Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Trang

1. Khởi động

- HS thực hiện các hoạt động sau:

- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính cộng trong phạm vi 10.

- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?

2. Khám phá

Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1:

+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.

+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.

+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .

- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho cùng phép tính tương ứng.

docx 29 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Trang
 Tuần 9
 MÔN TOÁN
 Toán
 Bài 20. LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các que tính, các chấm tròn.
 - Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động
 - HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính cộng trong phạm vi 10.
 - Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần 
lưu ý điều gì?
 2. Khám phá
 Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1:
 + Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu 
cầu đề bài.
 + Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
 + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
 - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho 
cùng phép tính tương ứng.
 3. Luyện tập
 Bài 2: Cá nhân HS tự làm bài 2:
 + Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi cái xẻng treo trên giá và các 
phép tính được nêu trên mặt các xô.
 + Tìm kết quả các phép cộng nêu trên và chọn số thích họp ghi trên xẻng.
 + Thảo luận với bạn về cách làm. Chia sẻ trước lóp.
 - GV chốt lại cách làm bài.
 1 Bài 3: Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài. 
Nhận xét kết quả của các phép tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe. 
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1 cũng bằng 1 cộng 7.
 - GV chốt lại cách làm bài, khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của 
các em. Khuyến khích HS tự nêu thêm ví dụ như các phép tính trong từng cột rôi 
đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 4: Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình 
huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3 con gà đang đi đến. Có tất 
cả bao nhiêu con gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7 con gà.
 Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
 - HS làm tương tự trường hợp còn lại.
 - GV khuyến khích HS suy nghĩ, nói theo cách của các em và khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 4. Vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10.
 Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 10, HS có cơ hội 
được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
Thông qua việc nhận biết các bài toán dựa vào các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình 
huống thực tế và thông qua việc sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, 
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 Toán
 Bài 21. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học xong tiết học này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và 
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2 - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động: Trò chơi : Ngón tay nhúc nhích
 - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 10 
đã học.
 2.Khám phá: Hình thành kiến thức
 - Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép 
tính). Chẳng hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9; 6 + 4= 10;...
 * Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng 
trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính trên đó, đố bạn B nêu 
kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
 - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV 
phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng 
cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt.
 - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép 
tính trong bảng.
 - HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc tùng 
cột và ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vỉ 10.
 - HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìmẦé/ quả (làm theo nhóm bàn).
 - GV tổng kết: Có thể nói:
 Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
 Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
 Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
 .
 Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số cộng 9.
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có 
thể sử dụng Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
 - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau; đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với 
mỗi phép tính.
 - Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa nhẩm 
được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV nên hướng 
dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi10 để tính nhẩm.
 - GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng 
 3 nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết 
quả phép tính. Chẳng hạn: 7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8;...
 Bài 2: Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính cộng để tìm kết quả rồi chọn 
ô có số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có sổ chỉ kết quả thích 
hợp; Chia sẻ trước lớp.
 - GV chốt lại cách làm bài. Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” 
đề gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.
 Bài 3: Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình 
huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 a) Hai đội chơi kéo co. Bên trái có 5 bạn. Bên phải có 5 bạn. Có tất cả bao 
nhiêu bạn? Phép tính tương ứng là 5 + 5 = 10.
 b) Có 7 bạn đang trồng cây. Thêm 2 bạn cầm bình tưới đi đến. Có tất cả bao 
nhiêu bạn? Phép tính tương ứng là 7 + 2 = 9.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ, nói theo cách cúa các em và khuyến 
khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 4. Vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10.
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 - ề nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi 10 đe hôm sau chia sẻ với các bạn.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản để nhận biết về cách 
tìm kết quả phép cộng có kết quả đen 10 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 
10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập 
luận toán học.
 - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội 
được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 *Lưu ý: Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Tuỳ thuộc vào trình độ HS mà 
GV ngắt tiết và tổ chức các hoạt động cho phù hợp. Chẳng hạn, tiết 1 có thể kết 
thúc sau bài 1.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 MÔN TIẾNG VIỆT
 4 Tiếng Việt
 Bài 46: IÊM, YÊM, IÊP (2 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, 
yêm, iêp.
 - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ.
 - Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếngdiêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng 
con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Thẻ cho HS làm BT chọn ý đúng / sai.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 Tiết 1
 A. Khởi động
 - 2 HS đọc bài Tập đọc Đêm ở quê (bài 45).
