Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8
Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.
Bài 2
- Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụngBảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả).
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại.
Bài 3
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra cácphép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợptrong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trênmái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thểđặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính:
1 +4; 5 + 0; 0 + 5.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8
TOÁN Bài 1:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ phép tính. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như sau: Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết quả. Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc kết quả sai. Bạn đó thua cuộc. - Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cầnlưu ý điều gì? B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm như sau: Một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích hợp. Bài 2 - Cá nhân HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử dụngBảng cộng trong phạm vi 6 để tìm kết quả). - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra cácphép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích hợptrong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trênmái nhà, ví dụ ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1 - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thểđặt vào mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các phép tính: 1 +4; 5 + 0; 0 + 5. - GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảyra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có thêm 3 con bay đến. Có tất cả baonhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy có tất cả 5 con chim. - HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. C. Hoạt động vận dụng - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trongphạm vi 6. -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. TOÁN Bài 19:PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O(2t) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các que tính, các chấm tròn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: - Quan sát bức tranh trong SGK. - Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phépcộng, chẳng hạn: + Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao nhiêu con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim. + Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cảbao nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn. - Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1.HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc kết quả 4 + 3 = 7. - Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4. 2.GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính). 3.Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói: 4+ 3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8. 4.Củng cố kiến thức mới: - GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh gài. - HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm bàn). C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính). - Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước lớp. Bài 2 - Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài. - HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huốngtheo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HSsuy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câuhỏi cho nhóm trình bày. D. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 40: ÂM, ÂP ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết vần âm, vần âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm BT nối ghép từ. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bé Lê. - Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS viết kí hiệu đúng, sai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 2 HS đọc bài Cô bé chăm chỉ (bài 39). 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài: vần âm, vần âp. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần âm - HS đọc âm â, chữ m, vần âm. / Phân tích vần âm (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần: â - mờ - âm / âm. - GV chỉ hình, HS nói: củ sâm. / Trong từ củ sâm, tiếng sâm có vần âm. GV giải nghĩa: sâm (loại cây có củ, rễ dùng làm thuốc bổ). / Phân tích tiếng sâm. Đánh vần: sờ - âm - sâm / sâm. - GV chỉ mô hình vần âm, tiếng sâm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: â - mờ - âm / sờ - âm - sâm / củ sâm. 2.2. Dạy vần âp (như vần âm) - HS nhận biết â, p; đọc: â - pờ - âp. / Phân tích vần âp. / Đánh vần: â - pờ - âp / âp. - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống ở biển, đại dương). / Phân tích tiếng mập. Đánh vần: mờ - âp - mâp - nặng - mập / mập. - Đánh vần, đọc trơn lại: â - pờ - âp / mờ - âp - mâp - nặng - mập / cá mập. * Củng cố: HS nhắc lại 2 vần mới học: âm, âp; 2 tiếng mới: sâm, mập. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?) - HS đọc: nấm, mầm,... GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống dưới nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc, trá đông ở phương Nam, thịt thơm ngon). - HS làm bài trong VBT; báo cáo kết quả. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nấm có vần âm... Tiếng tập (múa) có vần âp... 3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Ghép đúng) - GV nêu YC, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT. - 1 HS nói kết quả: đầm - cá, đập - lúa, tấp - nập. / Cả lớp nói lại. 4. Tập viết (bảng con - BT 5) a) Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học. b) Viết âm, âp, củ sâm, cá mập - 1 HS đọc, nói cách viết vần âm, âp; chiều cao các con chữ. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: + Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau. + Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li). + (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau. + (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, đấu nặng đặt dưới â. c) HS viết: âm, âp (2 lần); (củ) sâm, (cá) mập. Tiết 2 5. Tập đọc (BT 4) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bé Lê rất thích xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti vi, các em hãy cùng nghe. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá mập, vỗ về, ấm. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vờ. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé chỉ: “Cò... cò...” / Bé la: “Sợ!”. - Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu ngắn (cá nhân / từng cặp). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: sâm cầm, ấm; vần âp: (cá) mập. e)Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT hoặc viết các kí hiệu đúng (Đ) / sai (S) trên thẻ. - HS giơ thẻ. Cả lớp đồng thanh: Ý a (Bé Lê chả mê tỉ vi) - sai. / Ý b (Bé Lê sợ cá mập) - đúng. / Ý c (Có má, bé Lê chả sợ nữa) - đúng. * Cả lớp đọc lại nội dung bài 40. 4. Vận dụng - Qua bài học, em học được điều gì. - GV nhắc HS về nhà xem trước bài 41 (em, ep). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 41. EM, EP ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. - Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS viết kí hiệu đúng, sai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 2 HS đọc bài Bé Lê (bài 40); 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao bé Lê không sợ cá mập nữa? 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài: vần em, vần ep. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.2. Dạy vần em - GV chỉ vần em (từng chữ e, m). 1 HS đọc: e - mờ - em. Cả lớp: em. / Phân tích vần em. / Đánh vần: e - mờ - em / em. - HS nhìn hình, nói: kem. Tiếng kem có vần em. / Phân tích tiếng kem. / Đánh vần: ca - em - kem / kem. - GV chỉ lại mô hình, từ khoá, HS: e - mờ - em / ca - em - kem / kem. 2.2. Dạy vần ep - HS nhận biết e, p; đọc: e - pờ - ep. / Phân tích vần ep. / Đánh vần: e - pờ - ep / ep. - HS nói: dép. / Phân tích tiếng dép. / Đánh vần: dờ - ep - dep - sắc - dép / dép.Đánh vần, đọc trơn: e - pờ - ep / dờ - ep - dep - sắc - dép / dép. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: em, ep; 2 tiếng mới: kem, dép. 3. Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần ep?) - 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ dưới hình. / HS tìm tiếng có vần em, ep; báo cáo. - GV chỉ từ, cả lớp: Tiếng (lễ) phép có vần ep. Tiếng tem (thư) có vần em,... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần em (đem, kém, nem, hẻm,...); có vần ep (chép, dẹp, nép, tép,...). 3.2.Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: em, ep, kem, dép. b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần em: viết e trước, m sau. Độ cao hai con chữ đều 2 li. - Vần ep: viết e trước, p sau. Độ cao chữ p là 4 li. - kem: viết k trước, vần em sau. - dép: viết d trước, vần ep sau, dấu sắc đặt trên e. c) HS viết bảng con: em, ep (2 lần). Sau đó viết: kem, dép. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài đọc kể về cuộc thi vẽ giữa cá chép và gà nhép. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhép, chăm, gà em, trắm, chấm thi, đẹp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 5 câu. (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu 5: Họ cho là gà nhép vẽ vừa đẹp / vừa có ý nghĩa. e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (theo cặp, tổ) chia bài làm 2 đoạn đọc - 3 câu / 2 câu). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cá lớp đọc đồng thanh cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; mời 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp. - GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em đáp + HS 1: Ai thắng trong cuộc thi? HS 2: Gà nhép thắng. + HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn đó thắng? HS 2: Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ đẹp hơn. / Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ vừa đẹp vừa có ý nghĩa. - GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. Bức vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa thể hiện tình cảm với mẹ và các em nên gà nhép thắng trong cuộc thi. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Gà nhép rất tình cảm. / Gà nhép yêu mẹ và các em. / Gà nhép rất yêu quý gia đình). GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá cao nếu vừa đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, tình cảm tốt đẹp của người vẽ. Cả lớp đọc lại nội dung bài 41. 4. Vận dụng - GV dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại cho người thân nghe câu chuyện Thi vẽ; xem trước bài 42 (êm, êp) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 40, 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và đẹp. - Biết trau dồi chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Chữ đẹp nết càng ngoan 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. 3. Luyện tập a, Cả lớp nhìn bảng lớp, đọc: âm, củ sâm, âp, cá mập; em, kem, ep, dép. b, Tập viết: âm, củ sâm, âp, cá mập. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh ở từng chữ: cá mập. - HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c, Tập viết: em, kem, ep, dép (như mục b). 4.Vận dụng - Nhắc lại các vần, tiếng đã viết - Nhắc HS về nhà luyện thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 42: ÊM, ÊP ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào hai rổ vần êm, êp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. - Viết đúng các vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 2 bộ hình cây táo, thẻ từ và rổ để HS thi làm BT hái táo. (Có thể dùng kĩ thuật vi tính để chiếu hình ảnh táo rụng vào rổ vần). - Hình ảnh để HS làm BT phân loại đồ ăn (làm từ gạo nếp / tẻ) trên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động 1 HS đọc bài Tập đọc Thi vẽ (bài 41); 1 HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài: vần êm, vần êp. 1.1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 1.2. Dạy vần êm - HS đọc từng chữ ê, m, vần êm. / Phân tích vần êm. / HS (cá nhân, tổ, lớp) nhìn mô hình, đánh vần: ê - mờ - êm / êm. - HS nói: đêm. / Phân tích tiếng đêm. /Đánh vần: đờ - êm - đêm / đêm. - GV chỉ mô hình, từ khoá, cả lớp: ê - mờ - êm / đờ - êm - đêm / đêm. 1.3.Dạy vần êp - HS nhận biết ê, p; đọc: ê - pờ - êp. / Phân tích vần êp. / Đánh vần: ê - pờ - êp / êp. - HS nói: bếp lửa. Tiếng bếp có vần êp. / Phân tích tiếng bếp. / Đánh vần: bờ - êp - bêp - sắc - bếp / bếp. - Đánh vần, đọc trơn: ê - pờ - êp / bờ - êp - bêp - sắc - bếp / bếp lửa. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: êm, êp, 2 tiếng mới học: đêm, bếp. 3. Luyện tập 2.1.Mở rộng vốn từ(BT 2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng) - GV đưa lên bảng 2 bộ hình ảnh cây táo; nêu YC; chỉ chữ trên từng quả táo cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: nệm, nếp, đếm,... - 1 HS làm mầu: nhặt 1 quả táo trên cây bỏ vào rổ có vần êm hoặc êp. (Dùng phấn nối từ với rổ vần, hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho quả táo rơi vào rổ). - HS làm bài trong VBT. - 2 HS lên bảng lớp thi hái táo nhanh; nói kết quả: Rổ vần êm có 4 quả: nệm, đếm, mềm, nếm. Rổ vần êp có 2 quả: nếp, xếp. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nệm có vần êm. Tiếng nếp có vần êp,... 2.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, Cả lớp đọc trên bảng các vần, tiếng vừa học: êm, đêm, êp, bếp lửa. b, Viết vần êm, êp - 1 HS đọc vần êm, nói cách viết; độ cao các con chữ. - GV viết mẫu vần êm, hướng dẫn: viết ê trước, m sau; các con chữ cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. / Làm tương tự với vần êp. Chú ý chữ p cao 4 li. - HS viết: êm, êp (2 lần). c, Viết: đêm, bếp (lửa) (như mục b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: đêm (viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần êm). / bếp (chữ b cao 5 li; dấu sắc đặt trên ê). - HS viết: đêm, bếp (lửa). Tiết 2 3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Lúa nếp, lúa tẻ sẽ cho các em biết lúa nếp khác gì lúa tẻ, những thứ bánh làm từ gạo nếp, những thứ bánh làm từ gạo tẻ. b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lúa nếp, lúa tẻ, thua kém, đồ nếp, đêm đó, thổ lộ, nhầm, bữa phụ. Giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với người khác điều thầm kín, điều mà mình muốn giữ kín). d, Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (5 câu). - (Đọc vỡ) GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nổi từng câu (cá nhân / từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Lúa tẻ cho là... / vì trẻ em chỉ ưa đồ nếp. e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém lúa nếp, lúa nếp nói gì? (Cả lớp nhìn SGK đọc lời lúa nếp: Chị nhầm ... bữa phụ). GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng chỉ là bữa phụ vì con người không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số đồng bào dân tộc thiểu số. - GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên bảng, giới thiệu: Các em cùng thực hiện nhanh trò chơi phân loại thức ăn nào làm từ loại gạo nào. - GV chỉ từng hình theo sô TT, cả lớp nói tên 6 loại thức ăn: cơm, xôi, bánh cuốn, bánh chưng, bánh giầy, bánh đa. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - 2 HS làm bài trên bảng (cùng nối / xếp thức ăn làm từ đồ nếp dưới từ nếp, thức ăn làm từ gạo tẻ dưới từ tẻ), nói kết quả. - GV chỉ hình, HS nói kết quả: Các món ăn làm từ gạo nếp: xôi, bánh chưng, bánh giầy. Các món ăn làm từ gạo tẻ: cơm, bánh cuốn, bánh đa. * GV có thể chỉ từng hình trên bảng cho cả lớp nói: cơm: gạo tẻ / xôi: gạo nếp / bánh cuốn: gạo tẻ / bánh chưng: gạo nếp / bánh giầy: gạo nếp / bánh đa: gạo tẻ. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Lúa tẻ rất quan trọng. / Lúa tẻ là vua của cả năm. / Lúa nếp cũng rất quý. / Lúa nếp, lúa tẻ đều có ích). GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết đối với con người. Cuộc sống của con người sẽ rất khó khăn nếu không có lúa gạo. 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 43: IM IP ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sẻ và cò. - Viết đúng các vần im, ip và các tiếng bìm, bịp (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 4 thẻ từ viết 4 câu ở BT đọc hiểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS đọc bài Lúa nếp, lúa tẻ (bài 42); 1 HS trả lời câu hỏi: Em hiểu được điều gì qua câu chuyện này? 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài: vần im, vần ip. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần im: - GV chỉ vần im (từng chữ i, m). 1 HS đọc: i - mờ - im. Cả lớp: im. / Phân tích vần im. / Đánh vần: i - mờ - im / im. - GV giới thiệu bìm bịp: loại chim rừng, nhỏ hơn gà, đuôi dài, lông màu nâu, kiếm ăn trên mặt đất, trong các lùm cây, bụi cỏ, tiếng kêu “bìm bịp”. / Tiếng bìm có vần im. / Phân tích tiếng bìm. / Đánh vần: bờ - im - bim - huyền - bìm / bìm. - GV chỉ mô hình, từ khoá, cả lớp: i - mờ - im / bờ - im - bim - huyền - bìm / bìm. 2.2 Dạy vần ip: HS nhận biết i, p; đọc: i - pờ - ip. / Phân tích vần ip. / Đánh vần: i -pờ- ip - HS đọc: bìm bịp. Tiếng bịp có vần ip. / Phân tích tiếng bịp. / Đánh vần: bờ - ip - bip - nặng - bịp / bịp. - Đánh vần, đọc trơn: i - pờ - ip / bờ - ip - bip - nặng - bịp / bịp. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: im, ip, 2 tiếng mới học: bìm bịp. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?) - HS đọc tên từng sự vật dưới hình: nhím, kịp, cà tím,... GV giải nghĩa từ kịp bằng hình ảnh hai HS thi chạy, bạn nam sắp đuổi kịp bạn nữ; nhíp (dụng cụ thường dùng để nhổ tóc bạc, tóc sâu, lông mày). - Từng cặp HS tìm tiếng có vần im, vần ip; làm bài trong VBT; báo cáo. / Cả lớp: Tiếng nhím có vần im. Tiếng kịp có vần ip... 3.2. Tập viết(bảng con - BT 4) a, Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: im, ip, bìm bịp. b, GV hướng dẫn HS viết vần im, ip - 1 HS nói cách viết vần im. / GV viết mẫu, hướng dẫn: viết i trước, m sau; lưu ý nối nét giữa i và m. / Làm tương tự với vần ip. - HS viết: im, ip (2 lần). c, Viết: bìm bịp (như mục b) - GV viết mẫu, hướng dẫn: bìm (viết b trước cao 5 li, vần im sau, dấu huyền đặt trên i) / bịp (viết b trước, vần ip sau, dấu nặng đặt dưới i, chú ý p cao 4 li). - HS viết: bìm bịp. Tiết 2 3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình, giới thiệu bài sẻ và cò: sẻ nhỏ bé. Cò thì to, khoẻ. Cò mò tôm, bắt tép trên cánh đồng. Trong bài là hình ảnh cò cắp sẻ ở mỏ, đang bay qua hồ. Điều gì xảy ra với hai bạn? Các em cùng nghe đọc bài. b, GV đọc mẫu. Đọc xong, có thể mô tả thêm: Khi sẻ chê mỏ cò thô, cò chả nói gì. Sẻ rủ cò bay qua hồ, gặp gió to, sẻ chìm nghỉm dưới nước, cò lại thò mỏ gắp sẻ, đưa nó qua hồ. Cò tốt bụng, không giận sẻ huênh hoang, vẫn cứu sẻ. c, Luyện đọc từ ngữ: gặp gió to, chìm nghỉm, kịp, thò mỏ gắp, chả dám chê. d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. HS đọc vỡ từng câu (1 HS, cả lớp). - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần im (chìm nghỉm), vần ip (kịp). e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...). - GV đưa lên bảng 4 thẻ ghi 4 câu; giải thích YC: Câu 1, 2 đã được đánh số TT, HS cần đánh số TT vào ô trống trước câu 3, 4. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc. / HS làm bài trong VBT. /1 HS lên bảng, viết số TT trước 2 câu văn trên thẻ. (4) Cò kịp thò mỏ... . (3) Gặp gió to, sẻ... . - Cả lớp đọc lại 4 câu theo TT đúng (đọc câu 3 trước 4): (1) sẻ chê... (2) sẻ rủ cò... (3) Gặp gió to, sẻ chìm nghỉm. (4) Cò kịp thò mỏ gắp sẻ. * Củng cố: Cả lớp đọc lại 2 trang của bài 43; đọc cả 8 vần mới học trong tuần. 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................... Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 42, 43) I. Mục tiêu - Viết đúng êm, êp, im, ip, đêm, bếp lửa, bìm bịp - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Viết đúng cỡ chữ,kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và đẹp. - Biết trau dồi chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS viết bảng con: Am, ap, ăm, ăp, âm, âp 2. Khám phá Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. a, Cả lớp đọc các vần, tiếng: êm, đêm, êp, bếp lửa; im, ip, bìm bịp. b, Tập viết: êm, đêm, êp, bếp lửa. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, khoảng cách, vị trí dấu thanh trên chữ bếp, chữ lửa. - HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 3. Luyện tập c, Tập viết: im, ip, bìm bịp (như mục b). 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. Kể chuyện Bài 44: BA CHÚ LỢN CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiếu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi lợn út thông minh biết làm ngôi nhà vững chắc để phòng kẻ xấu, bảo vệ được cuộc sống yên vui của ba anh em. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Chú thỏ thông minh (bài 38), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6. HS 3 trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 2. Khám phá 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, mời HS xem tranh, nói tên các nhân vật (truyện có ba anh em lợn và một con sói). Các em hãy thử đoán ba chú lợn con đang làm gì, con sói làm gì? HS: Ba chú lợn, mỗi chú làm một ngôi nhà. Sói phá nhà lợn, muốn ăn thịt lợn). (Lướt nhanh). 