Giáo án Toán Học 6

Thư viện giáo án, bài giảng Toán Học 6, sáng kiến kinh nghiệm Toán Học 6
Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 7: Số nguyên - Chủ đề 1: Số nguyên và tập hợp số nguyên

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 7: Số nguyên - Chủ đề 1: Số nguyên và tập hợ

22Đặng Luyến04/07/20242700

1. TẬP HỢP SỐ NGUYÊN.- Các số tự nhiên (khác 0) còn được gọi là các số nguyên dương.- Các số gọi là các số nguyên âm.- Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0, số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên. - Tập hợp các số nguyên được biểu diễn trên trục số.- Cho . Trên trục số,

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 5: Phương pháp kẹp trong bài toán số chính phương

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 5: Phương pháp k

20Đặng Luyến04/07/20242440

Dạng 1: Chứng minh một số, một biểu thức số không là số chính phương.I. Phương pháp giải: 1. Để chứng tỏ một số không là số chính phương ta tiến hành theo 3 bước:Bước 1: Chứng tỏ Bước 2: Chứng tỏ Bước 3: Từ 2 bước trên suy ra không là số chính phương2. Sử dụng các hằng

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 4: Dùng chữ số tận cùng để chứng minh một số không phải số chính phương

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 4: Dùng chữ số t

10Đặng Luyến04/07/20242380

-Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là ; không thể có chữ số tận cùng là Như vậy để chứng minh một số không phải số chính phương ta chỉ ra số đó có hàng đơn vị là -Số chính phương tận cùng bằng hoặc thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn. Ví dụ : -Số chính phươn

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 3: Phương pháp phản chứng giải bài toán số chính phương

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 3: Phương pháp

16Đặng Luyến04/07/20243780

1. ĐỊNH NGHĨASố chính phương là số tự nhiên viết được dưới dạng bình phương đúng của một số nguyên.Ví dụ: ; .2. SỐ CHÍNH PHƯƠNG CHẴN, SỐ CHÍNH PHƯƠNG LẺMột số chính phương được gọi là số chính phương chẵn nếu nó là bình phương của một số chẵn, là số chính phương

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 1: Định nghĩa và tính chất cơ bản của số chính phương

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 6: Số chính phương - Chủ đề 1: Định nghĩa và

15Đặng Luyến04/07/20242580

I. ĐỊNH NGHĨA:Số chính phương là bình phương đúng của một số nguyên.Ví dụ : và là hai số chính phương vì II. CÁC TÍNH CHẤT CỦA SỐ CHÍNH PHƯƠNG:1. Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là , không thể có chữ số tận cùng là Để chứng minh một số không phải số chính

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 3: Các bài toán về hợp số

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 3: Các bài

26Đặng Luyến04/07/20242480

1.SỐ NGUYÊN TỐ-Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.-Số nguyên tố nhỏ nhất vừa là số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2.-Không thể giới hạn số nguyên tố cũng như tập hợp số nguyên tố.Hay nói cách khác,số nguyên tố là vô hạn.-Khi 2 số nguyên t

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 1: Định nghĩa, tính chất, số nguyên tố, hợp số

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 1: Định ngh

39Đặng Luyến04/07/20242720

1.SỐ NGUYÊN TỐ-Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.-Số nguyên tố nhỏ nhất vừa là số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2.-Không thể giới hạn số nguyên tố cũng như tập hợp số nguyên tố.Hay nói cách khác,số nguyên tố là vô hạn.-Khi 2 số nguyên t

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 2: Phương pháp dãy số để tìm số nguyên tố

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 5: Số nguyên tố, hợp số - Chủ đề 2: Phương p

21Đặng Luyến04/07/20242100

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.-Số nguyên tố nhỏ nhất vừa là số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2.-Không thể giới hạn số nguyên tố cũng như tập hợp số nguyên tố.Hay nói cách khác,số nguyên tố là vô hạn.-Khi 2 số nguyên tố nhân với nhau

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất - Chủ đề 4: Các bài toán quy về tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

40Đặng Luyến04/07/20242740

1. Ước và Bội của một số nguyênVới và Nếu có số nguyên q sao cho thì ta nói chia hết cho . Ta còn nói là bội của và là ước của .2. Nhận xét- Nếu thì ta nói chia cho được và viết - Số là bội của mọi số nguyên khác . Số không phải là ước của bất kì số nguyên nào.- Các số

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất - Chủ đề 3: Các phương pháp tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 4: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

