Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Mai

- GV nêu cách đặt tính 42 -5: Viết 42 trước, viết 5 bên dưới thẳng số 2, kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu bằng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính: 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1, 4 - 1= 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37.

- Lưu ý hs ghi nhớ lần trừ thứ 2 phải nhớ bớt 1 đơn vị đã cho lần trừ thứ nhất mượn

- Yêu cầu hs lấy bảng con đặt tính và tìm kết quả phép tính 83 - 4

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính

- Yêu cầu hs so sánh các phép tính trừ của ngày hôm nay với các phép tính trừ đã học hôm trước

doc 45 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 12
 Toán
 BÀI 34: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100( tiếp theo) (2Tiết ) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình 
 huống thực tế .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV:tivi
 - HS: bộ hoc toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p)
- Tổ chức cho hs chơi Thỏ nhổ cà rốt: Gv 
mời đại diện 3- 5 hs trả lời các câu hỏi - Nghe giáo viên phổ biến trò chơi
trong các củ cà rốt, nếu trả lời đúng sẽ - Tham gia chơi trước lớp
nhổ được cà rốt, trả lời sai không nhổ 
được
CH1: Kết quả của phép tính 31-16 là:
 A: 15 B: 5 C: 25
CH2: Kiên mua 52 nhãn vở, Hà mua ít 
hơn Kiên 7 nhãn vở. Số nhãn vở của Hà 
là?
A: 25 B: 35 C: 45
CH3: Số cần điền vào ô trống trong phép 
tính 45 – 1 = 29 là:
A: 16 B: 26 C: 36
- Nhận xét tuyên dương hs trả lời tốt các - Nhận xét kết quả
câu 
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
hỏi để HSTL:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao + Lan có tất cả 42 hình lập phương.
nhiêu hình lập phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? + Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao + HS nêu 42 - 5
nhiêu hình lập phương ta làm phép tính 
gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu cách - HS thảo luận nhóm tìm kết quả
tính và tìm kết quả phép tính 42 -5 - Đại diện các nhóm nêu kết quả 
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
(15-17p)
*GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả 
phép tính 42 -5 bằng que tính - HS lấy 42 que tính và thực hiện theo - GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực GV
hiện theo mình - Nối tiếp trả lời
+ 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ 2 không trừ được cho 5 con làm thế - HS lắng nghe.
nào?
- Nhận xét các cách thực hiện của hs - 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính
*Hướng dẫn hs cách đặt tính và tính
- GV nêu cách đặt tính 42 -5: Viết 42 
trước, viết 5 bên dưới thẳng số 2, kẻ dấu - Nối tiếp nhiều hs nhắc lại cách trừ
gạch ngang thay cho dấu bằng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính: 
2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 
nhớ 1, 4 - 1= 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37.
- Lưu ý hs ghi nhớ lần trừ thứ 2 phải nhớ - Thực hiện trên bảng con, 2 hs làm 
bớt 1 đơn vị đã cho lần trừ thứ nhất mượn trên bảng lớp 
- Yêu cầu hs lấy bảng con đặt tính và tìm - Nối tiếp 3 – 4 hs nêu lại
kết quả phép tính 83 - 4 
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và - Hôm trước là các phép tính trừ số có 
tính 2 chữ số cho số có 2 chữ số, hôm nay 
- Yêu cầu hs so sánh các phép tính trừ của là trừ số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
ngày hôm nay với các phép tính trừ đã 
học hôm trước
3. Hoạt động luyện tập thực hành (12 – 
15p) - HS xác định yêu cầu bài tập.
