Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.

Bài 2

- Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).

- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.

- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại.

Bài 3

- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1

- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính:
1 +4; 5 + 0; 0 + 5.

- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.

Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm với các ngôi nhà số bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính có kết quả tương ứng với kết quả ghi trên mỗi mái nhà, chẳng hạn như hình vẽ bên.

docx 31 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1.
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau:
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì 
bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như 
vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc.
- Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý 
điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn 
lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc 
cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả 
thích hợp.
 Bài 2
- Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụng Bảng 
cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì 
kết quả bằng số còn lại.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép 
tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính 
đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt 
vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính:
1 +4; 5 + 0; 0 + 5.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm với các ngôi nhà số 
bằng giấy bìa, HS tự hoàn thiện các phép tính có kết quả tương ứng với kết quả ghi 
trên mỗi mái nhà, chẳng hạn như hình vẽ bên.
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu 
con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim.
- HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi 6.
 D. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 6, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán bởi các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình
huống thực tế và việc sử dụng các kí hiệu toán học đế diễn tả bài toán, HS có cơ 
hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, 
chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu 
con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cả bao 
nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc 
kết quả 4 + 3 = 7.
- Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài 
chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính).
 3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 
3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm 
kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm 
bàn).
 Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích 
 HS tư duy, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, không dùng các chấm tròn 
 mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng 
các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài 
việc sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV 
có thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả phép tính.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
- HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau 
có thê nhâm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên yêu cầu 
HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả phép tính. 
GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo 
bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HS suy 
nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi 
cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
T- hông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm
kết quả phép cộng, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, 
NL
tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực 
hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 LƯU Ý 
- Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Tuỳ thuộc trình độ HS, GV ngắt tiết và tổ 
chức các hoạt động cho phù hợp, chẳng hạn, tiết 1 kết thúc sau khi hoàn thành bài 
1.
Trọng tâm của bài học là HS biết cách tìm kết quả các phép cộng trong phạm vi 10.
BÀI 40
 âm âp
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết vần âm, vần âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bé Lê.
- Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ để HS viết kí hiệu đúng, sai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cô bé chăm chỉ (bài 39). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần âm, vần âp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần âm
- HS đọc âm â, chữ m, vần âm. / Phân tích vần âm (1 HS làm mẫu, một số HS 
nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần: â - mờ - âm / âm.
- GV chỉ hình, HS nói: củ sâm. 
- Trong từ củ sâm, tiếng sâm có vần âm. GV giải nghĩa: sâm (loại cây có củ, rễ 
dùng làm thuốc bổ). 
- Phân tích tiếng sâm. Đánh vần: sờ - âm - sâm / sâm.
- GV chỉ mô hình vần âm, tiếng sâm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: â - mờ - 
âm / sờ - âm - sâm / củ sâm.
 2.2. Dạy vần âp (như vần âm) 
- HS nhận biết â, p; đọc: â - pờ - âp./ Phân tích vần âp./ Đánh vần: â - pờ - âp/âp. -Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống ở biển, đại dương). / 
Phân tích tiếng mập. Đánh vần: mờ - âp - mập - nặng - mập / mập.
– Đánh vần, đọc trơn lại: â - pờ - âp / mờ - âp - mập - nặng - mập / cá mập. 
* Củng cố: HS nhắc lại 2 vần mới học: âm, âp; 2 tiếng mới: sâm, mập. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?)
- HS đọc: nấm, mầm,... GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống dưới nước, chân 
đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc, trú đông ở phương Nam, thịt thơm ngon).
- HS làm bài trong VBT; báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nấm có vần âm... Tiếng tập (múa) có vần âp...
 3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Ghép đúng)
- GV nêu yêu cầu, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS nói kết quả: đầm - cá, đập - lúa, tấp - nập./ Cả lớp nói lại. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học. 
b) Viết âm, ấp, củ sâm, cá mập 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần âm, âp; chiều cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: 
+ Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau. 
+ Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li). 
+ (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau. 
+ (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, dấu nặng đặt dưới . 
c) HS viết: âm, âp (2 lần); (củ) sâm, (cá) mập.
