Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay)

GV cho HS chơi

GV đánh giá HS chơi

GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới

docx 45 trang Võ Tòng 01/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 29 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 29
 Toán:
 PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
 ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 28
 Toán:
 LUYỆN TẬP (2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1.Khởi động 
 GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
 Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 HS lắng nghe luật chơi
 câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm 
 vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng 
 thì được quà (tràng pháo tay)
 GV cho HS chơi
 HS chơi
 GV đánh giá HS chơi
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1 (trang 62)
 - GV chiếu bài trên màn hình
 - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết 1 HS đọc YC bài
 quả trong 03 phút HS làm bài nhóm đôi
 -Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết 
 quả từng phép tính.
 HS nêu cách tính, kết quả từng 
 - Cho HS nhận xét
 phép tính
 - GV hỏi: Các phép tính phần a và phần b có 
 HS đối chiếu, nhận xét
 điểm gì khác nhau?
 Các phép tính ở phần a và phần b có điểm gì 
 HS nêu
 giống nhau?
 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
 HS nêu ý kiến cá nhân
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1
 HS lắng nghe
 Bài 2 (trang 62)
 Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, 
 tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000. - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
bài. HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp 
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS nối lên bảng
tiếp lên bảng HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh 
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần a, 1 HS giá bài làm của nhau
lên tổ chức chữa phần b HS lắng nghe
- GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. HS lắng nghe
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải 
quyết các tình huống thực tế
- Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
 - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến 
- Cho HS thảo luận cặp đôi
 nội dung câu hỏi
 ?. Bài toán cho biết gì?
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
 ?. Bài toán hỏi gì?
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
 ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu 
 cúc áo ta làm thế nào?
 - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 
 cúc áo
 - Báo cáo kết quả trước lớp
 - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe
Bài 3a (trang 62)
Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép tính 
trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 
chữ số.
- GV cho HS đọc bài 3a 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm là 1-2 HS nêu
tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính.
- GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút 
 HS cùng HS khai thác mẫu, khái 
để hoàn thiện bài.
 quát cách nhẩm
- GV gọi đại điện các nhóm nêu cách nhẩm 
 HS làm bài nhóm đôi.
và kết quả.
- GV đánh giá HS làm bài
 1-2 nhóm/ 1 phép tính
- Cho HS nêu lại cách tính nhẩm
 HS khác nhận xét
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm
 HS lắng nghe, chữa bài
 1-2 HS nêu 
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị 
 bằng 0
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá 
nhân HS nêu cách chọn của cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng HS lắng nghe
- GV nhận xét HS chơi
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng 
trước khi vào bài học mới.
GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật chơi
Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 chữ số, 1 
HS dưới lớp đọc hoặc nêu cấu tạo số, 2 HS 
thi xem ai chỉ đúng và nhanh hơn.HS thắng 
thì được thưởng tràng pháo tay.
GV cho HS chơi
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HS chơi
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
– Luyện tập
Bài 4 (trang 63) HS quan sát
Mục tiêu:Củng cố cấu tạo số có 3 chữ số. 1 HS đọc YC bài, xác định YC
- GV chiếu bài trên màn hình HS cùng GV làm mẫu, nêu cách 
- GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài làm
- GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong sách HS làm bài nhóm đôi trong 
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành khoảng 3 phút
các phần a,b,c,d. 1-2HS / 1 số
- Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, cách HS đối chiếu, nhận xét, chữa bài
viết từng số. HS nêu ý kiến cá nhân
- Cho HS nhận xét HS lắng nghe
- GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm gì giống 
nhau?
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 Bài 5 (trang 63)
 Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, 
 tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000, rèn tính 
 cẩn thận.
 - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
 bài. HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng
 - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS làm HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh 
 bảng giá bài làm của nhau
 - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài HS lắng nghe
 - GV đánh giá HS làm bài
 - Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ có 
 đúng/ sai, ta làm thế nào?
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong 
 phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế 
 trong cuộc sống)
 - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã Thắng - HS nêu để phân tích đề
 Lợi phải trồng tất cả bao nhiêu cây thì phải 
 làm thể nào?... HS làm cá nhân vào vở
 - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
 - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, HS nhận xét bài của bạn
 nêu lời giải khác.
 - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của HS kiểm tra chéo vở và báo cáo 
 bạn kết quả.
