Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Nguyễn Thị Trang

Bài 1. HS thực hiện các thao tác:

- Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô ? .

- Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1.

GV tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó.

Bài 2. HS thực hiện các thao tác:

- Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu

- Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm.

Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. Chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.

Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn.

docx 20 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Nguyễn Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Nguyễn Thị Trang
 MÔN: TOÁN
 Bài 40: các số từ 17 đến 20
 ( đã soạn tuần 19) 
 Bài 41:LUYỆN TẬP( 1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20.
- Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 A. Hoạt động khởi động
- Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau:
- Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là 
số “đích”).
- Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác theo 
dõi, nhận xét.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1.
 GV tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số 
ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy 
có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích 
họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn 
đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt 
thẻ số đó vào ô trống có dấu
- Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm.
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép 
thành bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong 
bức tranh. Chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
 Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại cây 
trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm 
của bạn.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức 
tranh. Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao 
nhiêu cây?”
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
 Bài 42:CÁC số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90( 1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập 
phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không?
- Chia sẻ trước lóp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra 
từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao 
tác mẫu)
- GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”.
- GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 
20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng 
thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
- GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 
nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai 
mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn.
- Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 
10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối lập 
phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”.
- HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả.
- GV có thể giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác 
nhau (chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90).
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm.
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng 
hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 
khối lập phương”.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt 
cạnh những khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh 
các chuỗi vòng.
- GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu 
hạt vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm 
mười, hai mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng.
- Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 
bên cạnh các túi kẹo.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
- HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ 
số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương,...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính 
xác.
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
trong các tình huống nào.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 BÀI 100: oi ây
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê..
- Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con).
- Phát triển NL ngôn ngữ.
*Lồng ghép ANQP: GDHS sói là con vật hung dữ vì vậy các em cần tránh xa 
nó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng 
(2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oi . 
- GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi.
- HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc 
trơn: vờ - oi - voi / voi.
- GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 
 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - 
cây/ cây dừa. 
 * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... 
- HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: oi, ây 
- 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ 
là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây.
- HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). 
c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con 
chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây.
- HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh 
sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình 
tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4.
- 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói 
muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng.
- HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. 
- 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
- 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ 
nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
- (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 
4:
(1) Sói sắp ăn thịt dê con. 
(2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. 
(3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây 
cá, cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, 
xem trước bài 101 (ôi, ơi).
 BÀI 101: ôi ơi
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. 
- Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). 
- Học thuộc lòng (HTL) bài thơ.
 - Phát triển NL ngôn ngữ.
*GDANQP: Sói là con vật nguy hiểm các em cần tránh xa.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. 
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ôi 
- GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi.
- HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô 
- i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi.