 TIẾT 2
 3.4. Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bé Lê rất thích xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti 
vi, các em hãy cùng nghe. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá mập, vỗ về, ấm. 
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé 
chi: “Cò... cò...”/ Bé la: “Sợ!”.
- Đọc tiếp nối từng cậu, đọc liền 2 câu ngắn (cá nhân / từng cặp). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: sâm cầm, ấm; vần âp: (cá) mập. 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết các kí hiệu đúng (Đ)/ sai (S) trên thẻ.
- HS giơ thẻ. Cả lớp đồng thanh: Ý a (Bé Lê chả mê ti vi) - sai. /Ý b (Bé Lê sợ cá 
mập) - đúng. Ý c (Có má, bé Lê chả sợ nữa) - đúng.
* Cả lớp đọc lại nội dung bài 40. 
 4. Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem trước bài 41 (em, ep).
BÀI 41
 em ep
 ( 2 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
- HS biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. 
- Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Bé Lê (bài 40).
- 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao bé Lê không sợ cá mập nữa?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần em, vần ep. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen). 
 2.1. Dạy vần em
- GV chỉ vần em (từng chữ e, m). 1 HS đọc: e - mờ - em. Cả lớp: em. / Phân tích 
vần em. / Đánh vần: e - mờ - em / em.
- HS nhìn hình, nói: kem. Tiếng kem có vần em./ Phân tích tiếng kem. Đánh vần: 
ca - em - kem / kem.
- GV chỉ lại mô hình, từ khoá, HS: e - mờ - em/ ca - em - kem / kem. 
 2.2. Dạy vần ep - HS nhận biết e, p; đọc: e – pờ - ep. / Phân tích vần ep. / Đánh vần: e – pờ - ep /, 
ép. 
- HS nói: dép./ Phân tích tiếng dép. / Đánh vần: dờ - ep - dép - sắc - dép / dép. 
- Đánh vần, đọc trơn: e – pờ - ep / dờ - ep - dép - sắc - dép / dép. 
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: em, em; 2 tiếng mới: kem, dép. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần ep?) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ dưới hình. 
- HS tìm tiếng có vần em, ep; báo cáo. 
- GV chỉ từ, cả lớp: Tiếng (lễ) phép có vần ep. Tiếng tem (thư) có vần em,...
- HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần em (đem, kém, nem, hẻm,...); có vần ep 
(chép, dẹp, nép, tép,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: em, ep, kem, dép. 
b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu.
- Vần em: viết e trước, m sau. Độ cao hai con chữ đều 2 li
- Vần ep: viết e trước, p sau. Độ cao chữ p là 4 li. 
- kem: viết k trước, vần em sau. 
- dép: viết d trước, vần ep sau, dấu sắc đặt trên e. 
c) HS viết bảng con: em, ep (2 lần). Sau đó viết: kem, dép.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài đọc kể về cuộc thi vẽ giữa cá chép và gà nhép. 
b) GV đọc mẫu. 
c) Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhép, chăm, gà em, trắm, chấm thi, đẹp. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 5 câu. (GV đánh số TT từng câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu 5: Họ cho 
là gà nhép vẽ vừa đẹp / vừa có ý nghĩa.
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (theo cặp, tổ) chia bài làm 2 đoạn đọc - 3 câu/ 2 câu). 
Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; mời 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp. 
- GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em đáp + HS 1: Ai thắng trong cuộc thi? HS 2: Gà nhép thắng.
+ HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn đó thắng? HS 2: Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ 
đẹp hơn. Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ vừa đẹp vừa có ý nghĩa. 
- GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. Bức vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa thể 
hiện tình cảm với mẹ và các em nên gà nhép thắng trong cuộc thi.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Gà nhép rất tình cảm, / Gà nhép yêu mẹ 
và các em. / Gà nhép rất yêu quý gia đình). GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá 
cao nếu vừa đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, tình cảm tốt đẹp của người vẽ.
- Cả lớp đọc lại nội dung bài 41.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV dẫn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại cho người thân nghe câu chuyện Thi vẽ: 
xem trước bài 42 ( êm, êp).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 40, 41)
I. MỤC TIÊU 
- Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp nhìn bảng lớp, đọc: âm, củ sâm, ấp, cá mập; em, kem, ep, dép. 
b) Tập viết: âm, củ sâm, ấp, cá mập. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con 
chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh ở từng chữ: cá mập. 
- HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: em, kem, ep, dép (như mục b). 
 3. Củng cố, dặn dò BÀI 42
 êm êp 
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo 
xếp vào hai rổ vần êm, êp.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. 
- Viết đúng các vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- 2 bộ hình cây táo, thẻ từ và rổ để HS thi làm BT hái táo. 
- Hình ảnh để HS làm BT phân loại đồ ăn (làm từ gạo nếp / tẻ) trên bảng lớp. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Tập đọc Thi vẽ (bài 41); 1 HS trả lời 
câu hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần êm, vần êp. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần êm: HS đọc từng chữ ê, m, vần êm. / Phân tích vần êm. / HS 
(cá nhân, tổ, lớp) nhìn mô hình, đánh vần: ê - mờ - êm / êm.
- HS nói: đêm. / Phân tích tiếng đêm ( Đánh vần: đờ - êm - đêm / đêm.)
- GV chỉ mô hình từ khoá cả lớp: ê - mờ - êm / đờ - êm - đêm 
 2.2. Dạy vần êp: HS nhận biết ê, p; đọc: ê – pờ - êp. Phân tích vần êp./ 
Đánh vần: ê - pờ - êp / êp.
- HS nói: bếp lửa. Tiếng bếp có vần êp. / Phân tích tiếng bếp. / Đánh vần: bờ - êp 
- bêp - sắc - bếp / bếp. 
- Đánh vần, đọc trơn: ê - pờ - êp / bờ - êp - bêp - sắc - bếp / bếp lửa. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: êm, êp, 2 tiếng mới học: đêm, bếp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng)
- GV đưa lên bảng 2 bộ hình ảnh cây táo; nêu yêu cầu; chỉ chữ trên từng quả táo 
cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: nệm, nếp, đếm,.. - 1 HS làm mẫu: nhặt 1 quả táo trên cây bỏ vào rổ có vần êm hoặc êp. (Dùng phấn 
nối từ với rổ vần, hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho quả táo rơi vào rổ).
- HS làm bài trong VBT..
- 2 HS lên bảng lớp thi hái táo nhanh; nói kết quả: Rổ vần êm có 4 quả: nệm, đếm, 
mềm, nếm. Rổ vần êp có 2 quả: nếp, xếp.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nệm có vần êm. Tiếng nếp có vần êp,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học: êm, đêm, êp, bếp lửa. 
b) Viết vần êm, êp 
- 1 HS đọc vần êm, nói cách viết; độ cao các con chữ.
- GV viết mẫu vần êm, hướng dẫn: viết ê trước, m sau; các con chữ cao 2 li; lưu ý 
nét nối giữa ê và m. Làm tương tự với vần êp. Chú ý chữ p cao 4 li.
- HS viết: êm, êp (2 lần). 
c) Viết: đêm, bếp (lửa) (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đêm (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần êm). / bếp (chữ b 
cao 5 li; dấu sắc đặt trên ê).
- HS viết: đêm, bếp (lửa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Lúa nếp, lúa tẻ sẽ cho các em biết lúa nếp khác 
gì lúa tẻ, những thứ bánh làm từ gạo nếp, những thứ bánh làm từ gạo tẻ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lúa nếp, lúa tẻ, thua kém, đồ nếp, đêm đó, 
thổ lộ, nhâm, bữa phụ. Giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với người khác điều thần kín, 
điều mà mình muốn giữ kín).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (5 câu). 
- (Đọc vỡ) GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Lúa 
tẻ cho là... /vì trẻ em chỉ ưa đồ nếp.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém lúa nếp, lúa nếp nói gì? (Cả lớp nhìn SGK đọc lời 
lúa nếp: Chị nhầm ... bữa phụ). GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng chỉ là bữa 
phụ vì con người không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số đồng bào dân tộc thiểu số.
- GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên bảng, giới thiệu: Các em cùng thực hiện nhanh trò 
chơi phân loại thức ăn nào làm từ loại gạo nào.
- GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên 6 loại thức ăn: cơm, xôi, bánh cuốn, 
bánh chưng, bánh giầy, bánh đa.
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT.
