Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu: hổ đang nhìn bóng mình dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn ra.

b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lang thang (đi đến chỗ này rồi lại đi chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào); giếng (hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước); sâu hoắm (rất sâu, không thấy đáy).

c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời.

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu).

- GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).

- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 4 và 5; câu 7 và 8).

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài.

g) Tìm hiểu bài đọc

- 1 HS đọc trước lớp nội dung BT.

- HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng.

- Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời):

+1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng?

+ Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác.

- GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm.

docx 26 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 BÀI 118: oam oăm
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ.
- Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu, thẻ để HS viết ý lựa chọn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bài học cho 
gà trống. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oam, vần oăm. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oam 
- GV giới thiệu vần oam./HS (cá nhân, cả lớp): o - a - mờ - oam. (Đây là vấn 
đầu tiên có mô hình “âm đệm + âm chính + âm cuối” mà HS được học, GV dạy 
kĩ để HS học những vần tiếp theo nhanh hơn.
- HS nhìn hình, nói: ngoạm./ Tiếng ngoạm có vần oam. / Phân tích vần oam: 
âm o đứng trước, âm a đứng giữa, m đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn: o - a - mờ 
- oam / ngờ - oam - ngoam - nặng - ngoạm / ngoạm.
 2.2. Dạy vần oăm (như vần oam): Đánh vần, đọc trơn: o - ă - mờ - oăm / 
khờ - oăm - khoăm - huyền - khoằm / mỏ khoằm.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần 
oăm?).
- GV chỉ từng từ cho 1 HS đánh vần, 1 tô đánh vần: nhồm nhoàm, sâu hoắm, 
ngoạm. Chỉ từng câu cho cả lớp đọc trơn: Dê nhai lá nhồm nhoàm,..
- HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có vần oam, vần oăm. /HS nói kết quả 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nhoàm có vần oam. Tiếng hoắm có vần oăm...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. b) Viết vần: oam, oăm
- 1 HS đọc vần oam, nói cách viết. / GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét 
giữa o, a, m. / Làm tương tự với vần oăm.
- HS viết: oam, oăm (2 lần). 
c) Viết tiếng: ngoạm, (mỏ) khoằm
- GV vừa viết tiếng ngoạm vừa hướng dẫn. Chú ý chữ g cao 2,5 li, dấu nặng đặt 
dưới a. / Làm tương tự với khoằm, dấu huyền đặt trên ă. 
- HS viết: ngoạm, (mỏ) khoằm (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu: hổ đang nhìn bóng mình 
dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn ra.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lang thang (đi đến chỗ này rồi lại đi chỗ khác, 
không dừng lại ở chỗ nào); giếng (hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước); sâu 
hoắm (rất sâu, không thấy đáy).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: mưu, nộp 
mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao 
xuống, hết đời.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 4 và 5; câu 7 và 8). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. 
- HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng. 
- Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời):
+1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? 
+ Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác. 
- GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 BÀI 119: oan oat
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu khổ to, thẻ để HS viết ý lựa chọn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Mưu chú thỏ. 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oan, vần oat. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oan 
- GV viết: o, a, n / HS: o - a - nờ - oan.
- HS nói: máy khoan. Tiếng khoan có vần oan. / Phân tích vần oan: âm o đứng 
trước, a đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - nờ - oan / khờ - 
oan - khoan / máy khoan.
 2.2. Dạy vần oat (như vần oan) Đánh vần, đọc trơn: o - a - tờ - oat/ thờ - 
oat - thoat - sắc - thoát / trốn thoát. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oan, máy khoan, oat, trốn thoát. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần 
oat?)
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: phim hoạt 
hình, đĩa oản,...
- HS đọc thầm, làm bài. 
- HS báo cáo kết quả tìm tiếng có vần oan, vần oat. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoạt có vần oat. Tiếng oản có vần oan,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát. 
