạt động 4. Giới thiệu việc nhà của từng với nhau theo 2 câu hỏi gợi ý.
 thành viên trong gia đình em.
 Bước 1. Làm việc theo cặp.
 - GV hướng dẫn cách làm việc và đưa ra các + 1 thành viên hỏi và thành viên 
 câu hỏi gợi ý. kia trả lời rồi đổi vai.
 + Trong gia đình bạn, ai thường tham gia việc
 nhà?
 + Hãy kể về công việc nhà của từng thành viên - Lần lượt các cặp lên hỏi và trả lời 
 trong gia đình bạn. trước lớp.
 Bước 2. Làm việc cả lớp - HS tham gia đánh giá nhóm bạn.
 - GV mời một vài cặp lên chia sẻ trước lớp.
 - GV cùng HS khác nhận xét phần trình bày - HS trả lời theo quan điểm của mình.
 của các bạn. + HS theo dõi
 - GV hỏi thêm để khắc sâu: + Vì sao các thành viên trong gia đình cần
cùng nhau chia sẻ việc nhà?
+ GV hướng HS đến thông điệp: Cùng nhau
chia sẻ việc nhà là thể hiện sự quan tâm giữa
các thành viên trong gia đình.
 Tiết 3.
Hoạt động 5. Tìm hiểu công việc nhà của bạn An.
Bước 1. Làm việc theo cặp.
- GV trình chiếu tranh ở trang 11 SGK 
- GV HD HS quan sát hình ở trang 11, HS theo dõi, thảo luận, thống nhất ý kiến trả 
thảo luận để trả lời các câu hỏi gợi ý. lời các câu hỏi:
+ Khi ở nhà, bạn An làm các công việc + lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, 
gì? đưa nước cho bà.
+ Bạn An có vui vẻ khi tham gia việc +Bạn An rất vui vẻ khi tham gia việc nhà.
nhà không?
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm nếu
cần thiết.
Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày trước lớp
- GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp - Các nhóm đánh giá bạn
- GV mời HS các nhóm bạn nhận xét
- GV nhận xét
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng
Hoạt động 6. Giới thiệu công việc nhà của em.
Bước 1. Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS làm việc tìm hiểu - HS thảo luận, chia sẻ theo hình thức 1 HS 
các ND về công việc nhà của mọi thành hỏi một học sinh trả lời.
viên.
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Ở nhà, bạn có thể làm những công 
việc gì? - HS trả lời 
+ Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc - HS trả lời theo cảm xúc cá nhân
nhà.
- GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm
Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp lên trình bày trước lớp
- GV mời 1 số cặp lên chia sẻ trước lớp - Các nhóm đánh giá bạn
- GV mời HS các nhóm bạn nhận xét
- GV nhận xét và đưa ra thôi thông 
điệp: Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi 
ngày nhé. Bước 3. Làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở Bài tập
 - GV cho HS làm câu 6 của Bài 1 - HS trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và cả 
 lớp
 - Lắng nghe
 - GV nhận xét, kết luận
* Củng cố - dặn dò:
- Tiết học hôm nay em đượclàm những việc gì? Em biết thêm những gì?
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân làm công việc nhà.
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: a, c 
 (Tiết 2)
 TẬP VIẾT
 TẬP VIẾT SAU BÀI 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tô, viết đúng các tiếng ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; viết đúng dấu 
sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách 
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một. 
 - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có óc thẩm mỹ
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. GTB: 
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
 giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và 
 tập viết các chữ c, a các tiếng ca.
 2. Khám phá :
 - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng cần - HS quan sát
 viết.
 - GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc các chữ, tiếng và số.
 - GV nhận xét
 - Gọi học sinh đọc c, a, ca. - 2 HS đọc
 - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng c, - 2 HS nói cách viết
 a, ca. + Tiếng ca : chữ c (cao 2 li) viết trước, 
 chữ a (cao 2 li)viết sau. 
 + Tiếng cà : chữ c (cao 2 li) viết trước, 
 chữ a (cao 2 li)viết sau, thêm dấu 
 huyền trên a. 
 + Tiếng cá : chữ c (cao 2 li) viết trước, 
 chữ a (cao 2 li)viết sau, thêm dấu sắc 
 trên a.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng, - Theo dõi, nhắc lại
 vừa nói lại quy trình viết.
 * Chú ý cho HS nối nét giữa c và a.
 3. Luyện tập:
 - Cho HS mở vở Luyện viết 1, tập 1 - HS mở vở theo hướng dẫn
 - Y/cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS viết bài cá nhân
 đúng.
 - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS. 
 Khuyến khích HS hoàn thành phần 
 Luyện tập thêm.