 B. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: vần iêm, vần yêm, vần iêp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần iêm
 - GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m). 1 HS: iê - mờ - iêm. Cả lớp: iêm. / ----- 
 Phân tích vần iêm. / Đánh vần: iê - mờ - iêm / iêm.
 - HS nhìn tranh, nói: diêm. / Phân tích tiếng diêm. / Đánh vần: dờ - iêm - 
diêm / diêm. / Đánh vần, đọc trơn lại: iê - mờ - iêm / dờ - iêm - diêm / diêm.
 2.2. Dạy vần yêm
 - HS: yê - mờ - yêm. vần yêm có âm yê đứng trước, âm m đứng sau. / Đánh 
vần: yê - mờ - yêm / yêm. (Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ y dài và i ngắn).
 - HS nhìn tranh, nói: yếm. / Phân tích tiếng yếm (có vần yêm, thanh sắc 
đứng trên âm ê). / Đánh vần: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
 - Đánh vần, đọc trơn lại: yê - mờ - yêm - sắc - yếm / yếm.
 2.3. Dạy vần iêp (như iêm, yêm)
 - Vần iêp có âm iê đứng trước, âm p đứng sau. / Đánh vần: iê - pờ - iêp. / -
 Đánh vần tiếng thiếp: thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp.
 - Đánh vần, đọc trơn: iê - pờ - iêp / thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp / tấm thiếp.
 * Củng cố: HS nói 3 vần mới học: iêm, yêm, iêp, 3 tiếng mới học: diêm, 
yếm, thiếp.
 3. Luyện tập
 5 3.1. Mở rộng vốn từ(BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?)
 - HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ cho: dừa xiêm, múa kiếm,... GV giải 
nghĩa từ: dừa xiêm (dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất ngọt); tấm liếp (đồ đan bằng 
tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình trái 
tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn hay làm thuốc).
 - Từng cặp HS làm bài.
 - 2 HS báo cáo kết quả.
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng xiêm có vần iêm... Tiếng liếp có vần iêp,...
 - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có vần iêm (chiếm, điểm, hiếm, tiệm,...); 
có vần iêp (diệp, hiệp, khiếp, tiếp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp.
 b) Viết vần iêm, yêm, iêp
 - 1 HS đọc các vần, nói cách viết.
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý chiều cao các con chữ, 
cách nối nét giữa iê và m, iê và p.
 - HS viết: iêm, yêm, iêp (2 lần).
 c) Viết: diêm, yếm, thiếp (như mục b)
 - GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm (viết chữ d cao 4 li, tiếp đến vần iêm); yếm 
(viết yê, m, dấu sắc đặt trên ê); thiếp (viết th rồi đến iêp, dấu sắc đặt trên ê).
 - HS viết bảng con: diêm, yếm, (tấm) thiếp.
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV giới thiệu hình minh hoạ: Gà nhí nằm mơ trong đôi cánh cùa mẹ. Các 
em cùng đọc bài để biết gà nhí mơ thấy gì.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: nằm mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, êm quá, 
ngủ thiếp.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc đoạn, bài
 - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
 - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài.
 6 g) Tìm hiểu bài đọc
 - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
 - HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a hay b). / GV: Ý nào đúng (HS giơ 
thẻ: ý b). 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). / GV: Ý a 
sai (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp.
 - Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
 4. Vận dụng
 - Qua tiết học này em học được những gì?
 - Nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài 47: OM, OP (2 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
 - Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng con, bộ đồ dùng học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - 2 HS đọc bài Gà nhí nằm mơ (bài 46); 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao gà nhí 
nằm mơ bị quạ cắp đi, kêu ầm ĩ nhưng lại ngủ thiếp đi?
 2. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: vần om, vần op.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần om
 - HS đọc: o - mờ - om. / Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ - om / om.
 - HS nói: đom đóm. / Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ - om - đom / đom. 
(Làm tương tự với đóm).
 - HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o - mờ - om / đờ - om - đom / đờ - 
om - đom - sắc - đóm / đom đóm.
 7 2.2. Dạy vần op
 - Phân tích vần op. / Đánh vần: o - pờ - op / op. / Đánh vần tiếng họp: hờ - 
op - hop - nặng - họp / họp.
 - Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op - hop - nặng - họp / họp tổ.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om, op, 2 tiếng mới học: đom, họp.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?)
 - HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,... GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên trên 
cùng của cái mũ); lom khom (tư thế còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần 
dần).
 - Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói 
tiếng có vần op.
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng cọp có vần op. Tiếng khóm có vần om,...
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần om (bom, còm, hòm, tóm,...); có 
vần op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học.
 b) Viết vần om, op
 - 1 HS đọc vần om, op, nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. Chú ý: viết o và m, 0 và p không xa 
quá hay gần quá. / HS viết: om, op (2 lần).
 c) Viết: đom đóm, họp tổ (tương tự mục b).
 - GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần om); / 
đóm có dấu sắc trên o; / họp (viết chữ h cao 5 li, p 4 li, dấu nặng đặt dưới o).
 - HS viết: đom đóm, họp (tổ).
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Lừa và ngựa. Câu chuyện nói về mối quan 
hệ giữa con người với nhau trong cuộc sống.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: còm nhom, lắm đồ, chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ. Giải 
nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, yếu ớt, như sắp hết hơi).
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 2 câu); thi đọc cả bài.
 8 g) Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn chỉnh) cho 1 HS đọc.
 - HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong VBT.
 - Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích cách nói sáng tạo:
 - Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc 
kệ, không chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp bạn /...
 - Ỷ b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. /(hoặc) 
bà chủ xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng ngựa /...
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ngựa không giúp lừa. / Ngựa 
không thương bạn. / Ngựa không giúp lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải chở cả đồ 
của lừ a. / Vì không chở giúp lừa một ít đồ nên ngựa đã phải chở tất cả đồ đạc của 
lừa. /...).
 - GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu 
giúp lừa một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí hóp và ngựa đã không phải 
chở tất cả đồ của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi cũng là giúp mình. 
Chắc là chú ngựa trong câu chuyện này đã hiểu ra điều đó.
 4. Vận dụng
 - GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em đã hiểu ra từ câu 
chuyện Lừa và ngựa.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Tập viết
 TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 46,47
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ 
- chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và 
đẹp. 
 - Biết trau dồi chữ viết
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động: Hát bài Em yêu trường em
 2. Khám phá
 9 - Giới thiệu bài
 - GV nêu MĐYC của bài học
 - Tìm hiểu độ cao, chiều rộng và khoảng cách của nội dung bài viết.
 3. Luyện tập
 a) Cả lớp đọc: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp, tấm thiếp, om, đom đóm, op, 
họp tổ.
 b) Tập viết: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp, tấm thiếp.
 - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. 
 Nhắc HS chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí dấu thanh ở các chữ yếm, 
tẩm thiếp.
 - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
 Tập viết: om, đom đóm, op, họp tổ (như mục b).
 - GV quan sát, uốn nắn HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.
 4.Vận dụng
 - Chấm, nhận xét vở HS, tuyên dương
 - Nhắc lại các vần, tiếng đã viết
 - Nhắc HS về nhà luyện thêm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .............................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài 48: ÔM, ÔP (2 TIẾT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ.
 - Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng con, bộ đồ dùng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 Tiết l
 1. Khởi động
 10 - Vận động theo bài hát: Chú ếch con
- 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài 47); 1 HS nói lời khuyên của câu chuyện.
 2. Khám phá
 1. Giới thiệu bài: vần ôm, vần ôp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần ôm
 - HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm. / Phân tích vần ôm. / Đánh vần: ô - mờ - 
ôm / ôm.
 - HS nói: tôm. / Phân tích tiếng tôm. / Đánh vần: tờ - ôm - tôm / tôm. Đánh 
vần, đọc trơn lại: ô - mờ - ôm / tờ - ôm - tôm / tôm.
 2.2. Dạy vần ôp (như vần ôm)
 - Phân tích vần ôp. / Đánh vần: ô - pờ - ôp. / Đánh vần: hờ - ôp - hôp - nặng 
- hộp.
 - Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / hờ - ôp - hôp - nặng - hộp / hộp sữa.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôm, ôp, 2 tiếng mới học: tôm, hộp.
 3. Luyện tập
 - Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?)
 - HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, đốm lửa,... GV giải nghĩa: cốm (thóc 
nếp non rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản 
phẩm làm từ đất sét, đưa vào lò nung).
 - HS tìm tiếng có vần ôm, vần ôp; làm bài trong VBT. / 2 HS nói kết quả.