 2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / 
bơi lội.
 * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, 
từ khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) 
- HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. 
- HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) Viết vần: ôi, ơi
- 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc 
HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi.
- Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần).
c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng 
dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. 
- HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa 
rực rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách 
chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang 
thang, không có mục đích).
c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, 
việc chưa xong, chơi rong, không thích.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). 
- GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt 
lại đáp án: Ý a.
- (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? 
+ Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. 
h) học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại 
những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết.
- HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối,...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( 
với,...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem trước bài 102 (ui, ưi).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 100, 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. 
- HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi.
- GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, 
cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội).
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết 
xong 1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết).
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r 
cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
bằng chiều ngang chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại 1 số từ đã viết.
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
 BÀI 102: ui ưi
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con.
- HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng 
con). - Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 
1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ui 
- GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui.
- HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh 
vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi.
 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) 
- Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi 
thư.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) 
- (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ui, ưi
- 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm 
tương tự với vần ưi.
- HS viết: ui, ưi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b).
- GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. 
- HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt 
nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng 
óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố 
nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc 
mạnh thành luồng.
c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, 
vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi.
- HS làm bài trên VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 
3).
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) 
thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng 
- 3) giúp hạt cây nảy mầm. 
 4. Củng cố, dặn dò 
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi,...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 
(uôi, ươi).
 BÀI 103: uôi ươi
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim.
- Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
- Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uôi 
- GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi.
- HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, 
đọc trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối.
 2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả 
bưởi. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần 
ươi?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. . 
b) Viết vần: uôi, ươi 
- 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ 
của ô, cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi.
- HS viết: uôi, ươi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b).
- GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối 
giữa các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. 
- HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay 
trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng 
nhau. Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, 
xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm.
d) Luyện đọc câu, đoạn 
- GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). - GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 
1 đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời 
cá). HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá 
nói: và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ 
nhất đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng 
thơ (lời cá)... 
e) Thi đọc theo lời nhân vật
- GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các 
em cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào 
là lời cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định:
+ Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. 
+ Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? . Thích lắm! 
+ Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng 
thơ): Không lo chim ơi! ... Thích lắm!
- Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. 
- Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. 
- 1 HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. 
- HS làm bài trong VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: 
a) Cá - 2) bơi dưới suối. 
b) Chim - 3) bay trên trời. 
c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uôi (tuổi, cuối, đuổi,...), có vần ươi (tưới, 
cưới,...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 102, 103)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, 
quả bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) viết trên bảng: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư; 
uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. /HS đọc, nói cách viết từng cặp vần.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị 