Bài tập 1:Tính - Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bài trên 
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài bảng phụ
- Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs nêu kết quả và cách tính
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs khác nhận xét
- Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Nhận xét bài làm của hs - Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ 
trong phạm vi 100 - Hs tham gia trò chơi
4. Hoạt động vận dụng (3 -5p) - Nhận xét trò chơi
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi 
“ Ong tìm hoa” 2 đội (3 HS/đội) thi đua 
tìm nhanh và đúng kết quả các phép trừ 
dạng 42 -5 
- Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Hs lắng nghe
- Khen đội thắng cuộc
- GV nhắc lại kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5p)
- Tổ chức cho hs chơi: Ai nhanh ai đúng - Tham gia trò chơi 
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 hs, hs sẽ 
nhẩm nhanh nối phép tính với kết quả 
đúng. Đội nào nhanh giành phần thắng
94 – 7 54 – 36 38 – 9
 29 87 18 
- Nhận xét các đội chơi, tổng kết trò chơi - Nhận xét kết quả của các đội chơi
- Đã dắt ghi tên bài mới - Lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 – 
27p) 
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu yêu cầu - 2 hs nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính và cách - 2 – 3 hs nêu lại cách đặt tính và tính
tính 
41 – 5 23 – 4 34 – 9 96 - - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
8 - 3 – 4 hs nêu
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 4 hs làm 
trên bảng phụ - Lắng nghe
- Gọi hs lần lượt nêu cách thực hiện
- Nhận xét chữa bài
*Chốt các bước thực hiện đặt tính và tính
+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở hàng trên, viết 
số trừ ở hàng dưới sao cho số đơn vị 
thẳng cột với nhau, kẻ dấu gạch ngang 
thay cho dấu bằng
+ Tính: Tính từ phải sang trái, lấy số đơn 
vị trừ trước
+ Lưu ý bước mượn trả 1 chục ở lần trừ 
sau
Bài 3: Chọn kết quả đúng cho mỗi 
phép tính
- Gọi học sinh nêu cầu của bài - 2 hs nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài ra bảng - Làm bài theo hướng dẫn của giáo 
phụ theo nhóm 4, hs làm bài vào bảng viên
phụ - Nhận xét chữa bài của các nhóm. Hs 
- Gọi hs chữa bài làm của mình có thể hỏi đáp nhau về lý do chọn đáp 
- Nhận xét chốt kết quả đúng án của nhóm mình
 + Vì sao bạn nối 78 – 3 với 75
 + Bạn có thể nêu lại cách tính của phép 
- Tuyên dương hs thực hiện đúng trừ 14 – 9 đc không?
Bài 4: 
- Gọi hs nêu bài toán - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 3 hs đọc bài toán
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ lên 
bảng - Buổi sáng bán 31 quả bóng, buổi 
 31 quả chiều bán ít hơi buổi sáng 6 quả bóng. 
Buổi sáng: Tìm số bóng của buổi chiều
Buổi chiều: 6 quả
  quả
- Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số 
quả bóng cửa hàng bán trong buổi chiều - Lấy số bóng đã bán của buổi sáng, trừ 
ta làm thế nào? đi 6
- Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs Bài giải
làm trên bảng phụ Buổi chiều cửa hàng bán được số quả 
- Gọi hs đọc bài làm bóng là:
- Nhận xét chữa bài 31 – 6 = 25 (quả)
- Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ Đáp số: 25 quả bóng
- Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác nhau
*Chốt: Cách trình bày bài toán có lời 
văn, tìm dạng ít hơn
3. Hoạt động vận dụng: (3’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức 
đã học qua bài học - HS chú ý thực hiện yêu cầu
- Nhắc nhở hs vận dụng các kiến thức đã 
học làm các bài tập
- Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 Toán
 BÀI 35: LUYỆN TẬP ( 2TIẾT )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
 - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế.
 II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
 - GV: tivi
 - HS: SHS, vở ô li, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5-7p)
 - Tổ chức cho hs lên bốc thăm trả lời 
 hoạc làm các bài tập sau: - 3 hs lên bảng bốc thăm thực hiện các 
 + Kết quả của phép tính 47 – 18 là câu hỏi
 A. 29 B. 39 C. 19 - Hs hỏi nhau tại sao chọn kết quả đó + Phép tính nào có kết quả lớn hơn 50 - Nhận xét bài làm của các bạn
A. 90 – 49 B. 68 – 19 C. 73 – 9
+ Đặt tính và tính cho phép tính sau: 
56 – 7
- Nhận xét tổng kết trò chơi, khen ngợi 
hs thực hiện tốt các yê cầu
- Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ”
- Bài hát nói về điều gì ? - Lớp hát và kết hợp động tác.
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất 
2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 đáng khen.
– 27p) - HS ghi tên bài 
Bài 1: Tính
- Gv gọi học sinh đọc yêu cầu ?