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần ôp. Tiếng cốm có vần 
ôm,...
 3.1. Tập viết (bảng con - BT 4)
 a) HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
 b) Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách viết vần ôm. / GV viết mẫu, hướng dần: 
viết ô trước, m sau; các con chữ ô, m đều cao 2 li; lưu ý viết ô và m không gần 
hay xa quá. / Làm tương tự với vần ôp.
 HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần).
 c) Viết tiếng: tôm, hộp sữa (như mục b)
 - GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li), vần ôm sau.
 - GV viết hộp: viết h cao 5 li, p cao 4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô.
 - HS viết bảng: tôm, hộp (sữa).
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu: Bài có tên là Chậm... như thỏ. Có 
 11 đúng là thỏ rất chậm không? Câu chuyện Thỏ thua rùa các em đã học cho thấy: 
Thỏ phi nhanh như gió, rùa thì bò rất chậm chạp, vất vả. Nhưng thỏ vẫn thua rùa 
vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo, chứ không phải vì thỏ chậm. Người ta thường nói 
“chậm như rùa”, không ai nói “chậm như thỏ”. Nhưng bài vè này nói ngược lại 
với sự thật: Chậm như thỏ /Lẹ như rùa. Cách nói ngược làm bài vè trở nên thú vị.
 a) GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc (2 dòng thơ một), vừa chỉ vào 
hình ảnh từng con vật, sự vật; kết hợp giải nghĩa từ, giúp HS hiếu cách nói ngược:
 - “Chó thì mổ mổ / Gà thì liếm la”. Liếm la: là liếm. Sự thực thì gà có liếm 
la không? (GV chỉ hình trong SGK). Gà không liếm mà mổ mổ thức ăn. Chó mới 
liếm thức ăn.
 - “Dữ như quả na / Nhu mì gã cọp”. Nhu mì là hiền (Hiền như gã cọp). Gã 
cọp - anh cọp. Sự thực thì cọp rất dữ tợn. Còn quả na rất hiền, mềm mại, thom 
ngon.
 - “Cò thì phốp pháp / Bò thì ốm o”. Phốp pháp: to béo. Sự thực thì cò chân 
dài, gầy, trông ốm o. Lợn, bò mới to béo, phốp pháp.
 - “Cá thì la to / Im như trẻ nhỏ”. Cá bơi trong nước, không thể la to. Trẻ em 
mới la to.
 - “Chậm như cô thỏ / Lẹ như cụ rùa”. Lẹ: là nhanh. Cụ rùa bò rất chậm chạp. 
Thỏ phi rất nhanh.
 b) Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp 
pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ.
 c) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 10 dòng thơ.
 - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ một cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi cá nhân / mồi cặp HS đều đọc 2 dòng 
thơ).
 d) Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện đọc trước khi thi.
 - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 dòng / 6 dòng).
 - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh.
 e) Tìm hiểu bài đọc
 g) Nói ngược (như SGK)
 - GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo 
thành một cặp, có nội dung trái ngược nhau, trái ngược với thực tế. GV chỉ từng 
dòng, 
 + GV: Cá thì...
 - Cả lớp: la to
 12 + GV: Im như...
 - Cả lớp: trẻ nhỏ
 + GV: Chậm như... 
 - Cả lớp: cô thỏ
 + GV: Lẹ như...
 - Cả lớp: cụ rùa
 - (Lặp lại) 1 HS xướng lên 2 chữ đầu câu - cả lớp đồng thanh đọc nhỏ.
 h) Nói đúng thực tế
 GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói đúng sự thật thì phải thế nào? 
 (GV vẽ mũi tên 2 đầu đảo vị trí từ)
 GV: (Chó thì mổ mổ Gà thì liếm la)
 Làm tương tự với các dòng thơ tiếp:
 * Cuối cùng, cả lớp đọc lại bài Tập đọc Chậm..như thỏ (đọc nhỏ).
 4. Vận dụng
 - Qua tiết học này em học được những gì?
 - Nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài 49: ƠM, ƠP( 2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 - Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp(trên bảng con).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - 4 thẻ từ viết nội dung BT đọc hiểu (BT 3).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Chậm... như thỏ (bài 48).
 2. Khám phá
 2.1. Giới thiệu bài: vần ơm, ơp.
 2.2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 13 2.3. Dạy vần ơm
 - HS đọc từng chữ ơ - mờ - ơm. / Phân tích vần ơm. / Đánh vần: ơ - mờ - 
ơm / ơm.