21Đặng Luyến04/07/20242420

1. Kiến thức cần nhớ1. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. 2. Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiếu số là số lớn nhất trong các ước chung của các số đó. 3. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiếu số lớn hơn , ta thực hiện ba bước sau: - Phân tích m

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất - Chủ đề 2: Chứng minh hai số nguyên tố cùng nhau

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất - Chủ đề 2: C

19Đặng Luyến04/07/20242920

1. Ước và Bội của một số nguyênVới và Nếu có số nguyên q sao cho thì ta nói a chia hết cho b. Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a.2. Nhận xét- Nếu thì ta nói a chia cho b được q và viết .- Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0. Số 0 không phải là ước của bất kì s

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất - Chủ đề 1: Các tính chất cơ bản và bài toán ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề: Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất -

29Đặng Luyến04/07/20242120

Ước: Số tự nhiên được gọi là ước của số tự nhiên a khi và chỉ khi a chia hết cho d . Ta nói d là ước của a.Nhận xét: Tập hợp các ước của a là Ư Bội: Số tự nhiên m được gọi là bội của khi và chỉ khi m chia hết cho a hay a là một ước số m.Nhận xét: Tập hợp các bội của a l

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 6: Tìm chữ số tận cùng

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 6: T

25Đặng Luyến03/07/20242800

Tìm 1 chữ số tận cùngTính chất 1: a) Các số có chữ số tận cùng là khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. b) Các số có chữ số tận cùng là khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. c) Các số có chữ số tận cùng l

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 6: Phương pháp đánh giá để tìm thành phần chưa biết của lũy thừa

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 6: P

20Đặng Luyến03/07/20242700

1. KHÁI NIỆM:Luỹ thừa với số mũ tự nhiên: ( thừa số với ).2. QUI ƯỚC: và : Bình phương của : Lập phương của Các chữ cái là biến số cần đưa vào mathtype3. CÁC PHÉP TÍNH LŨY THỪA:+ Nhân hai luỹ thưa cùng cơ số: + Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: + Luỹ thừa của một thương:

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 4: Phương pháp biến đổi tương đương để tìm thành phần chưa biết của lũy thừa

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 4: P

29Đặng Luyến03/07/20242500

1. Lũy thừa bậc của số là tích của thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng . gọi là cơ số, gọi là số mũ.Chú ý: còn được gọi là bình phương (hay bình phương của ). còn được gọi là lập phương (hay lập phương của ).Quy ước: 2. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số 3. Chia hai luỹ thừa

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 3: So sánh lũy thừa bằng phương pháp gián tiếp

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 3: S

25Đặng Luyến03/07/20243160

1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN-Luỹ thừa với số mũ tự nhiên: ( thừa số với ) -Qui ước: -Các phép tính luỹ thừa:- Nhân hai luỹ thưa cùng cơ số: - Chia hai luỹ thừa cùng cơ số : - Luỹ thừa một tích: (a.b) - Luỹ thừa một thương: (a : b ) - Luỹ thừa của luỹ thừa: (a - Luỹ th

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 2, 3: So sánh hai lũy thừa bằng phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp so sánh gián tiếp

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 2, 3

19Đặng Luyến03/07/20243840

Quy tắc so sánh: + Ta biến đổi hai lũy thừa cần so sánh thành các lũy thừa hoặc cùng cơ số hoặc cùng số mũ để so sánhNếu 2 luỹ thừa cùng cơ số (lớn hơn 1) thì luỹ thừa nào có số mũ lớn hơn sẽ lớn hơn. Nếu 2 luỹ thừa cùng cơ số (nhỏ hơn 1) thì luỹ thừa nào có số mũ lớn h

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 1: Các tính chất của lũy thừa

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Chủ đề 1: C

21Đặng Luyến03/07/20242540

1. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊNLũy thừa bậc của là tích của thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng : ( thừa số ) ( ) được gọi là cơ số. được gọi là số mũ.2. MỘT VÀI QUY ƯỚC ví dụ : ví dụ : 3. NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐKhi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 1: Số tự nhiên - Chủ đề 4: Dãy số viết theo quy luật, dãy cộng và các dãy khác

Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 6 - Chuyên đề 1: Số tự nhiên - Chủ đề 4: Dãy số viết theo

49Đặng Luyến03/07/20243140

- Dãy cộng là dãy số có mỗi số hạng ( kể từ số hạng thứ hai) đều lớn hơn số hạng liền trước nó cùng một số đơn vị.- Dãy cộng là dãy số cách đều- Một số phương pháp giải:Phương pháp 1: + Tính số các số hạng trong tổng theo công thức :+ Nhóm hai số hạng thành một cặp sao