- Gọi học sinh nêu lại các bước thực hiện - 2 HS đọc yêu cầu
tính - 2 hs nêu lại: Thực hiện tính từ phải 
- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sang trái từ cột đơn vị
nói cho nhau nghe cách thực hiện các - Hs trao đổi nhóm đôi
phép tính rồi điền kết quả - Cá nhân HS làm bài, 2 hs làm bảng 
- Chiếu bài làm của học sinh để chữa phụ
- Yêu cầu hs nhận xét các phép tính của -HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính
phần a với phần b - Phần a trừ không nhớ số có 2 chữ số 
 cho số có 2 chữ số, phần b trừ số có 2 
* Nhận xét, chốt cách nhớ 1 sang cột chữ số cho số có 1 chữ số
chục ở lần trừ thứ hai. - HS lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs nêu lại các bước đặt tính - 2 hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 6 hs làm ra - 3 – 4 hs nêu lại các bước thực hiện
6 bảng phụ - Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Gọi hs trình bày cách làm bài của mình
- Nhận xét cách thực hiện - Nối tiêp trình bày bài làm, hs có thể 
- Chốt kết quả bài làm, tuyên dương hs hỏi đối đáp trước lớp cách thực hiện của 
làm bài tốt nhau
Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi - Lắng nghe
phép tính
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho hs chơi: Tìm về đúng nhà
- Giáo viên phổ biến luật chơi: 4 đội - 2 hs nêu yêu cầu bài
chơi, mỗi đội 4 hs. Các em sẽ lần lượt - Lắng nghe luật chơi và cách chơi
lên bốc 1 tầm thẻ có ghi các phép tính - 8 hs tham gia 2 đội chơi, các bạn còn 
sau đó tính nhanh tìm kết quả phép tính lại cổ vũ và nhận xét kết quả
để cho tấm thẻ vào rổ có kết quả đúng. 
Đội nào nhanh, đúng giành phần thắng
- Tổ chức cho hs chơi, gv giám sát và hd 
các đội chơi - Yêu cầu hs các đội giải thích vì sao 
chọn như vậy
- Nhận xét hs tham gia chơi và chốt kết - Lần lượt hs các đội giải thích cách làm
quả đúng
- Tuyên dương đội thắng cuộc - Nhận xét các đội chơi
- Yêu cầu hs hoàn thành bài vào vở
3. Hoạt động vận dụng (2-3p)
- Yêu cầu hs nêu lại qua các bài tập, - Tự hoàn thành bài vào vở
chúng ta được củng cố và mở rộng kiến 
thức gì? - 2 – 3 hs nêu: Ôn luyện lại cách đặt 
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS, tính, tính các phép tính trừ trong phạm 
dặn dò hs thực hiện tính toán cẩn thận vi 100 (có nhớ)
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5 -7p)
- Tổ chức cho hs chơi: Ai tinh mắt - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi
- Giáo viên nêu cách chơi: Quan sát các - 2 đội tham gia chơi bằng hình thức tiếp 
phép tính và nhẩm tính nhanh để tìm ra sức, mỗi đội 4 hs
phép tính có kết quả và cách thực hiện - Dưới lớp cổ vũ và làm trọng tài
đúng hay sai để điền vào ô trống Đ hay S
33 – 4 = 29 42 – 14 = 38
 56 67
 - -
 18 8
 48 59 
- Chữa bài của 2 đội chơi
- Yêu cầu hs nêu lý do chọn Đ, S - Nhận xét kết quả của 2 đội chơi
- Nhận xét chốt kết quả đúng, khen hs - Giải thích lý do chọn
thực hiện trò chơi tốt - Lắng nghe
- Bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể 1 bài
- Dẫn dắt ghi đầu bài lên bảng - Hát theo nhạc bài hát: Tới lớp tới 
2. Hoạt động luyện tập thực hành (25- trường
30p)
Bài tập 4: 
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện - 2 hs nêu yêu cầu của bài
các phần - Lắng nghe
+ Phần a: Thực hiện các phép tính có 2 
dấu tính - Thực hiện phép tính từ trái sang phải, 
60 – 8 – 20 = 70 – 12 + 10 = Tìm kết quả của dấu tính đầu trước, lấy 
 kết quả đó thực hiện tiếp với dấu tính 
+ Phần b: Điền dấu >, <, = thứ hai
 - B1: Tìm kết quả của phép tính 40 – 4  36 68 – 40  28 - B2: lấy kết quả so sánh với số bên kia
 80 – 37  49 94 – 5  88 - B3: lựa chọn dấu để điền vào chỗ chấm
 - Yêu cầu hs làm bài theo cặp đôi - Trao đổi làm bài cùng bạn
 - Gọi đại diện các cặp báo cáo kết quả - Nối tiếp hs nêu kết quả và cách làm
 - Nhận xét chữa bài - Chữa bài trướ lớp
 *Chốt: Cách thực hiện của các dạng bài - Lắng nghe
 trên
 Bài tập 5: 
 - Gọi hs nêu bài toán - 2 hs đọc bài toán
 - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán
 + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Nối tiếp nêu
 - GV tóm tắt bài toán - Theo dõi
 Tóm tắt:
 Có : 64 chiếc thuyền
 Dời bến: 39 chiếc thuyền
 Còn lại :  chiếc thuyền?
 - Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số - Lấy số thuyền của bến, trừ đi số thuyền 
 thuyền còn lại trong bến ta làm thế nào? dời bến
 - Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs - Làm bài theo yêu cầu của giáo viên
 làm trên bảng phụ
 - Gọi hs đọc bài làm - Nối tiếp đọc bài làm
 - Nhận xét chữa bài - Nhận xét chữa bài
 - Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ
 - Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác - 2 – 3 hs nêu câu trả lời khác
 nhau
 *Chốt: Cách trình bày bài toán có lời - Lắng nghe
 văn
 3. Hoạt động vận dụng ( 5 – 7p)
 - Tổ chức cho hs làm bài tập 6 - 2 em nêu yêu cầu của bài
 - Gv tổ chức cho hs chơi theo đội, mỗi - 2 đội chơi mỗi đội chọn 3 hs
 đội 3 hs
 - Phổ biến cách chơi: Hs nối tiếp nhau - Lắng nghe
 chọn các thẻ phép tính, tìm nhanh kết 
 quả bỏ vào các ô cho phù hợp
 - Nhận xét phần chơi của các đội: Yêu - Nhận xét kết quả của các đội chơi
 cầu hs giải thích lý do chọn kết quả đó
 - Tuyên dương đội làm nhanh và đúng - Lắng nghe
 - Dặn đo hs các kĩ năng tính toán nhanh 
 đúng
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương học 
 sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
  Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾP THEO - 2TIẾT )
1. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng , thực hành phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính có nhớ dạng 100 trừ cho 1 số và tính nhẩm 
phép trừ dạng 100 trừ cho số tròn chục.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học trong tính toán và giải 
quyết vấn đề thực tế.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
-Cho lớp hát bài “Hổng dám đâu” -Lớp hát và kết hợp động tác.
-Bài hát nói về điều gì ? - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất 
 đáng khen.
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài -HS ghi tên bài 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm
- Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chiếu bài làm của học sinh - Cá nhân HS làm bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép 
tra kết quả. -Nhận xét đánh giá và kết tính
luận đúng -HS nhận xét
-Chốt lại cách thực hiện phép trừ có - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
nhớ trong phạm vi 100. bạn.
Bài 2: 
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu 
- Bài yêu cầu gì? Tính ( theo mẫu)
- Phân tích mẫu 
- Nêu phép tính 100 - 27
- YC HS nêu cách đặt tính ? HS nêu cách đặt tính
- Bạn nào giỏi có thể nêu cách thực 
hiện tính - HS nêu :
 * 0 không trừ được 7, lấy 10 trừ 7 
-Nhận xét đúng bằng 3, viết 3, nhớ 1..
 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính.
 - HS thảo luận làm bài. 
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’: 
nói cho nhau nghe cách thực hiện các 
phép tính rồi điền kết quả vào SGK -Chiếu bài gọi HS lên trình bày KQ 
thảo luận của các nhóm. -Nhóm nào xung phong lên trình bày 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài kết quả .
làm đúng. Các bạn nhận xét về kết quả thảo 
 luận của nhóm bạn
Bài 3: - HS đọc yêu cầu.
QS và đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
- Bài 3a yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cá nhân HS làm bài.
- Chiếu bài làm của học sinh - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép 
- Gọi 1HS khá lên điều hành chữa bài tính
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm -HS nhận xét
tra kết quả.
-Chốt lại cách thực hiện phép trừ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
dạng100 cho 1 số. bạn.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ 
Ong tìm hoa”
- Gọi HS nêu cách nhẩm của mình , HS tham gia trò chơi
VD : 100 - 60
- Nhận xét, đánh giá, khen,.chốt cách - 100 là 10 chục, 60 là 6 chục, nhẩm 
trừ nhẩm 100 trừ cho số tròn chục. là 10 chục – 6 chục = 4 chục. 
 Vậy 100 – 60 = 40
 -Lớp nhận xét.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
và mở rộng kiến thức gì?
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố 
bạn”: Ôn lại cách tính nhẩm bài HS chơi
- GV cho HS quan sát bảng phụ và 
trưởng ban học tập mời nối tiếp các 
bạn lên trả lời
- Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó 
chiến thắng
- GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe – ghi vở
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 4:
Bài 4a yêu cầu em làm gì - HS trả lời
- Đọc mẫu - Lắng nghe
! Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về - Lớp Qs và 1 HS đọc mẫu
mẫu
Tương tự HS làm vào nháp, bảng lớp 
- Nhận xét - tuyên dương 
! Nêu yêu cầu ý b - Tiến hành tương tự
? Tính nhẩm là tính như thế nào
! Làm bài
- Nhận xét
! Kiểm tra chéo nhóm 2
? Bài 4 củng cố kiến thức gì
Bài 5: 
Bài 5 yêu cầu gì 2 HS nêu
! Suy nghĩ thảo luận nhóm N4
! Đại diện nhóm trả lời 3 nhóm trình bày
- Nhận xét nhận xét - bổ sung
- GV nhận xét - bổ sung
? Qua bài khi đặt tính em cần chú ý 2 HS
điều gì
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: Đọc bài 6
? Bài toán cho em biết điều gì
? Bài toán yêu cầu em làm gì
? Bài thuộc dạng toán nào
! Làm bài - Trả lời
- Nhận xét- bổ sung Giải bài toán
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
điều gì?