 - HS nói: cơm. / Phân tích tiếng cơm. / Đánh vần: cờ - ơm - cơm / cơm. / 
 - Đánh vần, đọc trơn: ơ - mờ - ơm / cờ - ơm - cơm / cơm.
 2.4. Dạy vần ơp (như vần ơm)
 - Phân tích vần ơp. Đánh vần: ơ - pờ - ơp / ơp. Phân tích tiếng chớp. / 
Đánh vần: chờ - ơp - chơp - sắc - chớp.
 - Đánh vần, đọc trơn: ơ - pờ - ơp / chờ - ơp - chơp - sắc - chớp / tia chớp.
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơm, ơp, 2 tiếng mới học: cơm, chớp.
 3. Luyện tập
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?)
 - HS đọc từng chữ dưới hình: bơm, lớp, bờm ngựa,... GV giải nghĩa: bờm 
ngựa (đám lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), nơm (đồ đan thưa bằng tre, hình 
cái chuông, dùng để chụp bắt cá).
 - HS tìm tiếng có vần ơm, vần ơp, làm bài trong VBT. / 2 HS nói kết quả.
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm. Tiếng lớp có vần ơp,...
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ơm (đơm, sớm, thơm,...); có vần 
ơp (chợp, khớp, rợp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
 - HS đọc các vần, tiếng vừa học: ơm, ơp, cơm, tia chớp.
 - Viết vần ơm, ơp
 - 1 HS đọc, nói cách viết vần ơm. GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết ơ 
trước, m sau; các chữ đều cao 2 li. / Làm tương tự với vần ơp.
 - HS viết: ơm, ơp (2 lần).
 - Viết: cơm, tia chóp (như mục b)
 - GV hướng dẫn: Chú ý nét nối, khoảng cách, độ cao giữa các chữ; dấu sắc 
đặt trên ơ (chớp). / HS viết: cơm, (tia) chớp
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV giới thiệu: Bài đọc là mẩu chuyện vui về tính cách của bạn Bi.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: chị Thơm, quả cam, ra lớp, tiếp, Bốp, nhầm.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
 14 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài.
 g) Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu YC, chỉ từng cụm từ ngữ cho HS đọc.
 - HS làm bài trên VBT. /1 HS đọc đáp án (GV ghép các thẻ từ trên bảng).
 - Cả lớp đọc 2 câu đã ghép hoàn chỉnh: a - 2) Chị Thơm chỉ đưa ra ví dụ. / 
b -1) Bi cho là chị Thơm nhầm.
 - GV: Chị Thơm có nhầm không? (Chị Thơm không nhầm. Chị chỉ nêu ví 
dụ).
 - GV: Câu chuyện có gì vui? (Chị Thơm chỉ đưa ví dụ, nhưng Bi luôn cho 
là chị Thơm nhầm). GV: Ra đề toán cho Bi, chị Thơm luôn lấy ví dụ. Nhưng Bi 
không thích các ví dụ đó. Bi luôn đòi hỏi chị Thơm phải ra đề toán đúng thực tế.
 4. Vận dụng
 - Qua tiết học này em học được những gì?
 - Nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Tập viết
 TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 48, 49
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và 
đẹp. 
 - Biết trau dồi chữ viết
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởiđộng: Hát bàiLý cây xanh
 2. Khám phá
 - Giới thiệu bài
 - GV nêu MĐYC của bài học
 - Tìm hiểu độ cao, chiều rộng và khoảng cáchcác chữcủa nội dung bài 
viết.
 15 3. Luyện tập
 a. Hướng dẫnviết
 - HS đọc các vần, tiếng: ôm, tôm, ôp, hộp sữa, ơm, cơm, ơp, tia chớp.
 a) Tập viết: ôm, tôm, ôp, hộp sữa.
 - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao, nối nét hay để khoảng cách 
giữa các chữ.
 - GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý vị trí đặt dấu thanh (hộp 
sữa).
 b) Luyện viết vào vở Luyện viết
 - HS tập viết: ôm, tôm, ôp, hộp sữa trong vở Luyện viết 1, tập một.
 - GV quan sát, uốn nắn HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.
 b) Tập viết: ơm, cơm, ơp, (tia) chớp (như mục b).