b) Viết vần: oan, oat
- 1 HS đọc vần oan, nói cách viết. 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết, cách nồi nét giữa o, a và n. / Làm tương tự với vần oat. Chú ý chữ t cao 1,5 li.
- HS viết bảng con: oan, oat (2 lần). 
c) Viết tiếng: (máy) khoan, (trốn) thoát
- GV vừa viết mẫu tiếng khoan vừa hướng dẫn cách viết, độ cao các con chữ, 
cách nối nét. / Làm tương tự với thoát, chú ý dấu sắc đặt trên a. 
- HS viết: (máy) khoan, (trốn) thoát (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Đeo chuông cổ mèo, chỉ hình chuột nhắt, chuột 
già, bầy chuột, mèo và cái chuông.
b) GV đọc mẫu; kết hợp giải nghĩa từ: vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một số 
loài động vật như hổ, báo, mèo, diều hâu, đại bàng).
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: đeo chuông, thoát, 
vuốt mèo, gật gù, dám nhận, khôn ngoan, rất hay.
d) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu; chỉ từng câu ( hoặc chỉ liền hai câu lời nhân vật) cho 
HS đọc vỡ.
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu lời nhân vật) cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 câu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc theo vai người dẫn chuyện, chuột nhắt, chuột già)
- GV tổ 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp đánh dấu những câu văn là lời người 
dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột già.
- (Làm mẫu) 3 HS giỏi (mỗi HS 1 vai) đọc mẫu. 
- Từng tốp 3 HS phân vai luyện đọc trước khi thi. 
- Một vài tốp thi đọc. 
- GV khen những HS, tốp HS nhập vai tốt, đọc đúng lượt lời, biểu cảm. 
- Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc nội dung BT. 
- HS làm bài, viết ý lựa chọn (a hay b) lên thẻ. / HS giơ thẻ báo cáo kết quả. / 
Đáp án: Ý a đúng.
- Thực hành: 1 HS hỏi - cả lớp đáp 
+ 1 HS: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được: 
+ Cả lớp: (Ý a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 118, 119)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy 
khoan, trốn thoát 
- kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) trên bảng: oam, ngoạm; oăm, mỏ khoằm; 
oan, máy khoan; oat, trốn thoát.
- GV hướng dẫn HS viết từng vần, từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối 
nét, vị trí đặt dấu thanh (ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát).
- HS viết vào vở Luyện viết.
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát. 
- GV hướng dẫn HS viết. Chú ý độ cao các con chữ: g, k, h, y: 2,5 li; t cao 1,5 li. 
- HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm..
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.
 BÀI 120: oăn oăt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 1 HS đọc bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo. 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oăn, vần oăt. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oăn 
- GV viết: o, ă, n. / HS: o - ă - nờ - oăn.
- HS nhìn tranh, nói: tóc xoăn. Tiếng xoăn có vần oăn. / Phân tích vần oăn, 
tiếng xoăn. / Đánh vần, đọc trơn: o - ă - nờ - oăn / xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn.
 2.2. Dạy vần oăt (như vần oăn) Đánh vần, đọc trơn: o - ă - tờ - oăt / ngờ - 
oăt - ngoăt - nặng - ngoặt / chỗ ngoặt. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
- GV chỉ từng từ ngữ, 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: khuya khoắt, dây 
xoắn,.../HS đọc thầm, làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng. TH - 1 HS báo 
cáo: 1) khuya khoắt, 2) ngoắt đuôi... Cả lớp nhắc lại.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khoắt có vần oăt. Tiếng xoắn có vần oăn... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt. 
b) Viết vần: oăn, oăt
- 1 HS đọc vần oăn, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần oăn vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa o, ă, n./ Làm 
tương tự với vần oăt.
- HS viết: oăn, oăt (2 lần). 
c) Viết tiếng: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt
- GV viết mẫu tiếng xoăn, hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ x sang vần oăn / 
Làm tương tự với ngoặt, chú ý dấu nặng đặt dưới ă.
- HS viết: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu bay trên vườn cải, 
những cây cải được vẽ nhân hoá.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn 
mình (cong mình lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống).
c) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (11 câu). 
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc liền câu 2 và 3. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- GV nêu YC; chỉ từng ý trong sơ đồ (trên bảng phụ), cả lớp đọc. 
- HS làm trong VBT hoặc làm miệng, hoàn thành câu 2 và 4. 
- 1 HS đọc kết quả. Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) 
