Giáo án Toán 1 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 1 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 1 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Tìm hình thích hợp (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 28): Tìm hình thích hợp. Cột trái có bốn hình: đàn gà 4 con · 3 bạn nữ · 1 chiếc thìa · 5 đám mây. Cột giữa có bốn hình: 1 chiếc bát · 5 giọt nước · đàn vịt 4 con · 3 bạn nam. Cột phải có bốn phép so sánh: 1 = 1 · 5 = 5 · 4 = 4 · 3 = 3. Đàn gà đã được nối sẵn với đàn vịt làm mẫu. Mục tiêu: học sinh ghép hai nhóm có số lượng bằng nhau và nêu được mối liên tưởng giữa chúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 28 – Bài 2. Tìm hình thích hợp – Nói cho học sinh biết: hai nhóm sự vật được – Xem cặp mẫu gà – vịt đã nối sẵn và đếm để ghép cặp với nhau ngoài quan hệ về số lượng thấy hai bên đều có 4. bằng nhau còn có một mối liên tưởng khác. – Đếm số lượng ở từng ô rồi nối các cặp còn – Nêu ví dụ theo hình mẫu: gia đình gà và vịt lại. cùng là gia cầm. – Nói mối liên tưởng của từng cặp bằng lời của – Gợi liên tưởng cho các cặp còn lại bằng cách mình. đặt câu hỏi: các bạn nam và nữ đều là gì? thìa – Đọc to phép so sánh ứng với mỗi cặp. và bát dùng để làm gì? mây tạo ra cái gì? – Mời học sinh nêu cách nối và đọc phép so sánh tương ứng. Sản phẩm học tập: học sinh nối đúng — gà và vịt 4 = 4 (mẫu) · ba bạn nữ và ba bạn nam 3 = 3 · thìa và bát 1 = 1 · năm đám mây và năm giọt nước 5 = 5; nêu được mối liên tưởng của từng cặp. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại một cặp để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 81 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Câu nào đúng? (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 29): Câu nào đúng? Một bể cá tròn có 4 chiếc lá màu vàng và 4 chiếc lá màu xanh (cùng bốn con cá). Hai câu để chọn: a) Số lá màu vàng nhiều hơn số lá màu xanh. · b) Số lá màu vàng bằng số lá màu xanh. Mục tiêu: học sinh đếm số lá màu vàng và số lá màu xanh để tìm đáp án đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 29 – Bài 3. Câu nào đúng? – Đọc to hai câu a và b vì học sinh chưa đọc – Nghe hai câu và nhắc lại. thạo. – Đếm lá màu vàng, rồi đếm lá màu xanh, chỉ – Yêu cầu học sinh đếm số lượng lá màu vàng tay lần lượt để không sót. và lá màu xanh để tìm đáp án đúng. – Nêu câu đúng và đọc phép so sánh tương ứng. – Nhắc học sinh đếm hết vòng quanh mặt nước, không bỏ sót lá bị cá che một phần. – Mời học sinh nêu câu đúng và nói hai số đếm được. Sản phẩm học tập: học sinh đếm được 4 lá màu vàng và 4 lá màu xanh nên chọn câu b — “số lá màu vàng bằng số lá màu xanh” và đọc được 4 = 4. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hai loại lá để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 82 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Chọn dấu >; <; = thích hợp (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 29): >; <; = ? Bốn khung ảnh bọ rùa, mỗi khung kèm một phép so sánh còn thiếu dấu: 4 4 (đã điền sẵn dấu = làm mẫu) · 5 7 · 6 8 · 3 3. Mục tiêu: học sinh đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa rồi chọn dấu thích hợp. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 29 – Bài 4 – Hướng dẫn học sinh đếm số chấm ở mỗi con – Xem khung mẫu 4 = 4 để nắm cách làm. bọ rùa rồi chọn dấu >; <; = thích hợp. – Đếm số chấm ở từng con bọ rùa và đối chiếu – Chỉ vào khung mẫu để học sinh thấy hai số đã với hai số in sẵn. in sẵn ứng với số chấm đếm được. – Điền dấu thích hợp rồi đọc to phép so sánh. – Nhắc: đọc lại phép so sánh sau khi điền dấu để tự kiểm. – Mời học sinh đọc to từng phép so sánh. Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — 4 = 4 (mẫu) · 5 < 7 · 6 < 8 · 3 = 3. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 83 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp hai hàng bằng nhau – và máy có vui như mình không Mục đích: học sinh gắn thẻ hình vào đúng ô để hai hàng dài bằng nhau; nêu được rằng con người có cảm xúc còn máy thì không. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng hai hàng trống và ảnh chụp màn hình có hình mặt cười của máy. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng hai hàng trống; mời học sinh gắn – Lên gắn thẻ hình vào đúng ô của hai hàng cho thẻ sao cho hàng trên và hàng dưới dài bằng bằng nhau. nhau, mỗi ô một hình. – Đọc phép so sánh ứng với hai hàng vừa xếp, – Hỏi: nhìn hai hàng xếp thẳng, làm sao biết ví dụ 5 = 5. ngay là bằng nhau? Chốt: hai hàng dừng ở – Kể cảm xúc của mình khi được chia quà đều. cùng một ô thì bằng nhau. – Trả lời: máy không vui thật, máy chỉ hiện – Hỏi: khi chia quà đều cho hai bạn thì các hình mặt cười. em thấy thế nào? Cho vài em kể cảm xúc: vui, thích. – Chiếu hình mặt cười của máy và hỏi: máy có vui như các em không? Chốt: con người có cảm xúc; máy chỉ hiện hình, máy không vui buồn như mình. Sản phẩm học tập: hai hàng thẻ dài bằng nhau kèm phép so sánh đọc đúng; một câu nói được rằng con người có cảm xúc còn máy thì không. Đánh giá: cả lớp cùng nhìn bảng để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà tìm hai nhóm đồ vật bằng nhau – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. trong nhà rồi viết phép so sánh dùng dấu =. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 30 – 31. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 84 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. SO SÁNH SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 4/4) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 30 – 31) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đặt được dấu >, <, = thích hợp dựa vào số chấm đếm được trên mỗi mặt xúc xắc. – Tìm được số thích hợp cho một phép so sánh còn khuyết, dựa vào thứ tự các số từ 0 đến 10. – So sánh được số lượng của ba nhóm để tìm nhóm nhiều nhất. – Đếm được cùng một nhóm sự vật theo hai cách — theo màu sắc và theo loại quả — rồi viết phép so sánh tương ứng. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự làm bài trước, sau đó mới nghe bạn và giáo viên chữa. – Giao tiếp và hợp tác: trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên khi chữa bài và nghe bạn trả lời. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra rằng cùng một nhóm quả nhưng đếm theo hai cách thì cho hai phép so sánh khác nhau. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được. – Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng chữa bài; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): học sinh xác định được rằng một công cụ số đơn giản như máy tính nối với ti vi giúp cả lớp cùng nhìn thấy dãy số 0 – 10 và chữa bài nhanh hơn, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.B3.1] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội): học sinh nhận biết được rằng không được phép dùng máy thông minh để làm hại hay trêu chọc người khác — máy đếm giúp mình kiểm tra bài, không dùng để chê bạn đếm sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 26; trang 30 – 31 phóng to hoặc trình chiếu; xúc xắc; thẻ số từ 0 đến 10 và thẻ dấu >, <, =; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 30 – 31; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có dãy số 0 – 10 để cả lớp cùng soát; một ảnh minh hoạ máy đếm số đồ vật trong ảnh. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 85 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết dãy số 0 – 10 lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại ba dấu đã học và ôn thứ tự các số từ 0 đến 10. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đọc to tên từng dấu: lớn hơn, bé hơn, bằng. – Giơ ba thẻ dấu >, <, = và mời cả lớp đọc to – Đọc dãy số theo hai chiều. tên từng dấu. – Viết dãy 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 lên bảng và cho cả lớp đọc xuôi rồi đọc ngược. – Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình dùng cả ba dấu để làm bốn bài. Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng tên ba dấu và đọc trôi dãy số 0 – 10 theo hai chiều. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 86 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Chọn dấu >; <; = thích hợp (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 30): >; <; = ? Bốn cặp mặt xúc xắc kèm phép so sánh còn thiếu dấu: 5 5 (đã điền sẵn dấu = làm mẫu) · 3 5 · 1 0 · 4 2. Mục tiêu: học sinh dựa vào việc đếm số chấm trong mỗi hình để đặt dấu thích hợp. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 30 – Bài 1 – Nhắc yêu cầu: dựa vào đếm số chấm trong – Đếm số chấm trên từng mặt xúc xắc và đối mỗi hình để đặt dấu >; <; = thích hợp. chiếu với số in sẵn. – Chỉ vào khung mẫu 5 = 5 để học sinh thấy – Điền dấu thích hợp vào ô tròn. cách làm. – Đọc to phép so sánh để tự kiểm. – Lưu ý khung có mặt xúc xắc không có chấm nào — số đó là 0. – Mời học sinh đọc to từng phép so sánh vừa hoàn chỉnh. Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — 5 = 5 (mẫu) · 3 0 · 4 > 2. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 87 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 30): Số ? Bốn bong bóng nước mang bốn phép so sánh còn thiếu một số: ? > 9 · 4 = ? · ? < 1 · 2 = ?. Mục tiêu: học sinh dựa vào thứ tự các số để tìm số thích hợp cho mỗi phép so sánh. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 30 – Bài 2. Số ? – Nói rõ: để làm được bài này, học sinh cần – Tự làm bài, điền số vào từng bong bóng. thuộc thứ tự các số. – Nghe câu hỏi gợi ý của giáo viên rồi trả lời. – Cho học sinh tự làm bài trước, chưa gợi ý. – Nhìn dãy 11 số trên bảng để soát lại bài của – Chữa từng phép tính bằng cách đặt câu hỏi mình. trước. Ví dụ với ? > 9: hỏi “Số nào lớn hơn – Đọc to từng phép so sánh đã hoàn chỉnh. 9?” hoặc “Khi đếm, sau số 9 là số mấy?” – Do yêu cầu thuộc thứ tự so sánh các số là khá khó với học sinh, dành nhiều thời gian hơn cho bài này và viết lại 11 số đã học lên bảng: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Sản phẩm học tập: học sinh điền đúng — 10 > 9 · 4 = 4 · 0 < 1 · 2 = 2. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu với dãy số trên bảng; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 88 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 31): Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? Ba con tàu chở thùng hàng: tàu A chở 5 thùng, tàu B chở 6 thùng, tàu C chở 4 thùng. Mục tiêu: học sinh đếm số thùng hàng trên mỗi tàu rồi so sánh để tìm tàu chở nhiều nhất. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 31 – Bài 3 – Cho học sinh đếm số thùng hàng trên mỗi – Đếm số thùng hàng trên tàu A, tàu B, tàu C tàu. và ghi nhớ ba số. – Nhắc học sinh đếm cả thùng xếp chồng lên – So ba số với nhau để tìm số lớn nhất. nhau, đếm theo từng cột cho khỏi sót. – Trả lời tàu nào chở nhiều nhất và nói ba số – Sau đó hỏi: “Tàu nào chở nhiều thùng hàng đếm được. nhất?” – Cuối cùng cho học sinh nêu câu trả lời kèm ba số đếm được. Sản phẩm học tập: tàu A 5 thùng, tàu B 6 thùng, tàu C 4 thùng — tàu B chở nhiều thùng hàng nhất. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại tàu B để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 89 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 31): Số ? Một khung có 2 quả ớt chuông xanh, 3 quả ớt chuông đỏ, 3 quả táo xanh và 1 quả táo đỏ. Hai câu cần điền: a) Có quả màu đỏ và quả màu xanh: Mục tiêu: ngoài rèn kĩ năng đếm và viết phép so sánh, học sinh nhận ra có thể đếm cùng một nhóm sự vật theo hai cách. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 31 – Bài 4. Số ? – Đọc to câu a và giải thích: lần này đếm các – Đếm số quả màu đỏ và số quả màu xanh, điền quả theo màu sắc — đỏ và xanh. vào ô của câu a. – Đọc to câu b và giải thích: lần này đếm theo – Đếm số quả ớt và số quả táo, điền vào ô của loại quả — ớt và táo. câu b. – Cho học sinh đếm và điền số vào từng ô, rồi – Đọc to hai phép so sánh. đọc phép so sánh đã in sẵn dấu. – Nói nhận xét của mình: cùng một rổ quả – Kết luận để gợi mở tư duy: “Các em thấy, nhưng đếm hai cách thì được hai phép so sánh nếu ta đếm quả theo màu sắc thì được 4 < 5, khác nhau. còn nếu đếm theo loại quả thì được 5 > 4.” Sản phẩm học tập: câu a — có 4 quả màu đỏ và 5 quả màu xanh: 4 < 5; câu b — có 5 quả ớt và 4 quả táo: 5 > 4 (theo Sách giáo viên trang 26). Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại theo hai cách để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 90 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Soát bài trên màn hình chung – và dùng máy vào việc tốt Mục đích: học sinh nêu được lợi ích của việc dùng màn hình chung để cả lớp cùng soát bài; nhận ra không được dùng máy để trêu chọc bạn. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số). Giáo dục AI – [1.B3.1] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu dãy số 0 – 10 và ảnh minh hoạ máy đếm đồ vật trong ảnh. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu dãy số 0 – 10 và cho cả lớp cùng soát – Nhìn dãy số trên màn hình và soát lại bài của lại Bài 2 trên màn hình chung. mình. – Hỏi: soát chung trên màn hình có nhanh – Trả lời: soát chung trên màn hình thì cả lớp hơn từng bạn tự soát trong sách không? cùng thấy nên nhanh hơn. Chốt: màn hình chung giúp cả lớp cùng nhìn và – Nói một việc tốt máy có thể giúp lớp mình. cùng soát. – Trả lời: không dùng máy để chê hay trêu bạn. – Chiếu ảnh máy đếm số đồ vật và nói: máy giúp mình kiểm tra lại kết quả đếm. – Hỏi: có nên dùng máy để chê bạn đếm sai không? Chốt: không được dùng máy để trêu chọc hay làm bạn buồn; máy dùng để giúp nhau học. Sản phẩm học tập: một câu nói được lợi ích của màn hình chung khi soát bài; một câu nói được rằng không dùng máy để trêu chọc bạn. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà lấy một rổ quả hoặc rổ đồ chơi rồi – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. đếm theo hai cách như Bài 4, kể cho người – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. thân nghe. – Nhắc xem trước Bài 5 – Mấy và mấy ở trang 32. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 91 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. MẤY VÀ MẤY Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 32 – 33) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng của mỗi nhóm và số lượng của cả hai nhóm gộp lại, trong phạm vi 10. – Nói được câu “ và được ”, ví dụ 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá. – Điền được số thích hợp vào các ô của câu mấy và mấy được mấy. – Đếm được số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm từng nhóm trước, rồi mới đếm cả hai nhóm. – Giao tiếp và hợp tác: nói được câu và được cho bạn cùng bàn nghe. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng giữa các trường hợp. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ hai bài của tiết. – Trung thực: nói đúng số mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất thẻ chấm gọn gàng sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức tranh do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng hai nhóm mà giáo viên nêu rồi nói gộp lại được mấy, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc máy thông minh “học” từ nhiều bức ảnh do con người đưa cho để đếm được số con vật trong ảnh. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 26 – 27; trang 32 – 33 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng học Toán 1; các tấm thẻ có số chấm từ 1 đến 6; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 32 – 33; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức tranh có nhiều nhóm con vật do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên; ba, bốn bức ảnh cùng một loài vật dùng làm ví dụ về việc máy “học” từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 92 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Lưu ý về từ ngữ dùng trong cả bài: học sinh chưa học khái niệm “tổng”, nên giáo viên tránh dùng từ này. Thay vào đó nói “ở hai bình có tất cả bao nhiêu con cá?” hoặc “ và được ”. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: tạo tình huống cần đếm cả hai nhóm và dẫn vào bài. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đếm số que tính ở mỗi tay rồi đếm cả hai tay – Đặt 3 que tính vào tay trái, 2 que tính vào tay và nói kết quả. phải, giơ lên và hỏi: cô/thầy có tất cả bao – Nhắc lại tên bài học. nhiêu que tính? – Ghi nhận các câu trả lời, chưa chốt đúng sai. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học Mấy và mấy. Sản phẩm học tập: học sinh đếm được 3, 2 và nói được tất cả có 5 que tính. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 93 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút) Khám phá – Mấy và mấy Mục tiêu: học sinh đếm được số cá ở mỗi bể và ở cả hai bể, nói được câu 3 và 2 được 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 32 – phần Khám phá – Yêu cầu học sinh đếm số con cá ở mỗi bể và – Đếm số cá trong bể của Mai, rồi bể của Nam. đếm số cá ở cả hai bể. – Đếm cá ở cả hai bể và nói kết quả. – Hỏi bằng câu quen thuộc: “Ở hai bình có tất – Nhắc lại: 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá. cả bao nhiêu con cá?” — tránh dùng từ tổng. – Chỉ vào ba ô số trong sách và đọc lại 3 và 2 – Giới thiệu: “3 con cá và 2 con cá được 5 con được 5. cá.” – Chỉ vào ba ô số trong sách để học sinh thấy câu vừa nói được viết lại thành 3 và 2 được 5. Sản phẩm học tập: học sinh đếm đúng 3, 2 và 5; nói được câu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá. Đánh giá: giáo viên quan sát khi học sinh chỉ tay đếm; mời vài em nói lại câu kết luận, nhận xét bằng lời. 94 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút) Bài 1. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 32): Số ? Ba câu a, b, c, mỗi câu vẽ hai bể cá và một dòng và được cần điền: câu a — bể trái 2 con cá, bể phải 4 con cá; câu b — bể trái 3 con cá, bể phải 4 con cá; câu c — bể trái 5 con cá, bể phải 3 con cá. Mỗi bể cũng có một ô trống ghi số cá của bể đó. Mục tiêu: học sinh đếm số cá trong mỗi bể và ở cả hai bể rồi điền số vào ô. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 32 – Bài 1. Số ? – Hướng dẫn tương tự phần Khám phá: yêu – Đếm số cá trong từng bể của câu a và điền cầu học sinh đếm số cá trong mỗi bể rồi nêu kết vào hai ô hai bên. quả. – Đếm cá ở cả hai bể rồi điền ba ô ở dòng dưới. – Sau đó cho học sinh đếm số cá ở cả hai bể – Đọc to câu và được của câu a. rồi nêu kết quả. – Làm tiếp câu b, câu c rồi đọc kết quả cho bạn – Với câu a, nhấn mạnh: “2 con cá và 4 con cá cùng bàn nghe. được 6 con cá.” – Cho học sinh làm tiếp câu b và câu c theo cách vừa hướng dẫn. Sản phẩm học tập: a) 2 và 4 được 6 · b) 3 và 4 được 7 · c) 5 và 3 được 8. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại một bể có nhiều cá để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 95 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 33): Số ? Sáu chú rô-bốt, mỗi chú giơ hai tấm thẻ chấm tròn và có một ô trống ghi số chấm của cả hai thẻ: thẻ 3 chấm và 4 chấm (ô trống đã điền sẵn số 7 làm mẫu) · 2 chấm và 3 chấm · 1 chấm và 5 chấm · 2 chấm và 2 chấm · 4 chấm và 4 chấm · 6 chấm và 3 chấm. Mục tiêu: học sinh đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 33 – Bài 2, hai hình đầu Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 33 – Bài 2, hai hình giữa 96 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 33 – Bài 2, hai hình cuối – Chuẩn bị các tấm thẻ có số chấm từ 1 đến 6. – Xem hình mẫu và đối chiếu với số 7 đã in – Với mỗi hình vẽ, giơ hai tấm thẻ trước cả sẵn. lớp; học sinh đếm số chấm ở cả hai thẻ để tìm – Đếm số chấm ở thẻ bên trái, rồi thẻ bên phải, ra kết quả. rồi đếm cả hai thẻ. – Cho học sinh đọc kết quả và ghi vào vở. – Nói kết quả thành lời rồi ghi số vào vở. – Nhắc lại lưu ý: tránh dùng từ “tổng” trong – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát. các câu nói. Sản phẩm học tập: học sinh ghi đúng — 7 (mẫu: 3 và 4) · 5 (2 và 3) · 6 (1 và 5) · 4 (2 và 2) · 8 (4 và 4) · 9 (6 và 3). Đánh giá: giáo viên giơ lại hai thẻ của một hình khó và cùng cả lớp đếm để kiểm chứng; nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Chỉ hai nhóm rồi gộp lại – và máy “học” đếm thế nào Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng hai nhóm trên tranh được chiếu rồi nói gộp lại được mấy; nêu được rằng máy đếm được là nhờ nhiều bức ảnh do con người đưa cho. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bức tranh nhiều nhóm con vật và mấy bức ảnh cùng một loài đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 97 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu bức tranh nhiều nhóm con vật; nêu tên – Lên chỉ đúng hai nhóm con vật trên tranh hai nhóm, ví dụ đàn gà và đàn vịt, mời học được chiếu. sinh lên chỉ đúng hai nhóm đó. – Đếm từng nhóm rồi nói và được . – Hỏi tiếp: hai nhóm ấy gộp lại được bao – Xem các bức ảnh và nói chúng khác nhau ở nhiêu con? chỗ nào. – Chiếu mấy bức ảnh cùng một loài vật và nói: – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy muốn máy đếm được, con người phải cho máy mới đếm được. xem nhiều bức ảnh loài vật đó. – Hỏi: nếu chỉ cho xem một bức ảnh thì máy có đếm đúng không? Chốt: cho xem càng nhiều ảnh đúng thì máy càng đếm tốt hơn. Sản phẩm học tập: một lượt chỉ đúng hai nhóm kèm câu và được ; một câu nói được rằng máy đếm được là nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho. Đánh giá: cả lớp đếm lại hai nhóm bạn vừa chỉ để cùng kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà lấy hai nhóm đồ vật nhỏ, đếm rồi – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. nói và được cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 34 – 35 và que tính. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và đồ dùng cần mang cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 98 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. MẤY VÀ MẤY Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 34 – 35) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nói được câu “ gồm và ”, ví dụ 5 gồm 2 và 3. – Tách được một số trong phạm vi 10 thành hai số, dựa vào một dấu hiệu quan sát được như màu sắc, kích thước hoặc hướng bơi. – Nhận ra được rằng tách 4 thành 1 và 3 hay thành 3 và 1 là hai cách viết của cùng một việc. – Tách được 6 que tính thành hai nhóm theo nhiều cách khác nhau và ghi lại kết quả. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự chọn một dấu hiệu để tách rồi giữ nguyên dấu hiệu đó cho đến khi đếm xong. – Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe mình tách theo dấu hiệu nào. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng khi tìm cách tách khác. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ hai bài của tiết và tìm đủ các cách tách. – Trung thực: ghi đúng cách tách mình làm được với que tính. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất que tính gọn gàng sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để đặt mỗi thẻ hình khi xếp một nhóm thành hai ô theo màu trên bảng có sẵn cấu trúc, nhờ đó nhìn ra ngay cách tách, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI trong một ví dụ cụ thể và đơn giản — chiếc máy ở nhà máy tự nhìn và phân loại quả theo màu thành hai rổ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 27 – 28; trang 34 – 35 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng học Toán 1; que tính; thẻ hình hai màu và một bảng hai ô để gắn thẻ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 34 – 35; vở ô li, bút chì; que tính trong bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng hai ô để gắn thẻ hình (chiếu lên hoặc vẽ trên giấy khổ lớn); một ảnh minh hoạ máy phân loại quả theo màu ở nhà máy. Học sinh chỉ gắn thẻ bằng tay và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 99 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ bảng hai ô lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại việc gộp ở tiết trước và dẫn sang việc tách. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và que – Lấy sách, vở và que tính ra bàn. tính ra bàn. – Trả lời: 2 và 3 được 5. – Giơ 2 que tính và 3 que tính, hỏi: hai nhóm – Thử chia 5 que tính của mình thành hai nhóm này gộp lại được mấy? và nói kết quả. – Rồi cầm cả 5 que tính trong một tay và hỏi ngược lại: 5 que tính này có thể chia thành hai nhóm như thế nào? – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học cách nói “ gồm và ”. Sản phẩm học tập: học sinh nói được 2 và 3 được 5 và nêu được ít nhất một cách chia 5 que tính thành hai nhóm. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 100
File đính kèm:
giao_an_toan_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_tron_bo_ca_nam_hoc.docx