- 2 HS làm bài trên bảng (cùng nối / xếp thức ăn làm từ đồ nếp dưới từ nếp, thức ăn 
làm từ gạo tẻ dưới từ tẻ), nói kết quả.
- GV chỉ hình, HS nói kết quả: Các món ăn làm từ gạo nếp: xôi, bánh chưng, bánh 
giầy. Các món ăn làm từ gạo tẻ: cơm, bánh cuốn, bánh đa.
* GV có thể chỉ từng hình trên bảng cho cả lớp nói: cơm: gạo tẻ / xôi: gạo nếp / 
bánh cuốn: gạo tẻ / bánh chưng: gạo nếp / bánh giầy: gạo nếp / bánh đa: gạo tẻ.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Lúa tẻ rất quan trọng. Lúa tẻ là vua của 
cả năm. (Lúa nếp cũng rất quý. / Lúa nếp, lúa tẻ đều có ích). GV: Lúa nếp, lúa tẻ 
đều rất cần thiết đối với con người. Cuộc sống của con người sẽ rất khó khăn nếu 
không có lúa gạo.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà chia sẻ các món ăn về gạo nếp, gạo tẻ cho người thân trong gia đình nghe 
nhé!
BÀI 43
 im ip
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sẻ và cò. 
- Viết đúng các vần im, ip và các tiếng bìm, bịp (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 thẻ từ viết 4 câu ở BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Lúa nếp, lúa tẻ
- 1 HS trả lời câu hỏi: Em hiểu được điều gì qua câu chuyện này?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần im, vần ip. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vẫn im 
- GV chỉ vần im (từng chữ i, m). 1 HS đọc: i- mờ - im. Cả lớp: im. 
- Phân tích vần im. / Đánh vần: i - mờ – im / im.
- GV giới thiệu bìm bịp: loại chim rừng, nhỏ hơn gà, đuôi dài, lông màu nâu, kiếm 
ăn trên mặt đất, trong các lùm cây, bụi cỏ, tiếng kêu “bìm bịp”. Tiếng bìm có vần 
im. / Phân tích tiếng bìm. / Đánh vần: bờ - im - bim – huyền – bìm/ bìm.
- GV chỉ mô hình, từ khoá, cả lớp: i- mờ - im / bờ – im - bim - huyền - bìm / bìm.
 2.2. Dạy vần ip
- HS nhận biết i, p; đọc: i- pờ - ip./ Phân tích vần ip. / Đánh vần: i- pờ – ip/ip.
- HS đọc: bìm bịp. Tiếng bịp có vần ip./ Phân tích tiếng bịp. / Đánh vần: bờ - ip - 
bip - nặng - bịp / bịp.
- Đánh vần, đọc trơn: i - pờ - ip / bờ - ip - bịp - nặng - bịp / bịp. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: im, ip, 2 tiếng mới học: bìm bịp.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?)
- HS đọc tên từng sự vật dưới hình: nhím, kịp, cà tím,... GV giải nghĩa từ kịp bằng 
hình ảnh hai HS thi chạy, bạn nam sắp đuổi kịp bạn nữ, nhíp (dụng cụ thường 
dùng để nhổ tóc bạc, tóc sâu, lông mày).
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần im, vẫn ip; làm bài trong VBT; báo cáo. Cả lớp: 
Tiếng nhím có vần im. Tiếng kịp có vần ip...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vấn, tiếng vừa học: im, ip, bìm bịp.
b) GV hướng dẫn HS viết vần im, ip
- 1 HS nói cách viết vần im. 
- GV viết mẫu, hướng dẫn: i viết trước, m sau; lưu ý nối nét giữa i và m. / Làm 
tương tự với vần ip.
- HS viết: im, ip (2 lần). 
c) Viết: bìm bịp (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: bìm (viết b trước cao 5 li, vần im sau, dấu huyền đặt trên i) / bịp (viết b trước, vần ip sau, dấu nặng đặt dưới i, chú ý p cao 4 li). 
- HS viết: bìm bịp.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Sẻ và cò: Sẻ nhỏ bé. Cò thì to, khoẻ. Cò mò tôm, bắt 
tép trên cánh đồng. Trong bài là hình ảnh cò cắp sẻ ở mỏ, đang bay qua hồ. Điều gì 
xảy ra với hai bạn? Các em cùng nghe đọc bài.
b) GV đọc mẫu. Đọc xong, có thể mô tả thêm: Khi sẻ chê mỏ cò thô, cò chả nói gì. 
