Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 16

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .

- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

- Năng lực:

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.

docx 47 trang Võ Tòng 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 16

Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 16
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 16
 Tập đọc
 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
 - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng 
Lãn Ông.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn 
văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
 bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc như - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 mẹ hiền. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, 
 vời,ngự y...
 1 *Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
 + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành: 
 2 - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và TLCH, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng 
 danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị 
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có 
chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ 
 chăm sóc cháu bé hàng tháng trời 
 không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa 
 bệnh cho cháu bé, không những không 
 lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
 + Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc 
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông khác xong ông tự buộc tội mình về cái 
trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, 
người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã 
 khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải 
thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước 
 mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân 
 nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện 
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy 
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu - HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc
- GV nhận xét - HS nghe
 3 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân 
 hậu và nhân cách cao thượng của Hải 
 Thượng Lãn Ông.
 - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn - HS nghe và thực hiện
 Ông.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về 
ngôi nhà đang xây.
 - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu 
chuyện (BT3)
 - Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 4 1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm - HS chơi trò chơi
đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và 
nhiều hơn thì đội đó thắng. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- HS đọc 2 khổ thơ 
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết
điều gì về đất nước ta? - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang 
 xây dở cho thấy đất nước ta đang trên 
 Hướng dẫn viết từ khó đà phát triển.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, 
 sẫm biếc, còn nguyên..
 - HS viết từ khó vào giấy nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ: 
 5 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm và làm vào bảng 
 nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung - HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận các từ đúng - HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây
 nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây 
Hạt dẻ, mảnh dẻ
 phơi, dây giày
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực
Bài 3: HĐ Cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
 Đáp án:
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, 
 rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
tiết học 
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 6 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà - Lắng nghe và thực hiện.
 viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài 
 chính tả sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung 
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
 - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, 
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
 dáng của 1 người.
 7 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung 
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
 -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm 
( BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm từ - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các luận 
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần 
cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc các - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm 
khác nhận xét 
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
 Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
 nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác, 
 nhân hậu đức, phúc hậu, thương tàn nh n, tàn bạo, bạo tàn, 
 người.. hung bạo
 thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian manh, 
 trung thực thà, thực thà, thẳng h n, gian giảo, giả dối, lừa dối, 
 chân thật ừa đảo, lừa lọc
 anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, 
 dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, gan bạc nhược, nhu nhược
 dạ
 chăm chỉ, chuyên càn, chịu lười biếng, lười nhác đại 
 cần c khó, iên năng , tần tảo, lãn
 chịu thương chịu khó
Bài 2: HĐ Cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi: - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
 8 - Bài tập có những yêu cầu gì? + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô 
 Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để 
+ Cô Chấm có tính cách gì? minh hoạ cho nhận xét của mình.
 + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản 
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - HS thi 
Chấm Ví dụ:
- GV nhận xét, kết luận - Trung thực, thẳng thắn:
 Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn 
 thẳng.
 - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
 - Chăm chỉ:
 - Chấm cần cơm và lao động để sống.
 - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của 
 sự sống, không làm chân tay nó bứt 
 rứt....
 - Giản dị:
 - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa 
 hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo 
 cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
 - Giàu tình cảm, dễ xúc động:
 - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. 
 Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm 
 khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong giấc 
 mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước 
 mắt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính + Nhà văn không cần nói lên những tính 
cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ? cách của cô Chấm mà chỉ bằng những 
 chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính 
 cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học - HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, - HS nghe và thực hiện
học cách miêu tả của nhà văn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 9 ________________________________________________
 Tập đọc
 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên 
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
 hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi bệnh - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 viện. giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 10 *Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt. - Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
 + Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
 + Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
 + Đ3: Thấy cha....không lui. 
 + Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn - Nhóm trưởng điều khiển
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ + HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện 
cho HS. đọc từ khó, câu khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ 
- Đọc theo cặp - HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, 
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo - Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo luận 
luận và TLCH: và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề gì ? + Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún được + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có người 
mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng? ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều người 
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách tôn cụ làm thầy, ...
nào? Kết quả ra sao ? + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng 
+ Cụ Ún bị bệnh gì? bệnh vẫn không thuyên giảm.
 + Cụ bị sỏi thận.
 11 + Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người 
trốn viện về nhà? kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? + Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho 
thay đổi cách nghĩ như thế nào? con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm 
 được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ? - Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh 
 bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa 
 bệnh phải đi bệnh viện.
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì? - Không nê mê tín, tin vào những điều phi 
 lí.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm 
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS 
đọc hay nhất. 
Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
 từng đoạn văn.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
đoạn mà mình thích nhất?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa 
 12 không? Nếu có em cần phải làm gì để 
 mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
 - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
 nêu ý nghĩa câu chuyện. 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 13 * Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của 
SGK.
* Cách tiến hành: 
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
 - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
 - Đề bài yêu cầu làm gì?
 - GV dùng phấn màu gạch chân những 
từ ngữ quan trọng.
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
mình định kể với bạn, cả lớp
 - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu 
chuyện mà HS chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 
phút)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 _______________________________
 14 Tập làm văn
 TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân 
thực, diễn đạt trôi chảy. 
 - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh.
 - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, 
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách 
cảm, cách diễn đạt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc, thẩm mĩ cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,trò chơi.....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu:HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan 
 sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. 
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên - HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng
 bảng.
 - Nhắc HS: các em đã quan sát ngoại - HS nghe
 hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý 
 chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình dáng, 
 15 hoạt động của người mà em quen biết, 
 từ kĩ năng đó em hãy viết thành bài văn 
 tả người hoàn chỉnh
 - HS viết bài - HS viết bài
 - Thu chấm - HS thu bài 
 - Nêu nhận xét chung - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Nhận xét chung về ý thức làm bài của - HS nghe
 HS.
 - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). 
 - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3.
 - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ ,viết sẵn bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả lên bảng 
lớp
 - Học sinh: Vở viết, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
 16 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ - HS đặt câu
 đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : 
 nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
 - Gọi HS dưới lớp đọc các từ trên 
 - Nhận xét đánh giá. - HS đọc
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). 
 - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: Cả lớp 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a - Cả lớp theo dõi
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu 
 - Các tiếng ở phần a là những từ chỉ gì? - Chỉ màu sắc
 - Thế nào là từ đồng nghĩa
 - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài
 Đáp án: 
 - Vì sao lại xếp như vậy? 1a) đỏ- điều- son; trắng- bạch
 - Những từ trong mỗi nhóm là những từ xanh- biếc- lục; hồng- đào
 đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn 
 toàn?
 - Bài 1b cho HS làm bảng con
 - GV nhận xét về khả năng sử dụng từ, 1b) Bảng màu đen gọi là bảng đen.
 tìm từ của HS Mắt màu đen gọi là mắt huyền.
 - GV kết luận lời giải đúng. Ngựa màu đen gọi là ngựa ô.
 Mèo màu đen gọi là mèo mun.
 Chó màu đen gọi là chó mực.
 Bài 2 : Cá nhân=> Cả lớp Quần màu đen gọi là quần thâm.
 - Gọi HS đọc bài văn - HS đọc bài văn
 17 + Trong miêu tả người ta hay so sánh -VD: Trông anh ta như một con gấu.
Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong 
đoạn văn.
+ So sánh thường kèm theo nhân hoá, 
người ta có thể so sánh nhân hoá để tả 
bên ngoài, để tả tâm trạng 
 - Em hãy lấy VD về nhận định này. - VD: Con gà trống bước đi như một ông 
 tướng.
+ Trong quan sát để miêu tả, người ta - VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy sao 
phải tìm ra cái mới, cái riêng, không có giống như cánh đồng lúa chín, ở đó 
cái mới, cái riêng thì không có văn người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm 
học.....lấy VD về nhận định này? con là vành trăng non.
Bài 3: Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm - Các nhóm tự thảo luận và làm bài, chia 
- Gọi 2 HS trình bày sẻ kết quả 
- Lớp nhận xét - VD: 
 - Dòng sông Hồng như một dải lụa đào 
 vắt ngang thành phố.
 - Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen láy 
 đến là đáng yêu.
 - Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ 
 mất hồn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhận xét tiết học - HS nghe
- Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ 
đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa
- Viết một đoạn văn trong đó có sử - HS nghe và thực hiện
dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả 
về hình dáng của một bạn trong lớp.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 18 ________________________________________________
 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI 
 (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý 
mến.
 - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa 
lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng 
các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện 
tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số tranh ảnh về người
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Nêu cấu tạo của một bài văn tả người. - HS nêu
 - GV nhận xét đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều 
 người quý mến.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cả lớp 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Lập dàn ý cho một bài văn tả 1người 
 thân trong gia đình. 
 19 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- Người thân trong gia đình em gồm - HS tiếp nối nhau nêu
những ai?
- Em sẽ tả về ai? - HS tiếp nối nhau nêu
- Dàn ý của một bài văn tả người gồm - 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? Mở bài 
 - Giới thiệu người định tả 
 Thân bài 
 - Tả bao quát về hình dáng :
 - Tả hoạt động của người đó
 Kết bài
 - Nêu cảm nghĩ 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự lập dàn bài 
- Gọi HS đọc dàn bài của mình. - HS đọc bài của mình
- GV nhận xét, chỉnh sửa 
Bài 2: HĐ Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Viết 1 đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt 
 động của người đó.
- Đoạn viết nằm trong phần nào? - Thân bài
- Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn nào - HS nối tiếp nêu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài của mình - HS làm bài, 1 HS làm bảng nhóm 
- GV nhận xét - HS đọc bài viết của mình
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhận xét giờ học - HS nghe
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn 
và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI.
- Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên - HS nghe và thực hiện.
theo kiểu gián tiếp.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_16.docx