 - GV đánh giá HS làm bài HS lắng nghe
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức - HS nêu ý kiến 
 về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, 
 logic tư duy toán học.
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố 
 và mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
 - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 MÉT ( 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đo, viết kí hiệu đơn vị mét là m.
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm
- Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét.
- Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m.
- Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, 
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
 Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời - Học sinh chủ động tham 
 đúng là thắng. gia chơi.
 + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học?
 + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ 
 dài 1cm, 1dm.
 + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài 
 khoảng 1dm. 
 GV cho HS chơi
 - Lắng nghe.
 GV đánh giá HS chơi
 - Học sinh mở sách giáo 
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 khoa, trình bày bài vào 
 vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát
 - GV cho HS quan sát tranh SGK
 -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độ HS quan sát
 dài thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới 
 thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”.
 - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : 
 “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”.
 - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”.
 - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? HS quan sát
 - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để 
 đo độ dài đoạn thẳng trên.
 HS nhắc lại
 -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét ?
 GV chốt: 10dm = 1m ;
 HS trả lời
 1m = 10dm.
 HS thực hành - Gọi HS quan sát các vạch chia trên thước và 
TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ?
GV chốt: 1m = 100cm HS trả lời
- Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS nhắc lại
mét ?
- Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo 
 HS quan sát, trả lời
độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm 
như thế nào?
- GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HS nhắc lại
 HS nêu
 HS nêu
 HS nghe, nhắc lại
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 64)
Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ 
vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m.
- GV chiếu bài trên màn hình
- GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài HS quan sát
- GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể 1 HS đọc YC bài, xác định 
tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy nháp) YC
- GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi HS làm bài nhóm 4
nhanh các ý kiến của HS lên bảng) 2-3 nhóm/ phần
- GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. HS đối chiếu, nhận xét, 
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 chữa bài
 HS nêu ý kiến cá nhân
 HS lắng nghe
Bài 2b (trang 64)
Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ 
dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, 
dm, cm
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc 
- Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận thầm
dụng kiến thức gì? HS nêu
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng
- GV đánh giá HS làm bài
 HS làm cá nhân, 3 HS làm 
- Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì?
 bảng
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b.
 HS nhận xét, chữa bài
 HS nêu ý kiến cá nhân
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ 
các đơn vị đo độ dài đã học. thông tin em biết về hình 
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ảnh GV cho quan sát
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến 
Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống 
hằng ngày?
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 - HS lắng nghe
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi
Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng 
là thắng.
+ Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học?
+ Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có độ dài ngắn/ HS chơi
dài hơn 1m. HS lắng nghe
+ Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn 
hơn 1m?...
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 65)
Mục tiêu:Vận dụng kĩ năng tính toán với số đo độ 
dài và giải toán có lời văn (tình huống sát thực tế)
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài.
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết cuộn dây thứ HS quan sát,1 HS đọc YC 
2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... bài, xác định YC
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS nêu để phân tích đề
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu 
lời giải khác.
 HS làm cá nhân vào vở
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
- GV đánh giá HS làm bài
 HS nhận xét bài của bạn, 
 nêu lời giải khác
 HS kiểm tra chéo vở và 
 báo cáo kết quả.
 HS lắng nghe
Bài 4:
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài 4b - GV cho HS làm cá nhân 1 HS đọcYC bài, lớp đọc 
 - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng phần, thầm
 hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án HS làm cá nhân
 sai. 2-3 HS cùng chia sẻ, trao 
 - GV đánh giá HS làm bài. đổi cách chọn ra đáp án 
 - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN qua đúng.
 hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian)
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 5: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 Mục tiêu:Đo và cắt được vật có độ dài theo yêu - HS nêu 
 cầu từ vật thật trong thực tế (sơi dây)
 - Gọi HS đọc bài 5
 - GV hỏi: 
 + Đề bài yêu cầu gì? HS làm theo nhóm
 + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài thì 
 cần thao tác như thế nào? Các nhóm trưng bày sản 
 - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia lớp thành 5 phẩm
 nhóm) HS cùng chia sẻ, đánh giá 
 - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. sản phẩm các nhóm
 - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm đã 
 thực hành đúng yêu cầu. HS lắng nghe
 - GV đánh giá HS thực hành.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến 
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và 
 mở rộng kiến thức gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung 
từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến 
thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với 
thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
YC cần đạt về GD ĐĐ LS:Hiểu nhờ quyết tâm và lao động, con người đã thắng 
thần Gió. Nhưng con người cần kết bạn với thiên nhiên, sống hòa thuận với 
thiên nhiên
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS trả lời: 
 họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che 
 yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng ô để tránh ướt. 
 tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, 
 dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát 
 cơ thể ).
 + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, 
 đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh cần đội mũ ấm 
 họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc - HS trả lời: 
 yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ 
 chơi như thế nào trong mỗi mùa? để được tắm biển và chơi trò chơi xây 
 lâu đài trên cát.
 + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, 
 ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
 + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn 
 tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá 
 cỗ Trung thu.
 + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt 
 - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, 
 pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích 
 các em sẽ học các bài đọc nói về các 
 đu,... 
 hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu 
 quan hệ giữa con người với thiên 
 nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết 
 cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục 
 thiên tai,...
 - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu 
 chủ điểm Con người với thiên nhiên.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày 
hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông 
Mạnh tượng trưng cho con người. - Lắng nghe
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. 
Con người chiến thắng Thần Gió, 
chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm 
và lao động. Nhưng con người vẫn “kết 
bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa 
thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng 
vào bài đọc. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh 
thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời 
người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông 
Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng 
phù hợp với nội dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn 
chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, 
Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp 
với nội dung từng đoạn.
 - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ 
 + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng 
ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, 
 phẳng. 
ngạo nghễ, đẵn. 
 + Hoành hành: làm nhiều điều ngang 
 ngược trên khắp một vùng rộng, không 
 kiêng nể ai. 
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước + Đẵn: chặt. 
lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
đọc như SGK đã đánh số. đọc thầm theo. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim 
 - HS luyện đọc. 
dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao 
xao. 
 - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK 
 đọc thầm theo.
đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trong phần Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân 
vật nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức 
mạnh của con người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức 
mạnh của thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức 
mạnh của con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu 
chuyện đã làm gì để Thần Gió trở 
thành bạn của mình?
 - HS thảo luận. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
đôi, trả lời câu hỏi. 
 - HS trình bày: 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 
chuyện giúp em hiểu điều gì?
 - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con 
 người rất thông minh và tài giỏi. Con 
 người có khả năng chiền thắng Thần 
 Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng 
 con người không chống lại thiên nhiên 
 mà sống thân thiện, hòa thuận với 
 thiên nhiên nên con người ngày càng 
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: mạnh, xã hội loài người ngày càng 
Để sống hòa thuận, thân ái với thiên phát triển. 
nhiên, con người cần phải làm gì? - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân 
 ái với thiên nhiên, con người cần biết 
 bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, 
 giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống 
 xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
 trong phần Luyện tập SGK trang 91.
 b. Cách tiến hành:
 - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì 
 sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung 
 câu chuyện. 
 M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông 
 Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà 
 rất vững chắc.
 + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự 
 - HS thảo luận theo nhóm.
 đồng tình của em với ông Mạnh:
 a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà 
 - HS trình bày: 
 thật vững chãi. 
 + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm 
 b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. 
 một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, 
 lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị 
 trả lời câu hỏi. 
 Thần Gió quật đổ.
 - GV mời đại diện một số HS trình bày 
 + Câu 2: 
 kết quả.
 a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế 
 mới thắng được Thần Gió bác ạ.
 b. Bác làm rất đúng, không thể biến 
 Thần Gió thành kẻ thù được.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học 
 sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2
 ( 2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng 
cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
- Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A 
hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
nét, biết nối nét chữ. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Chữ mẫu, tivi
2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
 bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe.
 chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi 
 trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn 
 điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
 tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết 
 viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết 
 câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, 
 nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe – viết
 - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe. 
 bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm 
 - GV đọc đoạn thơ. theo. 
 - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác 
 - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung lắng nghe, đọc thầm theo.
 gì? - HS trả lời: Đoạn thơ nói 
 - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, về cảnh vật buổi trưa im 
 bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng lìm nhưng sự vật vẫn vận 
 trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu động vô cùng sinh động.
 bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. 
 viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. 
 - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý 
 những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS luyện phát âm. 
 ngẫm nghĩ, chập chờ. 
 - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài. 
 dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
 - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. 
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS chữa bài. 
 sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi 
chấm, dấu ngã
a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp.
 - HS đọc lại yêu cầu câu 
 hỏi. 
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu 
bài tập: Chữ r, d, gi: - HS làm bài vào vở. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS lên bảng làm bài: dịu, 
làm bài. gió, rung, rơi
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn - HS đọc khổ thơ. 
chỉnh. 
Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù 
hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu 
bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trống:
(vỏ, võ)
 - HS làm bài vào vở. 
 - HS lên bảng làm bài: vỏ 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. cam, múa võ, vỏ trứng, võ 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng sĩ. 
làm bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc từ ngữ. 
- GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn 
chỉnh. - HS quan sát, lắng nghe. 
Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) 
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa 
kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, 
chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: 
+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. 
 - HS đọc từ ngữ. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống 
 nét viết chữ hoa O). - HS quan sát, lắng nghe. 
 + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa 
 U).
 - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp:
 + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết 
 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng 
 chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng - HS quan sát trên bảng 
 lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết lớp
 nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở 
 ĐK 2.
 + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong 
 của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc 
 cách xa nét chữ hoa O).
 - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở 
 Luyện viết 2.
 - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: - HS viết bài. 
 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.
 - HS đọc câu ứng dụng. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng 
 dụng: - HS lắng nghe, thực hiện. 
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ 
 nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. 
 Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, 
 o) cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi 
 - HS viết bài. 
 đặt trên e,...
 - HS tự soát lại bài của 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. 
 mình.
 - GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
. Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, 
gợi cảm.
- Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt 
lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước 
sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu 
mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên 
nhiên.
- Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?.
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Hiểu được sự thích nghi của người dân Nam Bộ với 
môi trường thiên nhiên. GD các em cần biết tận hưởng thiên, khắc phục thiên 
tai.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú 
 cho HS và từng bước làm quen bài 
 học.
 b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh, làm quen với bài 
 - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu học.
 bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các 
 em về với các tỉnh miền Nam vào 
 mùa mưa. Qua bài đọc này, các em 
 sẽ hình dung được quang cảnh sông 
 nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước 
 nổi biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết 
 nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi 
 cảm.
 b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
 - GV đọc mẫu bài đọc: 
 + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua 
gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. 
lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá 
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ quả) nhỏ.
ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm 
ròng, lắt lẻo. tựa chắc chắn.
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giải thích thêm cho HS một số 
từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải 
từ ngữ trong SGK:
+ Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng 
Bảy âm lịch, thường vào khoảng - HS đọc bài. 
giữa tháng Tám dương lịch. 
+ Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, 
kéo dài liên miên suốt ngày này qua - HS luyện phát âm. 
ngày khác. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước 
lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài 
 - HS luyện đọc. 
đọc như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các - HS thi đọc.
từ ngữ HS địa phương dễ phát âm - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc 
sai: hòa lẫn, lắt lẻo, thầm theo. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như 
SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước 
nổi ở vùng nào?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi 
đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng:
a. Vì nước dâng lên hiền hòa. 
b. Vì nước lũ đổ về dữ dội.
c. Vì mưa dầm dề. + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh 
 về mùa nước nổi trong bài.
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo 
 nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
 - GV mời một số HS trình bày kết - HS trình bày:
 quả thảo luận. + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng 
 Đồng bằng sông Cửu Long. 
 + Câu 2: a.
 + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa nước 
 nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng 
 lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, 
 mưa sướt mướt ngày này qua ngày 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài khác,...
 đọc giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa nước 
 nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp 
 em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp 
 em hiểu thêm về cuộc sống của người 
 dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở 
 Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa 
 nước nổi. 
 Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
 trong phần Luyện tập SGK trang 93. 
 b. Cách tiến hành:
 - GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu - Thực hiện
 2 bài tập: a. cuồn cuộn 
 + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả b. dầm dề ngày này qua ngày khác
 lời cho câu hỏi Thế nào?
 a. Nước dâng lên cuồn cuộn.
 b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày 
 khác. 
 + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về 
 mùa nước nổi theo mẫu Ai thế nào?
 - GV yêu cầu HS thảo luận và làm 
 bài vào giấy. Nhóm nào làm nhanh, 
 đúng là thắng cuộc. 