Sẻ rủ cò bay qua hồ, gặp gió to, sẻ chìm nghỉm dưới nước, còn lại thò mỏ gắp sẻ, 
đưa nó qua hồ. Cò tốt bụng, không giận sẻ huênh hoang, vẫn cứu sẻ.
c) Luyện đọc từ ngữ: gặp gió to, chìm nghỉm, kịp, thò mỏ gắp, chả dám chê. 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. HS đọc vỡ từng câu (1 HS, cả lớp). 
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần im (chìm nghỉm), vần ip (kịp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu /4 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...).
- GV đưa lên bảng 4 thẻ ghi 4 câu; giải thích yêu cầu: Câu 1, 2 đã được đánh số thứ 
tự, HS cần đánh số thứ tự vào ô trống trước câu 3, 4.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc./HS làm bài trong VBT. / 1 HS lên bảng, viết số 
thứ tự trước 2 câu văn trên thẻ. (4) Có kịp thò mỏ.... (3) Gặp gió to, sẻ ...
- Cả lớp đọc lại 4 câu theo thứ tự đúng (đọc câu 3 trước 4): (1) Sẻ chê... (2) Sẻ rủ 
cò... (3) Gặp gió to, sẻ chìm nghỉm. (4) Cò kịp thò mỏ gắp sẻ.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại 2 trang của bài 43; đọc cả 8 vần mới học trong tuần. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn tích cực học tập.
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 42, 43)
I. MỤC TIÊU 
- Viết đúng êm, êp, im, ip, đêm, bếp lửa, bìm bịp - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, 
đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng: êm, đêm, êp, bếp lửa; im, ip, bìm bịp.
b) Tập viết: êm, đêm, êp, bếp lửa.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con 
chữ, cách nối nét, khoảng cách, vị trí dấu thanh trên chữ bếp, chữ lửa.
- HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: im, ip, bìm 
bịp (như mục b).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương, khen ngợi các bạn tích cực.
BÀI 44
 KỂ CHUYỆN 
 BA CHÚ LỢN CON
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi lợn út thông minh biết làm ngôi nhà 
vững chắc để phòng kẻ xấu, bảo vệ được cuộc sống yên vui của ba anh em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Chú thỏ thông minh (bài 38), nêu câu hỏi, 
mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6. HS 3 trả lời câu hỏi: Câu 
chuyện giúp em hiểu điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, mời HS xem tranh, nói tên các 
nhân vật (truyện có ba anh em lợn và một con sói). Các em hãy thử đoán ba chú 
lợn con đang làm gì, con sói làm gì? HS: Ba chú lợn mỗi chú làm một ngôi nhà. 
Sói phá nhà lợn, muốn ăn thịt lợn). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu truyện: Ba chú lợn con trong truyện này vốn sống trên một 
bãi đất trống trong rừng. Vì luôn bị một con sói gian ác rình rập nên ba anh em lợn 
đã quyết định mỗi chú làm một ngôi nhà. Chú lợn nào thông minh, cảnh giác, làm 
được ngôi nhà vững chắc, chống lại con sói ác? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập .
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 
(anh em lợn quyết định mỗi người làm một ngôi nhà để chống lại sói): giọng kể 
chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ nói về hành động xấu của sói (rình rập), về vật 
liệu làm 3 ngôi nhà. Đoạn 3, 4, 5 (Sói tấn công lần lượt 3 ngôi nhà): giọng kể hồi 
hộp. Đoạn 6 (sói bị trừng trị, anh em lợn từ đó sống bình yên): giọng vui, hể hả.
 Ba chú lợn con
(1) Có ba anh em lợn con sống trên một bãi đất trống. Vì luôn bị sói rình rập, 
chúng quyết định làm nhà.
(2) Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng một căn nhà gỗ. Còn lợn út thì xây 
một ngôi nhà bằng gạch rất vững chắc.