Lũ sâu rủ nhau đến cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, 
cải xanh và chim sâu thành bạn thân.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt 
sâu bọ giúp cây lá tốt tươi).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 BÀI 121: uân uât
 (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. 
- Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
- Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Thẻ để HS viết ý lựa chọn (BT đọc hiểu). 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. HOẠT ĐỘNG KHƠI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Cải xanh và chim sâu hoặc 
cả lớp viết bảng con: (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần uân, vần uât. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uân 
- GV viết: u, â, n. HS: u - â - nờ - uân. - HS nói: huân chương. Tiếng huân có vần uân, / Phân tích vần uân, tiếng huân. 
/ Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ - uân /hờ - uân - huân / huân chương.
 2.2. Dạy vần uât (như vần uân): Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / xờ - 
uât - xuât - sắc - xuất / sản xuất.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản 
xuất. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên trái cũng 
lặp lại nội dung tương tự); nêu YC của trò chơi.
- GV chỉ từng củ cà rốt, 1 HS đọc, cả lớp đọc: mùa xuân, ảo thuật,.. 
- HS làm bài: chuyển từng củ cà rốt về kho vần uân, vần uât.
- 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho (nối chữ với hình) đúng, nhanh.
- HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho 
vần uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xuân có vần uân. Tiếng thuật có vần uât,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng: uân, uât, huân chương, sản xuất. 
b) Viết vần: uân, uât
- HS đọc vần uân, nói cách viết. 
- GV viết vần uân, hướng dẫn cách viết, viết dấu mũ trên â, cách nối nét. / Làm 
tương tự với vần uât.
- HS viết: uân, uât (2 lần).
c) Viết tiếng: huân chương), (sản) xuất
- GV viết mẫu tiếng huân, hướng dẫn. Chú ý chữ h cao 2,5 li, cách nối nét / Làm 
tương tự với xuất, dấu sắc đặt trên â. 
- HS viết: huân (chương), (sản) xuất (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và gà: gà bay vù lên cây trước mõm cáo, các 
bác nông dân cầm gậy đuổi theo cáo.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); 
uất (tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, 
ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (có thể đọc liền các câu 2, 3, 4, 5). 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu lời nhân vật). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC./HS đọc nội dung BT./ HS làm bài, viết phương án lựa chọn (a hay 
b) lên thẻ. /HS giơ thẻ, GV kết luận: Ý b đúng. .
- Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp 
+ 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân? 
+ Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, bay đi.
- GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? HS phát biểu. GV: Bài học khuyên các 
em cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, cần thông 
minh nghĩ cách tự cứu mình.
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 50). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 120, 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân 
chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều 
nét.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt, uân, 
huân chương; uât, sản xuất.
- HS nói cách viết từng vần. 
- GV hướng dẫn HS. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu 
thanh (tóc, chỗ ngoặt, sản xuất).
- HS viết vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất.
- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ: s cao hơn 
1 li; t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.
 BÀI 122: KỂ CHUYỆN 
 HOA TẶNG BÀ
 (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi 
người yêu quý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu - 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện Cây khế.
- Mời - HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu. HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuối.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện, 
HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh. (Truyện có voi con, voi mẹ, bác 
dê, cún con, voi bà). GV: Các em hãy đoán voi con làm gì? (Voi đi cùng dê. Voi 
lấy nước giếng cho chó con. Chó con tặng hoa cho voi. Voi tặng hoa cho bà).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hoa tặng bà kể về một chú voi 
con ngoan ngoãn, tốt bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với 
bà, đó là món quà rất tuyệt vời. Các em hãy lắng nghe để biết vì sao món quà ấy 
rất tuyệt.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm; nhấn 