 - GV mời đại diện một số nhóm trình 
 bày câu trả lời.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, 
 biểu dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: DỰ BÁO THỜI TIẾT
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe GV đọc 1 bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, thuật lại được những 
thông tin chính. Hiểu tác dụng của bản tin Dự báo thời tiết.
- Theo dõi bạn thuật lại thông tin. Biết nhận xét, đánh giá thông tin của bạn. 
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Hằng ngày, 
 các em đều nghe thông báo trên đài, ti - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 vi các tin Dự báo thời tiết. Trong tiết 
 học hôm nay, các em sẽ rèn kĩ năng 
 nghe và thuật lại một bản tin Dự báo 
 thời tiết của địa phương. Bản tin đó 
 không được in trong SGK nên các em 
 cần nghe chăm chú để trả lời các câu 
 hỏi về nội dung bản tin. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Nghe bản tin Dự báo 
 thời tiết của địa phương, trả lời câu 
 hỏi
 a. Mục tiêu: HS nghe một bản tin Dự 
 báo thời tiết của địa phương, nói lại 
 được những thông tin chính; Nói về lợi 
 ích của bản tin Dự báo thời tiết. 
 b. Cách tiến hành: - HS nghe thông tin về bản tin Dự báo 
 * Thực hành nghe, thuật lại bản tin Dự thời tiết. 
 báo thời tiết địa phương. 
 - GV cho HS nghe một bản tin dự báo 
 thời tiết của địa phương, nhắc lại được 
 những thông tin chính. 
 Dự báo thời tiết ngày 13-06-2020 
 - HS viết nháp. 
 KV Nam Bộ
 - HS viết yêu cầu cac thông tin. Khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông 
 vài nơi. Trong cơn dông có khả năng 
 xảy ra lốc, sét và gió giất mạnh. Nhiệt 
 độ phổ biến từ 30-33 độ C, có nơi trên 
 33 độ C. Tại Thành phố Hồ Chí Minh 
 là 33 độ C và Cần Thơ là 32 độ C. - HS hoàn thành thông tin trên bảng 
 - GV đọc lại cho HS thêm 2 lần. GV phụ: 
 yêu cầu HS viết ra nháp thông tin khi + Hiện tượng bất thường: có mưa rào 
 nghe. và dông vài nơi. Trong cơn dông có 
 - GV gắn bảng phụ viết yêu cầu HS khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất 
 nhắc lại các thông tin: mạnh.
 + Hiện tượng bất thường: + Nhiệt độ của cả khu vực: 30-33 độ 
 + Nhiệt độ của cả khu vực: C, có nơi trên 33 độ C.
 + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh: + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí 
 + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: Minh: 33 độ C.
 - GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ, nói + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: 32 
 tiếp để hoàn thành những thông tin độ C.
 chính các em vừa nghe được trong Bản - HS trả lời: Em và mọi người cần biết 
 tin Dự báo thời tiết. dự báo thời tiết đểgiúp mọi người có 
 - GV khen ngợi những HS có kĩ năng cách sắp xếp công việc, ăn mặc, đi 
 nghe tốt, nhắc lại thông tin chính xác, lại,... phù hợp. Nếu biết ngày mai nắng 
 hiểu tác dụng của những bản tin Dự báo nóng, em sẽ mặc quần áo mát, mang 
 thời tiết. mũ, nón... đi học. Nếu biết trời lạnh, 
 * Nói về lời ích của bản tin Dự báo thời em sẽ mặc quần áo ấm. Nếu biết trời 
 tiết mưa, em sẽ chuẩn bị ô, áo mưa,...
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em và - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 mọi người cần biết dự báo thời tiết để 
 làm gì?
 GV bổ sung: Các cô bác nông dân, 
 công nhân làm việc ngoài trời, những 
 người làm việc trên biển, trên bầu 
 trời,... nếu biết trước thời tiết sắp có 
 bão, lũ, mưa đá,... sẽ tránh được nguy 
 hiểm. VD: Nông dân không ra đồng. 
 Người đi biển sẽ không ra khơi. Nếu đã 
 ra khơi, sẽ khẩn cấp đưa thuyền vào bờ 
 hoặc trốn vào nơi khuất gió..
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_29_nguyen_thi_thanh_mai.docx