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt
 Bài đọc 1: BÀ KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Bà kể chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ. 
Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Sự kính trọng, khâm phục 
của bạn nhỏ với vốn sống, sự hiểu biết phong phú và tài kể chuyện của người bà.
- Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào?
- Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh 
đẹp.
- Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương chăm sóc ông bà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:, ti vi,.....
 - HS: Mang tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động Mở đầu 10’
 - GV cho HS hát bài “Bà ơi bà”
 - GV nhận xét, khen và hỏi:
 + Bài hát nói về điều gì? -HS hát và kết hợp động tác
 - GV giới thiệu về chủ đề Em ở nhà và đưa 
 bức tranh minh họa nói về cuộc sống ấm cúng, -HS trả lời.
 hạnh phúc của HS trong gia đình, giữa những 
 người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị em. Hai 
 chủ điểm mở đầu: Vòng tay yêu thương, Yêu 
 kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che 
 chở của ông bà đối với các em và tình cảm 
 của các em đối với ông bà.
 *Giới thiệu tranh ảnh ông bà.
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài 
 tập.
 - Yêu cầu HS đặt bức tranh(tranh tự vẽ) hoặc 
 ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn.
 - GV kiểm tra( Những HS ko có tranh, ảnh 
 có thể qs tranh trong sách) - HS đọc
 - Cho HS thảo luận nhóm 
 - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp.
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện.
 ->Nói lời dẫn vào bài đọc. - HS giới thiệu về ông bà mình 
 -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đều với các bạn: 
 yêu quý ông bà của mình. Có bạn yêu ông bà Ví dụ 1: Đây là ảnh ông nội tôi. 
 vì ông bà hàng ngày đưa mình đi học, có bạn Ông nội sống cùng gia đình tôi. 
 lại yêu ông bà vì ông bà mua đồ chơi cho,. Ông rất yêu quý các cháu. Ông 
 Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây yêu bà của thường kể chuyện cho tôi nghe. 
 mình vì bà có tài kể chuyện, bà kể hay hơn cả Điều tôi thích nhất là ông rất vui 
 bố bạn ấy là một nhà văn chuyên viết truyện. tính Vì sao lại thế? Bài học hôm nay sẽ giải thích Ví dụ 2: Đây là ảnh bà ngoại 
điều đó. mình. Bà mới ở quê lên sống 
 cùng gia đình mình. Bà nấu ăn 
 ngon và trồng rau rất giỏi. Từ 
 ngày có bà, vườn rau nhỏ trước 
 cửa nhà mình lúc nào cũng xanh 
 tươi.
 - 3-4 HS lên chia sẻ tranh trước 
 lớp.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* a.Đọc thành tiếng 17’
- GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào 
hứng, nhịp hơi nhanh.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe.
* Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp.
+Khổ 1: đọc đúng từ “cặm cụi, trăm nghìn và -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu 
cách ngắt nhịp thơ. khó đọc-> chia sẻ
Bố/ cặm cụi viết truyện
Viết cả đêm / cả ngày
Cho /trăm nghìn người đọc - HS đọc theo dãy.
Chắc là/ nhiều chuyện hay
- Giải nghĩa từ: cặm cụi
- Hướng dẫn đọc khổ 1. - Hs giải nghĩa từ trong sách 
*Khổ 2: giáo khoa.
- Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “sao’- - HS đọc.
GV đọc mẫu. 
- Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu
*Khổ 3: - HS đọc theo dãy.
- Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sinh’-GV - HS đọc.
đọc mẫu. 
- Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy.
*Khổ 4:
- Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nắng sớm, - HS đọc.
trăng chiều’-GV đọc mẫu. 
- Hiểu nghĩa thừ”hồn nhiên” - HS đọc theo dãy.
- Hướng dẫn đọc K4- GV đọc mẫu
*Khổ 5: - HS đọc chú giải.
- Cách ngắt nhịp thơ: - HS đọc.
Bố mong/ viết thế nào
Hay như/ bà kể chuyện.
-GV đọc mẫu. 
- Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu
+ Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc theo dãy. + HD đọc cả bài. - HS đọc.
+ Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - HS đọc nối tiếp các khổ.
vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng - 1,2 HS đọc.
đọc nhân vật.
b.Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi 
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, 
trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi 
“phỏng vấn”
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng - HS thảo luận.
vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc 
hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. 
Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng 
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó 
đổi vai. - Một số nhóm thực hiện trước 
-> GV nhận xét, khen ngợi. lớp.
- GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? 
=> GV chốt: Bài thơ Bà kể chuyện thể hiện sự 
kính trọng và ngưỡng mộ của một ban nhỏ đối - HS trả lời.
với bà. Bà có vốn sống, vốn hiểu biết vô cùng 
phong phú; bà kể chuyện rất tự nhiên, hấp 
dẫn. 
 TIẾT 2 
1.Hoạt động Mở đầu:3-5’
- Cho lớp hát tập thể
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 30’ -HS hát kết hợp động tác
 *Bài tập 1: Tìm thêm những từ ngữ phù
hợp để nói về:
a. Những câu chuyện của bà M: thú vị
b. Kho chuyện của bà M: vô tận
c. Cách kể chuyện của bà M: tự nhiên - HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì? - HS nêu.
+ Nêu mẫu của bài? 
-> Bài tập 1 yêu cầu các em tìm thêm những 
từ ngữ để nói về Những câu chuyện của bà 
– Kho chuyện của bà – Cách kể chuyện của 
bà. - HS trao đổi viết vào vở BT. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ - Các nhóm trình bày bài làm.
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
-> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn hình những từ ngữ đó:
a. Những câu chuyện của bà: thú vị, hay, hấp 
dẫn, sinh động, hài hước, dí dỏm,...
b. Kho chuyện của bà: vô tận, phong phú, đa 
dạng, nhiều vô kể...
c. Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, lôi cuốn, 
thu hút, hấp dẫn, thú vị,... - HS nêu.
+ Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ 
gì?( Đặc điểm)
=> GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm 
được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các 
từ chỉ tính chất, hình dáng, kích thước, màu 
sắc,.. của sự vật. Vậy các từ ngữ đó trả lời cho 
câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2.
*Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in 
đậm:
a. Chuyện của bà rất hay.
b. Kho chuyện của bà rất phong phú. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung 
c. Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. đầy đủ của BT2, gồm cả M .
 Bà rất hiền.
 Ai(cái gì, con gì) thế nào?
- Yêu cầu HS đọc câu mẫu.
 + Câu mẫu nói về ai?(Bà)
 + “Bà” là từ chỉ gì?( người)
+ Vậy chỉ người dùng từ nào để hỏi?(Ai)
 + “ rất hiền trả lời cho câu hỏi nào?(thế nào) - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài 
-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi vào phiếu học tập.
 - HS trình bày bài làm.
- GV soi 2 – 3 nhóm - Lớp nhận xét
+ Em có nhận xét gì về 3 câu trong bài?(Viết 
theo mẫu Ai thế nào? Những từ trả lời cho câu 
hỏi Thế nào là từ chỉ gì?(Đặc điểm)
- GV nhận xét, đánh giá
=> Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm thì bộ 
phận in đậm không còn mà thay vào đó cụm 
từ để hỏi. Ba câu a, b, c đều là câu theo mẫu 
Ai thế nào? Bộ phận im đậm của 3 câu trên là 
những từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế 
nào?
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
*Luật chơi:
+Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt - HS lựa chọn ô cửa và thực 
 lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. hiện.
 - 2-3 HS đọc toàn bài.
 -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta 
 có thể thấy rằng hình ảnh người bà luôn gắn 
 liền với những kí ức tuổi thơ của chúng ta bên - HS nghe
 những câu chuyện bà kể. Và đó cũng chính là 
 nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ 
 điểm “Vòng tay yêu thương”
 + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn bà của 
 mình? - HS bày tỏ bằng cách quan tâm 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương tới ông bà, chăm sóc ông bà
 những HS học tốt.
 - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sáng 
 kiến của bé Hà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
..
 Tiếng Việt
 Bài: ÔNG VÀ CHÁU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe viết lại chính xác bài thơ Ông và cháu(43 chữ). Qua bài viết củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . 
- Nhớ quy tắc viết chính tả c/k. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền 
dấu hỏi/dấu ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tivi
- Học sinh: Đồ dùng học tập,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu 4’
- Cả lớp hát bài: Bà ơi bà. -HS tham gia hát và kết hợp 
- Bài hát nói về sau đó GV giới thiệu bài động tác phụ hoạ.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác bài thơ.
a/Hướng dẫn nghe viết
*Hướng dẫn HS chuẩn bị (10 - 12')
- GV đọc mẫu bài thơ : Ông và cháu 
-Cả lớp học thầm laị bài thơ.