 - GV đánh giá 1 số bài của HS
 - GV nhận xét, chữa bài. - HS theo dõi
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các chữ hôm nay vừa viết, xem trước bài 3
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 2: cà, cá 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc. 
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được 
tiếng có thanh huyền, thanh sắc. 
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
 Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
 1. KTBC
 - GV viết lên bảng các chữ a, c và tiếng ca gọi - HS đọc
 3 – 4 HS đọc lại , sau đó cả lớp đọc đồng thanh. - GV đọc cho cả lớp viết bảng con: ca - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc 
 đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét 
2.Bài mới: Giới thiệu bài - Lắng nghe
2.1. Chia sẻ và khám phá
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc. 
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
2.2 Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh quả cà lên bảng. - HS quan sát
- Đây là quả gì? - HS : Đây là quả cà.
- GV viết lên bảng tiếng cà - HS nhận biết tiếng cà
- GV chỉ tiếng cà - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cà
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cà rồi hỏi: Ai đọc - HS xung phong đọc: ca
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cà, nói đây là một tiếng mới. - Thêm dấu “gạch ngang” trên 
So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác? đầu
- Đó là dấu huyền chỉ thanh huyền
- GV đọc : cà - HS cá nhân – cả lớp : cà
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cà gồm có - HSTL (cá nhân + TT)
những âm nào? Thanh nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV
hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : 
cà
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa 
phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa 
phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cà.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ 
nhanh dần: ca-huyền-cà
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
 cà
 c-a-ca-huyền-cà
 c à
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần - HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-a-
tiếng c-a-ca-huyền-cà ca-huyền-cà
2.3 Dạy tiếng cá: Thực hiện tương tự ở trên 3: Luyện tập . 
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có 
thanh huyền?)
a. Xác định yêu cầu. - Học sinh lắng nghe.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con 
nói tên từng sự vật. vật: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng
cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả theo nhóm đôi. -HS thực hiện
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- Y/cầu HS tìm 3 tiếng có thanh huyền
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT4)
a. Xác định yêu cầu. HS lắng nghe và thực hiện theo 
- GV nêu yêu cầu của bài tập : yêu cầu
b. Nói tên sự vật
c. Tìm tiếng có thanh sắc
d. Báo cáo kết quả.
- Báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
3.3. Ghép chữ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: - 3-4 HS nhắc lại
- GV cho HS làm bài cá nhân - HS lần lượt ghép tiếng 
- GV yêu cầu HS giơ bảng cài. - HS giơ bảng sau mỗi lần cài
- GV nhận xét.
 Tiết 2
3.4. Tìm hình ứng với mỗi tiếng (Bài tập 5)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : GV đưa lên bảng - HS đọc : cà, cá, ca
hình minh họa bài 5 và 3 thẻ chữ sắp xếp theo - Theo dõi
thứ tự bất kì.
b. Thực hiện yêu cầu.
- GV chỉ từng thẻ chữ, mời HS đọc - HS đọc: cà, cá, ca
- GV chỉ từng chữ theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả - HS cả lớp đọc
lớp đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở BT - Làm bài cá nhân
d. Báo cáo kết quả.
- GV gắn lên bảng lớp 2 bộ thẻ chữ và hình ảnh; - HS quan sát, 2 HS lên thi gắn 
 - Mời 2 HS lên bảng thi gắn nhanh chữ với hình. chữ với hình - GV cho cả lớp đọc lại kết quả Hình 1-ca; Hình 2-cá; Hình 3-
 cà.
 3.5. Tập viết (Bảng con – BT 6)
 a. Chuẩn bị. - HS lấy bảng, phấn 
 b. Làm mẫu.
 - GV viết bảng : cà, cá - HS cả lớp đọc
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết: + Theo dõi viết mẫu
 * Thực hành viết
 - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết bảng chữ từ 2-3 lần.
 - Cho học sinh viết cà, cá
 d. Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - GV yêu cầu HS giơ bảng con - 3-4 HS viết đúng đẹp giới 
 - GV nhận xét thiệu bài trước lớp
4.Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ cà, cá trên bảng con.
Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 2: cà, cá 
 (Tiết 2)
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN HAI CON DÊ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi 
dưới tranh. Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật dê đen và dê trắng. Hiểu lời 
khuyện của câu chuyện : Phải biết nhường nhịn nhau, tranh giành, đánh nhau thì sẽ có 
kết quả đáng buồn.
 - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. Biết vận dụng lời khuyên của 
câu chuyện vào đời sống.
 - Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát
- Hãy đoán nội dung truyện.