(3) Tối đó, sói đến cào cào vách lều cỏ. Lợn anh đáp: “Sói đi đi!”. Thế là sói - 
huých một cái thật mạnh. Túp lều đổ sập. Lợn anh hốt hoảng chạy sáng nhà lợn 
nhỡ.
(4) Sói lại mò sang căn nhà gỗ của lợn nhỡ, đập cửa. Hai chú lợn không mở. Sói 
tức giận đạp mạnh, vách nhà bung ra. Hai chú lợn vội chạy sang nhà em út.
(5) Sói lại chạy tới, doạ phá nhà. Lợn út thách: “Cứ thử xem!”. Sói thu hết sức, lao 
cả thân vào, nhưng ngôi nhà gạch cứ trơ trơ.
(6) Tức quá, sói trèo lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói. Nhưng lợn út tinh 
khôn đã đặt dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. 
Thế là hết đời con sói gian ác. Từ đó, ba anh em lợn con sống vui vẻ, bình yên.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao ba chú lợn phải làm nhà ở? (Ba chú lợn phải làm nhà 
ở vì chúng luôn bị sói rình rập).
- GV chỉ tranh 2: Mỗi chú lợn làm nhà bằng gì? (Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng một căn nhà gỗ. Lợn út thì xây một ngôi nhà bằng gạch vững chắc).
- GV chỉ tranh 3: Điều gì xảy ra khi sói đến nhà lợn anh? (Sói cào vách lều cỏ. Lợn 
anh đuổi sói. Sói huých mạnh, túp lều đổ sập. Lợn anh hốt hoảng chạy sang nhà 
lợn nhỡ).
- GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi sói đến nhà lợn nhỡ? (Sói mò sang căn nhà gỗ, 
đập cửa, hai chú lợn không mở. Sói tức giận đạp mạnh, vách nhà bung ra. Hai chú 
lợn vội chạy sang nhà em út).
- GV chỉ tranh 5: Sói có phá được nhà của lợn út không? (Sói lấy hết sức, lao cả 
thân vào, ngôi nhà gạch vẫn trơ trơ). Vì sao sói không phá được nhà lợn út? (Vì 
ngôi nhà làm bằng gạch rất vững chãi).
- GV chỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc thế nào? (Sói không phá đổ được ngôi nhà, 
bèn trèo lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói. Lợn út đã đặt dưới ống khói 
một thùng nước sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. Từ đó, ba anh em lợn con 
sống vui vẻ, bình yên).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi của GV theo 6 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Xe chuyện theo tranh bất kì (trò chơi ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện, không nhìn tranh. (YC không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về lợn út? (Lợn út thông minh, cẩn thận, biết làm ngôi nhà 
bằng gạch vững chắc để chống lại con sói gian ác. Lợn út cảnh giác, biết lo xa, đề 
phòng sói leo vào nhà bằng đường ống khói đã để dưới ống khói một thùng nước 
sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi.
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Phải thông minh, cảnh giác đề phòng 
mới thắng được kẻ xấu). GV: Để chống lại kẻ xấu, kẻ ác, cần phải thông minh, 
cảnh giác.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết trước). GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị 
cho tiết kể chuyện Vịt và sơn ca.
BÀI 45
 ÔN TẬP
 (1 tiết) I. MỤC TIÊU 
- Biết ghép các âm đã học thành vần; tìm đúng tiếng có vần đó. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đêm ở quê. 
- Tập chép đúng câu văn (chữ cỡ vừa). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Sẻ và cò (bài 43)
- 1 HS nhận xét về tính cách của sẻ, của cò.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Củng cố) (hoạt động lớp, làm nhanh) 
- GV gắn / chiếu lên bảng lớp bảng ghép vần; nêu yêu cầu. 
- GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột dọc; cả lớp đọc: a, ă, â, e, ê, i. 
- GV chỉ từng chữ (âm cuối) ở cột ngang; cả lớp: m, p.
- 1 HS làm mẫu: ghép 1 âm thành vần (VD: a + m = am); nói 1 tiếng có vần đó 
(VD: trám).
- GV chỉ từng chữ ở cột dọc và cột ngang, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành 
vần: am, ap /ăm, ăp / âm, âp / em, ep / êm, êp / im, ip.
- HS tiếp nối nhau nói tiếng chứa vần tìm được. VD: cam - cáp / chăm - chắp / cầm 
- cấp / kem - kép / nêm - nếp / kìm - kịp,...