trí đặt dấu thanh (ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi).
- HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 
li; t cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, không đòi hỏi các em 
phải viết thật chính xác độ cao các con chữ.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại độ cao của các con chữ mà GV đưa ra.
- Chỉ một số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 104: KỂ CHUYỆN 
 THỔI BÓNG
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, 
không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của 
các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
- Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật 
và ong bầu, mời HS 1 trả lời câu hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 
tranh cuối (hoặc cả 2 HS cùng trả lời câu hỏi theo tranh).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Các em hãy xem 
tranh, nói câu chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ 
và các con vật khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? 
(Các con vật vui chơi: thi chạy, leo cây, vật tay...) (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo 
con. Báo con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại 
thua các bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế 
nào, các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn 
tượng với những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi 
tức giận của báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của 
thầy hổ): giọng kể chậm rãi; lời báo con thấm thía.
- GV kể 3 lần - kể rõ ràng từng câu, từng đoạn. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 
2: vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm. Kể lần 3: như lần 2.
 Thổi bóng
(1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn.
(2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng 
cuộc. Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ.
(3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. 
Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu 
xìu.
(4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng 
vằng.
(5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con 
giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo 
con đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. 
(6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu 
hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”.
Thầy giáo bảo: “Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm 
yếu. Em nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, như thế mới mau tiến 
bộ”. Báo con vui vẻ nói: “Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em 
còn tức giận thì em sẽ thổi bóng ạ”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh,
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, bảo con làm gì? (Giờ ra chơi, báo con ra sân 
nô đùa cùng các bạn).
- GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi chạy, bảo thắng hay thua? (Trong cuộc thi 
chạy, báo chiến thắng). Thái độ của báo thế nào? (Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ). - GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo cây, ai thắng? (Trong cuộc thi leo cây, khỉ 
thắng). Thái độ của bảo thế nào? (Báo con ỉu xìu).
- GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật tay, ai thắng? (Trong cuộc thi vật tay, gấu 
thắng). Thái độ của báo thế nào? (Báo con xị mặt, vùng vằng).
- GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? (Thầy hổ 
nhờ báo thổi bóng trang trí lớp học). Bảo làm việc đó thế nào? (Báo làm rất 
nhanh. Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc).
- GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên bảo điều gì? (Thầy khuyên: Khi chơi, không 
nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các 
bạn, học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ). Báo nói thế nào? (Báo vui vẻ nói: Từ 
nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi 
bóng).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh.
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của 
các em có thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 - 3 tranh. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ / gieo xúc xắc 6 mặt). 
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
 * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần có sự hỗ trợ của 
tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi 
tham gia trò chơi, không nên tức giận khi thua cuộc...).
- GV: Câu chuyện là lời khuyên: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu 
thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu 
điểm của mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Yêu cầu HS về nhà kể cho người 
thân nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Mèo con bị lạc tuần tới, Tìm 
đọc thêm 1 truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
 BÀI 105: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. 
- Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. - Phát triển NL ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Học liệu điện tử.
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, 
vịt thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. .
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, 
lười, tới nay, không biết bơi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu 
cuối: Thế là, chỉ vì lười mà tới nay / gà vẫn không biết bơi,
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6/4 câu); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC./1 HS đọc trên bảng lớp 2 ý để lựa chọn.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS giơ thẻ, báo cáo kết 
quả. Đáp án đúng: Ý b. 
- Cả lớp đọc kết quả: Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi.
- GV: Câu trả lời của gà có gì đáng cười? HS phát biểu. GV: Đó là lời nói dối 
rất buồn cười vì gà đi vắng thì sao còn nói được.
 2.2. BT 2 (Nghe viết). 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn.
- Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (lười, đến nay, 
không biết,...).
- HS gấp SGK. Đây là một câu dài, GV có thể đọc 2, 3 hoặc 5 tiếng một (Chỉ vì 
lười, đến nay / gà vẫn không biết bơi.) cho HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 
với cỡ chữ nhỏ (đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần). HS viết xong Chỉ 
vì lười, (tô chữ C đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: đến nay ... .
- HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. GV chữa bài, nhận xét chung.
 3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay em học bài tập đọc gì? - Qua bài đọc đó em rút ra được bài học gì?