giọng, gây. ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng tốt, sự ân cần, sốt sắng giúp đỡ 
mọi người của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui, ấm áp.
 Hoa tặng bà
(1) Bà của voi con bị bệnh phải nằm viện. Đi học về, voi con xin phép mẹ vào 
bệnh viện thăm bà.
(2) Trên đường đi, thấy bác dê đang vác trên vai một bao gạo, nặng nhọc lê từng bước, voi con vội chạy tới nói: “Để cháu giúp bác”. Thế là voi dùng vòi nhẹ 
nhàng nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê. Bác dê cảm ơn 
voi con.
(3) Đi qua một vườn hoa, voi thấy cún con đang ngẩn ngơ đứng bên giếng nước. 
Thì ra cún đến giếng múc nước tưới hoa, nhỡ tay làm rơi gàu xuống giếng. Nó 
chưa nghĩ ra cách gì để lấy gàu lên thì voi con đã chạy lại, bảo: “Để tớ giúp 
cho”.
(4) Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc một gàu đầy nước 
nữa. Cún cảm động, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi.
(5) Voi mang bó hoa đến bệnh viện, tặng bà và nói: - Bà ơi, cháu chúc bà chóng 
khoẻ. Bà cảm ơn voi con và hỏi: - Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?
(6) Voi kể cho bà nghe nó có bó hoa như thế nào. Nghe xong, bà rất vui, khen 
voi: 
- Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác).
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về, voi con xin phép mẹ đi đâu? (Đi học về, với 
con xin phép mẹ vào bệnh viện thăm bà).
- GV chỉ tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp bác dê làm gì? (Trên đường đi, 
voi con thấy bác dê đang vác một bao gạo nặng. Voi chạy tới xin giúp bác. Voi 
dùng vòi nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê).
- GV chỉ tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? (Cún đến giếng múc nước, nhỡ 
tay làm gàu rơi xuống giếng. Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại 
còn múc một gàu đầy nước cho cún).
- GV chỉ tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? (Cún cảm động vì lòng tốt của 
voi, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi).
- GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa voi con tặng? (Khi nhận bó hoa 
của voi con tặng, voi bà hỏi: Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?).
- GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể, voi bà khen cháu thế nào? (Voi bà khen: 
Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự KC. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS chỉ 6 tranh, tự KC. (Có thể lặp lại với HS nữa). 
* GV cất tranh, 1 HS kể chuyện, không có tranh (YC không bắt buộc). 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng “thật tuyệt”. HS phát biểu. GV chốt lại: Vì đó là bó hoa tặng cho lòng tốt của voi con. Đó là phần thưởng cho lòng 
nhân hậu chú voi còn nhỏ nhưng đã biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Voi con tốt bụng, 
nhân hậu, hiếu thảo. Những người tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được 
mọi người yêu quý.
- GV: Em thích nhân vật nào trong truyện? (HS có thể thích voi con vì voi con 
tốt bụng, biết quan tâm đến mọi người. Có thể thích voi bà vì voi bà biết động 
viên, khích lệ cháu làm điều tốt).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. 
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
 BÀI 123: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn thú.
- Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong 2 câu văn rồi chép 
lại 2 câu đó đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Vườn thú: Bé Xuân được cô giáo đưa đi 
thăm vườn thú. Về nhà bé kể cho bà về các con vật ở vườn thú. Các em hãy 
nghe bé Xuân kể gì. .
b) GV đọc mẫu: giọng vui, hồn nhiên.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): vườn thú, ngoạm, tảng thịt bò, quất lên 
lưng, chích chòe, nhảy thoăn thoắt, mỏ khoằm, trắng toát.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 11 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Có thể đọc liền câu 3 và 4 kể về con 
hổ; câu 5 và 6 kể về con voi.. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV giải thích YC: Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp và nói lại... 
- GV chỉ hình từng con vật, cả lớp: a) con hổ, b con voi,... 
- GV chỉ từng ý a, b, c, d, e, cả lớp thay hình ảnh bằng từ ngữ, hoàn thành câu: 
a) Con hổ rất tham ăn. 
b) Con voi lấy đuôi quất lên lưng. 
c) Chích chòe nhảy thoăn thoắt. 
d) Con vẹt có cái mỏ khoằm. 
e) Con công trắng toàn thân trắng toát. 
 2.2. BT 2 (Điền vần oăn hay oăm? - Tập chép) 
- GV viết bảng 2 câu văn cần điền vần, cỡ chữ nhỏ; nêu 2 yêu cầu của bài tập. 
- HS làm BT trong vở Luyện viết 1.
- (Chữa bài) 1 HS điền vần trên bảng: Vẹt có cái mỏ khoằm. Chích chòe nhảy 
thoăn thoắt. / Cả lớp đọc 2 câu đã hoàn chỉnh; sửa bài (nếu làm sai).
- Cả lớp chép vào vở Luyện viết 1 hai câu văn; tổ chữ V, C hoa đầu câu. 
- HS viết xong, tự soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi. 