1.2. Giới thiệu truyện: Ba chú lợn con trong truyện này vốn sống trên một bãi đất trống trong rừng. Vì luôn bị một con sói gian ác rình rập nên ba anh em lợn đã quyết định mỗi chú làm một ngôi nhà. Chú lợn nào thông minh, cảnh giác, làm được ngôi nhà vững chắc, chống lại con sói ác? Các em hãy lắng nghe câu chuyện. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 (anh em lợn quyết định mỗi người làm một ngôi nhà để chống lại sói): giọng kể chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ nói về hành động xấu của sói (rình rập), về vật liệu làm 3 ngôi nhà. Đoạn 3, 4, 5 (sói tấn công lần lượt 3 ngôi nhà): giọng kể hồi hộp. Đoạn 6 (sói bị trừng trị, anh em lợn từ đó sống bình yên): giọng vui, hể hả. Ba chú lợn con (1) Có ba anh em lợn con sống trên một bãi đất trống. Vì luôn bị sói rình rập, chúng quyết định làm nhà. (2) Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng một căn nhà gỗ. Còn lợn út thì xây một ngôi nhà bằng gạch rất vững chắc. (3) Tối đó, sói đến cào cào vách lều cỏ. Lợn anh đáp: “Sói đi đi!”. Thế là sói huých một cái thật mạnh. Túp lều đổ sập. Lợn anh hốt hoảng chạy sang nhà lợn nhỡ. (4) Sói lại mò sang căn nhà gỗ của lợn nhỡ, đập cửa. Hai chú lợn không mở. Sói tức giận đạp mạnh, vách nhà bung ra. Hai chú lợn vội chạy sang nhà em út. (5) Sói lại chạy tới, doạ phá nhà. Lợn út thách: “Cứ thử xem!”. Sói thu hết sức, lao cả thân vào, nhung ngôi nhà gạch cứ trơ trơ. (6) Tức quá, sói trèo lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói. Nhưng lợn út tinh khôn đã đặt dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. Thế là hết đời con sói gian ác. Từ đó, ba anh em lợn con sống vui vẻ, bình yên. Theo truyện dân gian Pháp (Hoàng Nguyễn kể) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao ba chú lợn phải làm nhà ở? (Ba chú lợn phải làm nhà ở vì chúng luôn bị sói rình rập). - GV chỉ tranh 2: Mỗi chủ lợn làm nhà bằng gì? (Lợn anh làm một túp lều cỏ. Lợn nhỡ dựng một căn nhà gỗ. Lợn út thì xây một ngôi nhà bằng gạch vững chắc). - GV chỉ tranh 3: Điều gì xảy ra khi sói đến nhà lợn anh? (Sói cào vách lều cỏ. Lợn anh đuổi sói. Sói huých mạnh, túp lều đổ sập. Lợn anh hốt hoảng chạy sang nhà lợn nhỡ). - GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi sói đến nhà lợn nhỡ? (Sói mò sang căn nhà gỗ, đập cửa, hai chú lợn không mở. Sói tức giận đạp mạnh, vách nhà bung ra. Hai chú lợn vội chạy sang nhà em út). - GV chỉ tranh 5: Sói có phá được nhà của lợn út không? (Sói lấy hết sức, lao cả thân vào, ngôi nhà gạch vẫn trơ trơ). Vì sao sói không phá được nhà lợn út? (Vì ngôi nhà làm bằng gạch rất vững chãi). - GV chỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc thế nào? (Sói không phá đổ được ngôi nhà, bèn trèo lên mái, chui vào nhà theo đường ống khói. Lợn út đã đặt dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. Từ đó, ba anh em lợn con sống vui vẻ, bình yên). - Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. - 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi của GV theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. - HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). - 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. - GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện, không nhìn tranh. (YC không bắt buộc). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyên- GV: Em nhận xét gì về lợn út? (Lợn út thông minh, cẩn thận, biết làm ngôi nhà bằng gạch vững chắc để chống lại con sói gian ác. / Lợn út cảnh giác, biết lo xa, đề phòng sói leo vào nhà bằng đường ống khói đã để dưới ống khói một thùng nước sôi. Sói rơi tõm vào thùng nước sôi. - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Phải thông minh, cảnh giác đề phòng mới thắng được kẻ xấu). GV: Để chống lại kẻ xấu, kẻ ác, cần phải thông minh, cảnh giác. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 4. Vận dụng - GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Vịt và sơn ca. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 45: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ghép các âm đã học thành vần; tìm đúng tiếng có vần đó. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đêm ở quê. - Tập chép đúng câu văn (chữ cỡ vừa). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học tập tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động 1 HS đọc bài Tập đọc sẻ và cò (bài 43); 1 HS nhận xét về tính cách của sẻ, của cò. 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Củng cố) (hoạt động lớp, làm nhanh) - GV gắn / chiếu lên bảng lớp bảng ghép vần; nêu YC. - GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột dọc; cả lớp đọc: a, ă, â, e, ê, i. - GV chỉ từng chữ (âm cuối) ở cột ngang; cả lớp: m, p. - 1 HS làm mẫu: ghép 1 âm thành vần (VD: a + m = am); nói 1 tiếng có vần đó (VD: trám). - GV chỉ từng chữ ở cột dọc và cột ngang, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần: am, ap/ ăm, ăp / âm, âp / em, ep / êm, êp / im, ip. - HS tiếp nối nhau nói tiếng chứa vần tim được. VD: cam - cáp / chăm - chắp / cầm - cấp / kem - kép / nêm - nếp / kìm - kịp,... - HS làm bài trong VBT. 3. Luyện tập 2.2. BT 2 (Tập đọc) a) GV giới thiệu: Bài đọc Đêm ở quê kể về những âm thanh ban đêm rất đặc biệt mà chỉ ở làng quê mới nghe thấy. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: quả là, êm ả, ì ầm, xe lửa, gió thở, tre rì rầm, dế rỉ rả, bìm bịp, nấp, đám cỏ, íp bịp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Có chú bìm bịp nấp ở đám cỏ / cứ “íp bịp, / íp bịp - Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi đoạn 2 câu). - Tim hiểu bài đọc - GV: Ở thị xã, cả đêm ì ầm những âm thanh gì? (Ở thị xã, cả đêm ì ầm tiếng ô tô, xe lửa). Đêm ở quê có thể nghe thấy những âm thanh gì? (Ở quê, có thể nghe thấy tiếng gió thở, tre rì rầm, dế rỉ rả, bìm bịp kêu “íp bịp”). GV: Đêm ở quê rất yên tĩnh nên có thể nghe thấy những âm thanh của gió, tre, tiếng dế, tiếng chim. 2.3. BT 3 (Tập chép) - GV viết lên bảng câu văn cần tập chép; chỉ từng chữ cho HS đọc; nhắc HS chú ý viết đúng những từ mình dễ viết sai. - HS mở vở / VBT, nhìn mẫu chữ trên bảng / vở, chép câu văn. - HS viết xong soát lại bài; đổi bài với bạn để sửa lồi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 4. Vận dụng - Tiết học hôm nay em học được những nội dung gì: - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC BÀI 4: SẠCH SẼ, GỌN GÀNG( 1T) IYÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được những việc làm chăm sóc bản thân như: vệ sinh thân thể, ăn mặc chỉnh tề để sạch sẽ, gọn gàng. - Giải thích được vì sao phải sạch sẽ, gọn gàng. - Tự làm được một số việc vừa sức để bản thân luôn sạch sẽ, gọn gàng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu - Sách giáo khoa Đạo đức 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe bài hát “Thật đáng yêu” - Nhạc và lời: Nghiêm Bá Hồng. - GV nêu câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại đáng yêu? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 19 và xác định ai là người sạch sẽ, gọn gàng. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS trình bày ý kiến. Kết luận: Bạn trong tranh 2 là người sạch sẽ, gọn gàng vì: tóc được chải gọn, quần áo sạch sẽ. Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của sạch sẽ, gọn gàng - GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện của sạch sẽ, gọn gàng. - GV mời một số HS lên trình bày... GV kết luận: Những biểu hiện của người sạch sẽ gọn gàng: chân, tay, mặt,...luôn sạch; tóc được chải gọn; quần áo chỉnh tề, sạch sẽ. Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để sạch sẽ, gọn gàng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 20 và trả lời các câu hỏi: (1) Bạn trong mỗi tranh đang làm để sạch sẽ, gọn gàng? . (2) Những việc làm đó nên được thực hiện vào lúc nào? (3) Những việc làm đó có ích lợi gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ngoài những việc làm trên, em còn biết những việc làm nào khác để luôn sạch sẽ, gọn gàng? - GV mời HS trả lời câu hỏi. - GV kết luận: + Tranh 1: Bạn đang đánh răng. Cần đánh răng ít nhất hai lần/ngày, sau khi thức dậy buổi sáng và trước khi đi ngủ. Đánh răng để cho rằng không bị sâu, miệng luôn sạch. + Tranh 2: Bạn đang rửa mặt. Cần rửa mặt thường xuyên sau khi ngủ dậy, khi vừa đi ngoài đường về nhà để mặt luôn sạch, không bị đau mắt.... + Tranh 3: Bạn đang chải đầu. Cần phải đầu sau khi ngủ dậy, trước khi đi học, và những lúc tóc bị rối để tóc luôn mượt, gọn và đẹp. + Tranh 4: Bạn mặc quần áo đi học và soi gương. Cần mặc chỉnh tề trước khi đi học, đi ra ngoài