- Đọc lại bài đọc cho người thân nghe.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 Bài:EM VỚI ANH CHỊ EM(T2)
 ( Đã soạn ở tuần 19)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 EM ƯƠM CÂY XANH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Được trải nghiệm về mùa xuân qua các bài hát.
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
 2. Gợi ý cách tiến hành 
- Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ 
của các lớp theo chủ đề “Mùa xuân của em”. 
- Nhà trường động viên, khen ngợi các lớp đã tham gia biểu diễn chương trình 
văn nghệ. 
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM ƯƠM CÂY XANH 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách 
chăm sóc để cây xanh tươi tốt. 
- Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con.
- Thực hành gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường. 
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hình cây, tranh về sự phát triển của cây, tranh in hình mũi tên. 
- Thẻ được đánh số từ 1 đến 5. 
- Hạt giống cây, đất, xẻng nhỏ xúc đất, bình tưới nước.
- Bút chì, bút sáp màu. 
 3. Các hoạt động cụ thể 
 Hoạt động 1: Tập làm bác sĩ cây xanh 
GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ cây xanh”: 
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 2 HS, 1 HS đóng vai làm bác sĩ, 1 
HS đóng vai làm y tá.
- Bác sĩ sẽ khám bệnh cho vườn cây xanh của trường, y tá vẽ lại cây và đánh dấu vào chỗ cây bị bệnh theo lời bác sĩ nói. 
- Sau khi khám bệnh xong, các bác sĩ của các nhóm cùng thảo luận về các bệnh 
mà vườn cây xanh của trường gặp phải. 
 Kết luận
 Cây xanh gồm các bộ phận chính là thân cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả. Để 
cây xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ. Một số 
yếu tố có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh 
dưỡng, thiếu nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh.
 Hoạt động 2: Trò chơi “Gieo hạt” 
GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo gợi ý: 
- GV phổ biến luật chơi: 
+ HS xếp thành vòng tròn. 
+ Quản trò hô “Gieo hạt” thì HS thả nắm tay xuống đất mô phỏng động tác gieo 
hạt. 
+ Quản trò hô “Nảy mầm” thì HS chụm hai tay thành mầm non vươn nhẹ lên 
phía trên. 
+ Quản trò hô “Một cây”, “Hai cây” thì HS lần lượt giơ một tay rồi hai tay. 
+ Quản trò hô “Một nụ, hai nụ, một hoa, hai hoa” thì HS xoè tay đan thành nụ 
thành hoa. 
+ Quản trò hô “Thành quả, quả chín” thì HS khép hai bàn tay thành hình quả.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết được về các giai đoạn phát 
triển của cây và cảm xúc của em sau khi chơi. 
- GV cho HS xem tranh về sự phát triển của cây và đưa ra kết luận. 
 Kết luận 
- Quá trình phát triển của cây thường là từ mầm hạt giống được gieo trồng, nếu 
có đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đâm chồi, nảy lộc, 
ra hoa rồi kết trái.
- Để có một hành tinh tươi đẹp mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây 
xanh.
 Hoạt động 3: Ươm cây xanh 
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm tự chọn vật liệu, dụng cụ và loại hạt 
giống để ươm cây. 
- Sau khi HS chọn vật liệu, dụng cụ và hạt giống xong, GV hướng dẫn cho các 
nhóm thảo luận về thứ tự các việc cần làm để ươm và chăm sóc vườn cây ở 
trường. 
- Thảo luận xong, GV hướng dẫn các nhóm thực hành ươm và chăm sóc cây ở 
vườn trường: 
+ Xới đất cho tơi, bới đất tạo ra các khoảng trống, tra hạt giống vào các khoảng 
trống đó. + Vun đất để lấp kín hạt giống, tưới nước và nhổ cỏ sau khi gieo hạt. 
- GV đàm thoại với HS theo các câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra sau khi gieo hạt? 
+ Để hạt phát triển thành cây con, chúng ta cần làm gì tiếp theo? 
+ Trồng và chăm sóc cây có lợi ích gì? 
- GV cho HS chia sẻ cảm xúc và những điều HS học được khi cùng các bạn ươm 
và chăm sóc vườn cây ở trường. 
 Kết luận
 Cây thường được trồng từ hạt. Để trồng cây từ hạt, em cần xới đất tơi xốp, 
vun trồng hạt giống vào đất tơi xốp, tưới nước đầy đủ, để ở nơi thoáng, đủ ánh 
sáng.
SINH HOẠT LỚP: CHIA SẺ VỀ HOẠT ĐỘNG EM YÊU THÍCH 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
- Biết chia sẻ cảm xúc sau các hoạt động của chủ đề.
- Bước đầu vận dụng được điều đã học vào cuộc sống hằng ngày. 
 2. Gợi ý cách tiến hành 
- GV cho HS làm việc theo nhóm, tổ với nội dung:
+ Em hãy kể những việc đã làm được theo chủ đề “Mùa xuân của em”; 
+ Nêu những điều em đã học được khi tham gia các hoạt động trong chủ đề;
+ Em thích các hoạt động nào trong chủ đề? 
+ Em mong muốn điều gì từ các hoạt động tiếp theo? 
- GV chốt lại những điều đã học được của HS, khen ngợi những HS đã làm tốt. 
- Nhắc nhở, chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo.
 -----------------------------------------------------------------------------------------
 Luyện Toán
 Luyện các số từ 11 đến 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS ôn tập về các số 11 đến 20
 - Ôn so sánh các số trong phạm vi 10
 II. Đồ dùng dạy và học:
 - Vở Luyện Toán ôli
 III. Các hoạt động dạy và học
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV mở vi đeo, cho HS hát vận động theo bài hát đếm số
 Hoạt động 2: Luyện làm bảng con
 - Cho HS làm vào bảng con các số đã học 11 .20 - Nhận xét, sửa sai
 - Luyện đếm xuôi, đếm ngược từ 11 đến 20 và ngược lại
 Hoạt động 3: Luyện tập
 - Cho HS làm một số bài tập vào vở ô li về các phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 10.
 Bài 1: Tính (trả lời miệng)
 9 – 2 = 2 + 8 = 10 – 5 =
 9 – 1 = 5 + 5 = 9 – 6 =
 10 – 7 = 2 + 7 = 9 – 3 =
 Bài 2: Số?
 8 –  = 6 7 –  = 1 1 +  = 9
 9 –  = 2 9 –  = 8 5 +  = 10
 Bài 3: Hãy viết các phép tính cộng, trừ từ các chữ số: 10, 4, 6,
 IV. Củng cố
 - Cho HS đố nhau trả lời nhanh về một số phép tính cộng, trừ trong phạm 
vi 10.
 - GV nhận xét chung tiết học.
 L. TIẾNG VIỆT
 Luyện về luật chính tả
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện đọc đúng các tiếng có âm gh, ngh, gi, k
- Đọc bài tìm đúng tiếng có gh,ngh, gi,k 
- Nhớ được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i
- Ôn tập bài đã học sách gk tập 2 
- Viết đúng các chữ và tiếng từ gv đọc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Luyện đọc
GV ghi các âm gh,ngh, gi, k lên bảng
HS luyện đọc cá nhân, nhóm , lớp.
Luyện đọc bài : 
Hs đọc cá nhân, nhóm, lớp
Gv theo dõi uốn nắn, giúp hs
2.Luyện viết
Gv đọc: gh,ngh,gi,k, ghế gỗ, giỏ cá, kì cọ, ghi nhớ , củ nghệ.
HS chú ý, luyện viết vào vở ô li
Gv theo dõi uốn nắn
3. Dặn dò
Về nhà luyện đọc, viết ở nhà.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nguyen_thi_trang.docx