- Có đúng cậu bé thắng được ông của mình 
không ? Vì sao -HS nghe
+ Bài thơ nói lên điều gì? -HS đọc ->Đây là bài thơ vui. Trong bài thơ này, khi -HS nêu
thi vật tay với cháu, keo nào ông cũng thua. 
Thực ra ông rất yêu cháu nên ông nhường -HS nêu
cho cháu phần thắng để cháu vui. 
*Nhận xét chính tả 
-Tên bài thơ được viết ở vị trí nào ? 
-Bài có mấy dòng thơ ? 
-Tìm và đọc câu có dấu " : " dấu ( "" )? -HS nêu
*Tập viết chữ ghi tiếng khó -HS nêu
-Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng 
khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút
-GV ghi lên bảng: thủ thỉ, khoẻ , trời chiều,rạng -HS thảo luận 
sáng, keo nào. -HS chia sẻ 
-GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -Nhóm khác bổ sung 
trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. -HS quan sát 
b. HS thực hành viết chính tả (13-15 phút) -HS nêu 
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết.
- GV đọc cho học sinh viết bài.
c. Chấm, chữa ( 3 - 5' )
-GV đọc soát lỗi. 
-GV chấm (5 đến 7 bài ) - HS viết bài
-GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 
3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 8' ) -HS ghi số lỗi và chữa
.
Bài 2a. Điền chữ ch hoặc tr HS làm vở bài 
tập 
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận
 -HS đọc thầm và nêu yêu cầu
- Yêu cầu nêu kết quả
 -HS làm trong VBT.
- Chữa bài đúng vào VBT
 -HS chia sẻ.
- Nhận xét, biểu dương
 -Đọc lại khổ thơ đúng
Bài 2b. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã. 
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét.
 - HS đọc thầm và nêu yêu cầu
- Chữa bài đúng vào VBT.
 - HS chia sẻ kết quả
- Nhận xét, biểu dương
 - Đọc lại bài đúng
Bài 3a. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp 
 - HS làm trong VBT.
với ô trống 
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu nêu kết quả, HS khác nhận xét
 - HS đọc thầm và nêu yêu cầu
- Chữa bài đúng vào VBT
 - HS chia sẻ kết quả - Nhận xét, biểu dương - Đọc lại bài đúng
* Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. - HS làm trong VBT.
Nhắc HS chú ý vận dụng bài học rèn tính cẩn 
thận, kiên trì trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
..
..
.. 
 Tiếng Việt
 Bài : CHỮ HOA K 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Khiêm 
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng 
quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 - tivi mẫu chữ hoa K, 
2. Học sinh
 -Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’
- Hát bài : Múa vui. 
KTBC: 2-3’ - HS thực hiện.
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 dòng chữ 
ích. - HS viết bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá. 
- GV giới thiệu chữ hoa K - GV ghi đầu bài. 
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
a/Hướng dẫn viết chữ cái hoa K(3- 5')
 *GV gắn mẫu chữ hoa K cỡ vừa lên bảng.
 - HS nhắc lại
 -HS quan sát, nhận xét
 + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - HS nêu.
 - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút)
 + Chữ hoa K cỡ vừa cao mấy dòng li? - HS thảo luận.
 + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? - HS chia sẻ.
-> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa K 
có 3 nét, cao 5 dòng li.....
- Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa K:
 Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản :cong trái và 
thẳng ngang(lượn hai đầu) - HS theo dõi 
 Nét 2 :Móc ngược trái(đầu nét hơi lượn,cuối nét 
lượn hẳn vào trong)
Nét 3. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải 
và móc ngược phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn 
nhỏ giữa thân chữ.
- Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết.
- Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. -HS quan sát.
- GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết trên không.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con.
*GV nêu quy trình viết chữ hoa K cỡ nhỏ: - HS nhận xét bài viết của bạn. 
-Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ K cỡ -HS quan sát, lắng nghe. 
vừa và chữ K cỡ nhỏ? 
-> Quy trình viết như chữ hoa K cỡ vừa nhưng về 
độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa K cỡ vừa. 
Lưu ý điểm đặt bút dừng. 
b/Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') 
+ Từ ứng dụng cỡ vừa: Khiêm - HS đọc. Khiêm
- GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - HS nêu
- Từ ứng dụng có chữ hoa nào? - HS nêu
- Hãy quan sát và nêu độ, cao khoảng cách của từ 
ứng dụng. -HS viết bảng con. 
 -HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Khiêm cỡ vừa. 