đường hay tham gia các hoạt động chung để luôn sạch sẽ, gọn gàng và đẹp. + Tranh 5: Bạn đang thắt dây giày. Cần thắt dây giày mỗi khi đi giày hay khi dây giày bị tuột để đảm bảo an toàn, không bị ngã khi di chuyển. + Tranh 6: Bạn đang rửa tay sau khi đi vệ sinh. Cần rửa tay thường xuyên: trước khi ăn, sau khi đi học hoặc đi chơi về, sau khi đi vệ sinh,... để tay luôn sạch, phòng tránh các bệnh về đường tiêu hoá. + Tranh 7: Bạn đang tắm. Cần tắm ít nhất một lần/ngày để cơ thể sạch sẽ, thơm tho, không mắc các bệnh về da. + Tranh 8: Bạn đang cắt (bấm) móng tay. Cần cắt (bấm) móng tay khi móng tay mọc dài để tay luôn sạch, không làm xước da. LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Nhận xét tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 21 và nêu những việc không nên làm. Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: Những việc không nên làm để sạch sẽ, gọn gàng. + Đùa nghịch trong vũng nước bẩn. Vì quần áo sẽ bị bẩn, nước bẩn có thể bắn vào mắt, da gây ngứa, bệnh ngoài da. + Vừa đi học về, lấy tay bốc thức ăn. Vì bốc thức ăn khi chưa rửa tay sẽ dễ bịgiun, sán, dễ nhiễm các bệnh về đường tiêu hoá. + Bôi tay bẩn vào áo, tóc để rối, bù xù. Vì tay bẩn mà bôi lên áo sẽ làm cho áo bẩn, mất vệ sinh, tóc để rồi thì không gọn gàng, sạch, đẹp. Lưu ý: Khi gọi các nhóm lên trình bày, có thể cho mỗi nhóm nhận xét một tranh để nhiều nhóm được tham gia. Sau mỗi ý kiến nhận xét của nhóm trình bày, có thể hỏi ý kiến bổ sung của các nhóm khác. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các tranh tình huống ở mục 6 SGK Đạo đức 1, trang 22 và lựa chọn cách xử lý tình huống trong môi tranh. + Tình huống 1: Trên đường đi học về, Hùng ăn kem làm dính bẩn ra tay và áo. Nếu đi cùng Hùng, em sẽ khuyên bạn như thế nào? + Tình huống 2: An đã bước ra cửa để đi học, tóc vẫn rối, bù xù. Chị của An nhắc: Tóc An rối kìa. Nếu em là An, em sẽ làm gì? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số nhóm lên trình bày cách xử lý tình huống. - GV nêu câu hỏi mở rộng: 1) Theo em, cách ứng xử của nhóm bạn đã phù hợp hay chưa phù hợp? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? - HS trình bày ý kiến. - GV định hướng cách giải quyết: + Tình huống 1: Em nên khuyên bạn, không nên vừa đi vừa ăn ngoài đường,vì mất vệ sinh, bị bẩn tay và quần áo. + Tình huống 2: An nên cảm ơn chị vì đã nhắc và vào chải tóc cho gọn gàng rồi mới đi học. Lưu ý: - GV có thể thay hai tình huống trong SGK bằng các tình huống khác cho phù hợp thực tế nhà trường và văn hoá địa phương. - Tên các nhân vật trong tình huống có thể thay đổi cho phù hợp. - Lựa chọn linh hoạt cách phân chia nhiệm vụ cho các nhóm HS. Ví dụ: + Cho tất cả các nhóm thực hiện lần lượt từng tình huống. + Giải quyết cùng một lúc 2 tình huống bằng cách: cho một nửa số nhóm giải quyết tình huống 1, một nửa còn lại giải quyết tình huống 2. - Có thể cho HS đóng vai để trình bày kết quả thảo luận. Hoạt động 3: Thực hành - GV làm mẫu hoặc cho HS xem video clip về các kĩ năng chải tóc, thắt dây giày, cắt móng tay. - GV mời một số HS mô tả lại cách thực hiện các kĩ năng chải tóc, thắt dây giày, cắt móng tay. - GV yêu cầu HS thực hiện các kĩ năng chải tóc, thắt dây giày, cắt móng tay theo nhóm đôi. - HS thực hiện nhiệm vụ: một bạn làm, một bạn nhận xét và ngược lại. - GV nhận xét, đánh giá khi HS thực hiện xong nhiệm vụ. Hoạt động 4: Tự liên hệ - GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi các câu hỏi: 1) Em hãy kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm để bản thân luôn sạch sẽ, gọn gàng. 2) Em cần làm thêm những việc gì để luôn sạch sẽ, gọn gàng? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV khen những nhóm đã làm được nhiều việc để bản thân luôn sạch sẽ, gọn gàng. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: Tổ chức “Ngày hội sạch sẽ, gọn gàng”. + Các nội dung được diễn ra qua các cuộc thi. + Các cuộc thi được tiến hành theo đội, mỗi đội 5 HS, tên đội do nhóm tự đặt. Các đội tự lựa chọn các thành viên tham gia từng nội dung thi. Tổng kết bài học GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV hướng dẫn HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 23.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_8.docx
KHBD_TUAN_8_1aa8c.docx