- HS làm bài trong VBT. 
 2.2. BT 2 (Tập đọc)
a) GV giới thiệu: Bài đọc Đêm ở quê kể về những âm thanh ban đêm rất đặc biệt 
mà chỉ ở làng quê mới nghe thấy.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: quả là, êm ả, hầm, xe lửa, gió thở, tre rì rầm, dế rỉ rả, bìm 
bịp, nấp, đám cỏ, íp bịp.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Có 
chú bìm bịp nấp ở đám cỏ / cứ “ip bịp, / ip bịp”.
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn – mỗi đoạn 2 cầu). g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Ở thị xã, cả đêmìầm những âm thanh gì? (Ở thị xã, cả đêm ì ầm tiếng ô tô, xe 
lửa). Đêm ở quê có thể nghe thấy những âm thanh gì? (Ở quê, có thể nghe thấy 
tiếng gió thở, tre rì rầm, dế rỉ rả, bìm bịp kêu “íp bíp”). GV: Đêm ở quê rất yên tĩnh 
nên có thể nghe thấy những âm thanh của gió, tre, tiếng dế, tiếng chim.
 2.3. BT 3 (Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép; chỉ từng chữ cho HS đọc; nhắc HS chú ý 
viết đúng những từ mình dễ viết sai.
- HS mở vở / VBT, nhìn mẫu chữ trên bảng / vở, chép câu văn. 
- HS viết xong soát lại bài; đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại 1 số từ GV chỉ.
- Chuẩn bị trước bài tiết sau.
 BÀI 4: SẠCH SẼ, GỌN GÀNG
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
- Nêu được những việc làm chăm sóc bản thân như: vệ sinh thân thể, ăn mặc chỉnh 
tề để sạch sẽ, gọn gàng. 
- Giải thích được vì sao phải sạch sẽ, gọn gàng.
- Tự làm được một số việc vừa sức để bản thân luôn sạch sẽ, gọn gàng 
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Sách giáo khoa Đạo đức 1. 
- Một số đạo cụ để đóng vai, để tham gia “Ngày hội sạch sẽ, gọn gàng”.
- Mẫu “Giỏ việc tốt”. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe bài hát “Thật đáng yêu” - Nhạc và lời:
Nghiêm Bá Hồng. 
- GV nêu câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại đáng yêu? 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Quan sát tranh * Mục tiêu: HS xác định được ai là người sạch sẽ, gọn gàng. 
 * Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 
19 và xác định ai là người sạch sẽ, gọn gàng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày ý kiến.
 Kết luận: Bạn trong tranh 2 là người sạch sẽ, gọn gàng vì: tóc được chải 
gọn, quần áo sạch sẽ. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của sạch sẽ, gọn gàng 
 * Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện của sạch sẽ, gọn gàng.
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện của sạch sẽ, gọn gàng. 
- GV mời một số HS lên trình bày... 
 GV kết luận: Những biểu hiện của người sạch sẽ gọn gàng: chân, tay, mặt,... 
luôn sạch; tóc được chải gọn; quần áo chỉnh tề, sạch sẽ. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để sạch sẽ, gọn gàng 
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được những việc cần làm để luôn sạch sẽ, gọn gàng và lợi ích của những 
việc làm đó. 
 * Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 20
và trả lời các câu hỏi: 
(1) Bạn trong mỗi tranh đang làm để sạch sẽ, gọn gàng? . 
(2) Những việc làm đó nên được thực hiện vào lúc nào? 
(3) Những việc làm đó có ích lợi gì? 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV mời một số HS đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ngoài những việc làm trên, em còn
biết những việc làm nào khác để luôn sạch sẽ, gọn gàng? 
- GV mời HS trả lời câu hỏi. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1: Bạn đang đánh răng. Cần đánh răng ít nhất hai lần/ngày, sau khi thức 
dậy buổi sáng và trước khi đi ngủ. Đánh răng để cho rằng không bị sâu, miệng luôn 
sạch. 
+ Tranh 2: Bạn đang rửa mặt. Cần rửa mặt thường xuyên sau khi ngủ dậy, khi vừa 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_8_nguyen_thi_thanh_mai.docx