*lưu ý khoảng cách giữa con chữ K và con chữ h 
bằng nửa thân con chữ o.
+ Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Khiêm
-Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ Khiêm 
cỡ vừa và chữ khiêm cỡ nhỏ? 
->Quy trình viết như chữ Khiêm cỡ vừa. Độ cao 
bề rộng của chữ Khiêm cỡ nhỏ bằng một nửa chữ 
Khiêm cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở đường kẻ.. 
điểm dừng bút ở đường kẻ .
 + Cụm từ ứng dụng 
- GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng. - HS đọc to cụm từ ứng dụng.
 Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. Khiêm tốn, thật thà, dũng - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng ta: cảm.
không tự đề cao, không coi thường người khác, 
không khoe khoang, luôn nói đúng sự thật, gan dạ 
dám nghĩ, dám làm. 
- Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con - HS lắng nghe
chữ hoa?
- Hãy quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách, 
vị trí dấu thanh của câu ứng dụng - HS trả lời
- GV nhận xét,..... 
- GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. 
*Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền 
mạch.......
4. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (15’)
*HS thực hành viết vở tập viết -HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? -HS quan sát. 
- GV bắn bài mẫu.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn bằng 
trò chơi: “Cô cần”)
- GV hướng dẫn viết. - HS quan sát.
*Dòng 1: K (cỡ vừa) - HS nêu.
- Dòng 1 viết được mấy chữ hoa K? - HS viết dòng 1
-> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. 
*Dòng 2,3: K (cỡ nhỏ) - HS nêu.
- Viết được mấy chữ hoa K ở dòng 2. - HS viết dòng 2,3
*Lưu ý: khoảng cách giữa chữ K và chữ a. 
*Dòng 4: Khiêm (cỡ vừa) - HS nêu
- Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Khiêm ? - HS viết dòng 4
 *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS nêu
mấy chữ khiêm ? - HS viết dòng 5,6
 *Cụm từ ứng dụng 1: 1dòng em viết được mấy - HS nêu.
cụm từ? - HS viết cụm từ ứng dụng.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS viết chữ hoa vào các chất -Nhận xét bài bạn.
liệu khác nhau. Tìm tên các bạn bắt đầu bằng chữ 
K hoa sau đó thi viết....
- GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
..
 Tiếng Việt
 Bài : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu 
câu, giữa các cụm từ. 
- Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài (cây sáng kiến, ngày lập đông, 
ngày của ông bà, chúc thọ). Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu ý nghĩa của 
câu chuyện. Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tình cảm 
kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
- Biết nói và đáp lại lời chúc mừng, lời khen ngợi.
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với tích cách của nhân vật trong câu chuyện. 
- Góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ. Biết yêu thương và quan tâm đến ông 
bà và những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên : tivi
2. Học sinh :- Vở bài tập tiếng việt tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: 3-5’
- Hát bài ‘‘ Bà ơi bà’’
- Nêu nội dung bài hát ?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ông bà rất yêu -HS hát kết hợp động tác
thương con cháu. Con cháu cần thể hiện - HS Nêu nội dung bài hát ?
tình cảm kính yêu, biết ơn ông bà. Vậy ->Ông bà rất yêu thương con 
bài đọc hôm nay Bạn Hà trong bài đã làm cháu. Con cháu cần thể hiện tình 
gì để tỏ lòng biết ơn, kính yêu ông bà của cảm kính yêu, biết ơn ông bà.
mình cùng tìm hiểu bài Sáng kiến của 
bé Hà nhé.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức 15-
17’
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.(Giọng người kể 
thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên, giọng 
bố tán thưởng). 
* Yêu cầu Hs đọc nối đoạn. - HS đọc nối đoạn.
* Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa - HS đọc theo nhóm tìm từ khó.
từ 
* Đoạn 1 - HS theo dãy nối tiếp đoạn
- Lời Hà: Bố ơi sao không có ngày của ông 
bà, bố nhỉ? - Luyện đọc từ khó, kết hợp với 
- HD đọc câu khó giải nghĩa từ theo từng đoạn.
- Giải nghĩa từ Cây sáng kiến, ngày lập 
đông, Ngày của ông bà - 1,2 hs nhận xét giọng của Hà: 
 giọng ngây thơ, tình cảm cao 
 giọng cuối câu
 - HS luyện đọc câu khó: Hai bố 
 con bàn nhau/ lấy ngày lập đông 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_12_nguyen_thi_thanh.doc
  • docxNguyen_Thi_Thanh_Mai_Tuan_12_abd68.docx
  • docxNguyen_Thi_Thanh_Mai_Tuan_12_bdce0.docx