- GV gợi ý...... - HS lắng nghe giới thiệu
1.2. Giới thiệu truyện.
- GV giới thiệu : - HS lắng nghe
2.Khám phá
2.1. Nghe kể chuyện
+ GV kể lần 1: kể không chỉ tranh - HS nghe
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, khắc sâu 
ND câu chuyện
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh.
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi dưới tranh HS trả lời theo khả năng nhớ
- H/dẫn HS: cần nói to, rõ, nhìn vào người nghe, nói đủ 
ý.
- GV: Chỉ vì không biết nhường nhịn nhau mà cả hai con 
dê vừa ngã đau, vừa không qua được suối. 
- GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các câu hỏi theo - HS trả lời 
2 tranh (Nội dung như trên).
- Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh còn - HS trả lời
lại.
- GV cho HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. - 1 HS TLCH ở cả 4 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh.
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể chuyện theo * HS tập kể theo tranh.
2 tranh đó. - HS xung phong lên kể cặp tranh 
- GV gọi HS lên kể trước lớp. mình đã chọn.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể
* Trò chơi : Ô cửa sổ.
- GV đưa lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa sổ) - HS chọn ô, nhìn hình minh họa và 
 kể lại chuyện.
- GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS xung phong kể
* GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện. * HS xung phong kể chuyện
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Câu chuyện khuyên chúng ta phải 
 biết nhường nhịn nhau.
 * GV GD: Câu chuyện khuyên .... Biết nhường nhịn thì * HS lắng nghe.
 cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
3. Củng cố, dặn dò.
- Kể lại cho người thân nghe câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.
 TOÁN
 HÌNH VUÔNG-HÌNH TRÒN-HÌNH TAM GIÁC-HÌNH CHỮ NHẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận dạng, phân loại hình, lắp ghép tạo hình, 
trình bày ý tưởng, đặt và TLCH nhằm phát triển các năng lực toán học. 
 - Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng tên 
các hình đó.
 - Nhận ra được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ từ các vật 
thật. Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
 HS tích cực tham gia tiết học, hứng thú, chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Kiểm tra bài cũ:
 - Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào?
 2.Bài mới: GV giới thiệu ghi bài:
 *HĐ 1. Khởi động. 
 - Cho học sinh xem tranh khởi động và làm - Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp đôi về 
 việc theo nhóm đôi. hình dạng các đồ vật trong tranh
 - Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ :
 + Mặt đồng hồ hình tròn
 - Giáo viên nhận xét chung + Lá cờ có dạng hình tam giác
 *HĐ2. Hình thành kiến thức.
 1. Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình 
 tam giác, hình chữ nhật.
 * Hoạt động cá nhân:
 - Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng - Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các đồ vật 
 và màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, theo yêu cầu, nêu tên gọi của chúng.
 hình tam giác, hình chữ nhật, yêu cầu HS quan 
 sát, nhận diện đặc điểm của hình.
 - GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
 * Hoạt động nhóm: - Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các đồ 
vật trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, 
hình tam giác, hình chữ nhật. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước 
 - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước lớp.
lớp. - Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
 - Giáo viên cho các nhóm nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét.
 HĐ 3. Thực hành luyện tập.
 Bài 1. Giáo viên nêu yêu cầu của bài - Học sinh lắng 
 - Giáo viên cho HS thực hiện theo cặp. - HS nói cho bạn nghe đồ vật nào 
 có dạng hình vuông, hình tròn, hình 
 tam giác, hình chữ nhật.
 - Gọi các nhóm lên chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ: 
 - Giáo viên hướng dẫn HS cách nói 
 Bài 2. GV nêu yêu cầu của bài tập - 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
 - Y/cầu HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
 - GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời, 
cách quan sát và phân loại hình theo màu sắc, - HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả 
hình dạng. lời
 - GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết 
quả làm việc. - Các nhóm báo cáo kết quả
 Bài 3. Ghép hình em thích
 - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập - 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
 - GV cho học sinh làm việc nhóm - Các nhóm lựa chọn hình định lắp 
 ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình 
 vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
 chữ nhật để ghép các hình đã lựa chọn.
 - Các nhóm lên trưng bày và chia 
 - Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các sẻ sản phẩm của nhóm
hình ghép của nhóm
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho 
nhóm bạn.
 HĐ 4. Vận dụng
 Bài 4. 
 - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập - 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
 - Giáo viên cho học sinh quan sát và chia sẻ - HS quan sát và chia sẻ
các đồ vật xung quanh có dạng hình vuông, hình 
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 3. Củng cố, dặn dò .
 Bài học hôm nay, em biết được thêm được điều gì?

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_l.docx