 4. Vận dụng
 - Chấm, nhận xét vở HS.
 - Nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 Kể chuyện
 Bài 50: VỊT VÀ SƠN CA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
 - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con 
không biết hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động
 - GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, 
mời 1 HS trả lời. Làm tương tự với HS 2 và tranh 4, 5, 6.
 2.Khám phá
 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, HS quan sát, nói 
 16 truyện có những con vật nào? (Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con). Vịt làm gì ở mỗi tranh? 
(Vịt lắng nghe sơn ca hót. Vịt học hát. Vịt lao xuống hồ cứu gà con). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Thấy sơn ca hót hay, vịt nhờ sơn ca dạy hát 
nhưng vịt không hát được như sơn ca. Tuy thế, vịt lại có ưu điểm mà các bạn khác 
không có. Đó là ưu điểm gì? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
 3. Luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần: Đoạn 1: giọng kể nhẹ nhàng, 
chậm rãi. Đoạn 2: kể gây ấn tượng với các từ ngữ thể hiện cố gắng học hát của 
vịt; nỗi buồn của vịt khi nghĩ mình vô tích sự. Đoạn 3 (gà con gặp nạn): giọng kể 
hồi hộp. Đoạn 4: kể nhanh, hồi hộp; vui khi vịt đã cứu được gà. Đoạn 5: giọng kể 
chậm rãi, thán phục.
 Vịt và sơn ca
 (1) Một sớm mùa thu, sơn ca cất tiếng hót vang. Bồ câu, gà, vịt say sưa lắng 
nghe sơn ca hót. Vịt mê giọng hót của sơn ca quá, nó tìm gặp sơn ca, năn nỉ nhờ 
sơn ca dạy hót.
 (2) Sơn ca nhận lời giúp vịt. Nó hót làm mẫu. Vịt làm theo. Vịt nín thở, ưỡn 
ngực, vươn cổ. Nhưng nó chỉ thốt lên được mấy tiếng “Cạc! Cạc!”. Vịt buồn lắm. 
Nó nghĩ mình thật vô tích sự, chả có tài gì.
 (3) Bỗng phía hồ sen có tiếng kêu: “Chiếp! Chiếp!”. Gà con gặp nạn rồi. Vịt 
lạch bạch lao tới. Các bạn bồ câu, gà trống, sơn ca cũng đi theo.
 (4) Đến hồ sen, vịt nhào ngay xuống nước, bơi gấp đến chỗ gà con đang vùng 
vẫy. Các bạn lo lắng nhìn theo vịt và gà con. Ngụp lặn một lúc, vịt đã đưa được 
gà con ướt lướt thướt lên bờ. Sơn ca và các bạn nể phục vịt lắm. Các bạn cùng cất 
tiếng hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng.
 Theo Truyện ngụ ngôn dành cho bé (Nguyễn Ly kể)
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót rất hay, vịt làm gì? (HS 1: Thấy sơn 
ca hót rất hay, vịt mê quá. Nó năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát). Nếu HS 1 không trả lời 
được thì có thể gọi HS 2. / HS 1 trả lời đúng, vẫn có thể mời 1 HS khác nhắc lại.
 - GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự? 
(HS 2: Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ mình vô tích sự, dù rất cố gắng 
thì nó cũng chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!).
 - GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn đều lao tới hồ sen? (HS 3: Vì ở phía 
hồ sen có tiếng gà con Chiếp! Chiếp! kêu cứu).
 - GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thể nào? (HS 4: Vịt nhào xuống hồ, 
 17 bơi gấp đến chỗ gà con, đưa được gà lên bờ).
 - GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau khi vịt cứu gà con? (HS 5: Các bạn 
thán phục vịt con, cùng cất tiếng hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng).
 - Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh.
 - 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5 tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
 - Mồi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện.
 - HS kể chuyện theo tranh bất kì (HS bốc thăm hoặc chơi trò chơi Ô cửa 
sổ).
 - 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
 * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện. (YC không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Em nhận xét gì về vịt con? (Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và 
tốt bụng. Thấy gà con gặp nạn, vịt nhảy ào xuống hồ cứu gà con).
 - GV: Vịt không biết hát nhung có ưu điểm riêng: dũng cảm, sẵn sàng cứu 
bạn. Vịt biết giúp đỡ bạn bè nên được các bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ mọi người 
sẽ được mọi người yêu quý.
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay.
 - Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về chú vịt dũng cảm. 
Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Sói và sóc, dặn dò 3 HS được chọn KC phân vai.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài 51. ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm nhà.
 - Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Hình ảnh đoàn tàu có 4 toa, 4 thùng (BT 1).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động: Vận động theo bài hát: Lí cây xanh
 2. Khám phá
 18 - HS nhắc lại các bài học trong tuần
 - GV nêu MĐYC của bài học.
 - Thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần
 3. Luyện tập
 2.1. BT 1: GV nêu YC; chỉ tên từng mặt hàng trên mỗi toa tàu, HS đọc: 1) 
diêm, 2) yếm,...
 - HS làm bài trong VBT (dùng bút nối tên từng mặt hàng ở mỗi toa vào một 
thùng hàng chứa vần tương ứng).
 - HS báo cáo. GV dùng kĩ thuật vi tính, chuyển tên từng mặt hàng vào thùng.
 - GV chỉ tên mặt hàng ở từng toa, cả lớp: 1) xếp diêm vào thùng vần iêm. 
2) xếp yếm vào thùng vần yêm...
 2.2. BT 2 (Tập đọc)
 a) GV chỉ hình minh hoạ: hình 1 (rùa đội trên lưng một cái mai); hình 2 (rùa 
đội trên lưng 1 mái nhà); giới thiệu: Bài đọc kể chuyện rùa nhí đi t ìm nhà nhưng 
rùa đã có nhà rồi. Nhà của rùa ở đâu? Các em hãy nghe.
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: rùa nhí, nơm nớp lo, thú dữ, lập bập, khà khà, rì rà rì 
rà, ngớ ra.
 d) Luyện đọc câu
 - GV: Bài đọc có 10 câu. Hai câu —Rì rà rì rà. Đem nhà đi phố. ” vốn là lời 
của 1 bài hát đồng dao nguyên văn: —Rì rà rì rà / Đội nhà đi chơi / Tối lặn mặt 
trời / úp nhà đi ngủ.” SGK phải thay đổi lời vì HS chưa học các vần ôi, ơi.
 - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). Có thể chỉ liền 3 câu: Rì 
rà rì rà... ra chưa?, liền 2 câu: Rùa ngớ ra: ừ nhỉ.
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
 e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài.
 g) Tìm hiểu bài đọc: GV: Đố em: Nhà rùa đâu? (Nhà rùa là cái mai rùa đội 
trên lưng. / Nhà rùa chính là cái mai trên lưng rùa). GV: Hình ảnh cái mai rùa như 
căn nhà di động trên lưng rùa là hình ảnh rất thú vị trong câu chuyện này.
 2.3. BT 3 (Nghe viết)
 - GV viết lên bảng câu văn (chữ cỡ nhỡ), chỉ từng chữ cho HS cả lớp đọc.
 - GV: Hôm nay, các em sẽ làm một bài tập chính tả khó hơn: Nghe thầy 
(cô) đọc và viết lại 1 câu văn. Để viết đúng chính tả, các em hãy đọc thầm câu 
văn; chú ý các từ mình dễ viết sai. VD: nơm nớp, lo là những từ dễ viết lần n /1.
 - HS gấp SGK. (GV sẽ đọc 2, 3 tiếng một [Rùa nhí - nơm nớp lo.] cho HS 
viết vào vở / VBT). HS viết xong Rùa nhí (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc 
 19 tiếp: nơm nớp lo. (Đọc mồi cụm từ 2 hoặc 3 lần).
 - HS viết xong, GV đọc lại câu văn cho HS soát lỗi.
 - HS đổi bài với bạn để sửa lồi cho nhau.
 - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 Đạo đức
 BÀI 5 CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM ( 2TIẾT )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong tiết học này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
 - Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
 - Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK Đạo đức 1.
 - Clip “Bạn Na bị ốm” (nếu có điều kiện).
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động: Hát bài Bà ơi bà
 2. Khám phá.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị kể 
chuyện theo tranh.
 - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - GV mời một số nhóm kể chuyện.
 - GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh:
 - Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng. Na liền 
nói với cô giáo.
 - Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường. Ở 
phòng Y tế, Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào.
 - Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn uống 
thuốc và nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
 - Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến 
trường đón Na về.
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_9_nguyen_thi_trang.docx
  • docxKHDH_-_TUAN_9_506d4.docx