- GV chữa bài, nhận xét chung.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc 1 số từ ngữ.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 -----------------------------------------------------------------
 MÔN: TOÁN
 Bài 48: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ toán học. 
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau:
- Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”.
- Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?” - Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn Lan.
- Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị”.
 Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy.
 Lưu ý: Trong trò chơi “Bắn tên” ở trên. Tuỳ vào trình độ HS mà GV có 
thể đưa ra những câu hỏi khác nhau, hỏi xuôi, hỏi ngược, ví dụ: “Số nào gồm 3 
chục và 5 đơn vị ?”.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS thực hiện các thao tác sau rồi nói cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):
+ Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương.
+ Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp).
 Chục Đơn vị
 4 1
+ Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.
- Làm tương tự với các câu b), c), d).
 Bài 2
- Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
- HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy 
chục và mấy đơn vị?
- Nếu HS gặp khó khăn, thì GV hướng dẫn HS tìm câu trả lời bằng cách viết số 
vào bảng chục - đơn vị:
 Chục Đơn vị
 Bài 3. HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo cặp hoặc theo nhóm:
- Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các tấm thẻ ghi.
- Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, đặt câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số 
đó, chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn vị.
- HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 gồm 5 chục và l đơn vị.
 Bài 4. HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm:
- Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi đọc số đó.
- Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 5. HS thực hiện các thao tác:
- HS dự đoán xem có bao nhiêu quả chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với 
bạn.
- HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và 
“đơn vị” không. Sử dụng trong các tình huống nào.
 Bài 49: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
- Phát triển các NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ toán học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 A. Hoạt động khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nhận biết bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp 
đôi những thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong bức tranh đang làm 
gì? Nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình).
- GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bài, chẳng hạn: Các em đã 
được học các số nào? (Từ số 0 đến số 100). Bài hôm nay các em sẽ biết so sánh 
các số trong phạm vi 100.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. So sánh các số trong phạm vi 30
a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành 
một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn các băng giấy lên bảng .
b) HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô, nhận xét, nói, viết);
+ Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8. + Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3.
+ Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3.
+ Viết: 3 3.
GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8.
8 lớn hơn 3; 8 > 3.
c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so sánh tưong tự như trên:
 14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17.
 17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14.
d) GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào hai 
số 18 và 21 và so sánh tương tự như trên:
 18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21.
 21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18.
- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
tập.
 2. So sánh các số trong phạm vi 60
 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30:
- GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp theo ở Bang các số từ 1 đến 100, 
ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn băng giấy lên bảng.
- GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu cầu HS so sánh.
- HS nhận xét:
 36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42.
 42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36.
- HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
tập.
 3. So sánh các số trong phạm vi 100
 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60:
- GV gắn phần còn lại trong bảng các số đến 100 lên bảng (có thể không cần cắt 
rời)
 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
- GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và 67, yêu cầu HS so sánh.
- HS nhận xét:
 62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 67.
 67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 62. - HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học 
tập.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS thực hiện các thao tác:
a) Điền số còn thiếu vào băng giấy.
b) So sánh các số theo các bước sau:
+ Đọc yêu cầu: 11 ? 18.
+ Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết 
“11 < 18”.
- Chia sé với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại.
 Bài 2. Làm tương tự như bài 1.
 Bài 3. Làm tương tự như bài 1.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
- Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn 
đang cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông hoa 
nhất, giải thích.
- GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều 
nhất.
- GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình huống so sánh số lượng các đồ vật 
trong cuộc sống.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú 
ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm 
vi 100 được sử dụng trong các tình huống nào.
 Bài 50: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế.
- Phát triển các NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ học tập.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề.
- Phát triển NL sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ toán học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Các thẻ số 38, 99, 83 và một số thẻ số khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Đố bạn”:
- GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100.
- HS chọn hai số bất kì trong bảng rồi đố bạn so sánh hai số đó.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết 
quả vào vở.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi 
để HS giải thích cách so sánh của các em.
 Lưu ý: Nếu HS gặp khó khăn thì GV hướng dẫn HS sử dụng Bảng các số 
từ 1 đến 100 để xác định số nào đứng trước, số nào đứng sau.
 Bài 2
- HS lấy các thẻ số 38, 99, 83. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi 
sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS đọc số điểm của mỗi bạn trong trò chơi thi tâng cầu rồi sắp xếp tên các bạn 
theo thứ tự số điểm từ lớn đến bé.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh liên quan đến tình huống 
bức tranh.
C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
a) Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS đọc các số còn thiếu giúp nhà thám hiểm vượt qua chướng ngại vật.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về các thông tin liên quan đến các số 
trong bức tranh.
b) Trong các số em vừa đọc ở câu a): số lớn nhất là số 50; số bé nhất là số 1; Số 
tròn chục bé nhất là số 10; số tròn chục lớn nhất là số 50.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thế so sánh hai số chính xác em nhắn bạn điều gì?
-----------------------------------------------------------
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 BÀI: LỜI NÓI THẬT( Đã soạn ở tuần 22)
-------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ( Đã doạn ở tuần 22)
 BÀI 14: CƠ THỂ EM 
 (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Xác định được tên, hoạt động được các bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể.
- Nếu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó.
- Phân biệt được con trai và con gái.
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 MỞ ĐẦU
* Hoạt động chung cả lớp: 
- HS nghe nhạc và múa, hát theo lời bài hát: “ Ồ sao bé không lắc”. 
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như:
+ Bài hát nhắc đến những bộ phận nào của cơ thể?
+ Các bộ phận khác nhau của cơ thể đã thực hiện những công việc gì trong khi 
múa, hát?
 GV dẫn dắt vào bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các bộ 
phận bên ngoài cơ thể và những hoạt động của chúng; những việc cần làm để 
giữ cơ thể sạch sẽ.
1. Các bộ phận bên ngoài của cơ thể
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
 * Mục tiêu
- Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau.
- Phân biệt được con trai và con gái.
- Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình trang 95 SGK, một HS chỉ vào từng bộ phận trên hình vẽ 
để hỏi và HS kia trả lời. Sau đó lại đổi nhau. Lưu ý: Trong quá trình HS làm việc theo cặp, GV hỗ trợ HS để các em 
xác định được tên 1 số bộ phận cơ thể tương đối có hệ thống, ví dụ: Ở đầu có 
tóc, tai, mắt, mũi, miệng, má, ... ; Tiếp đến là cổ, vai, gáy; ngực , bụng, lưng, 
mông; tay bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, 
đầu gối, bàn chân, ngón chân.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS của cặp này đặt câu hỏi và chỉ định cặp khác trả lời; nếu trả lời đúng sẽ 
được đặt câu hỏi cho cặp khác, ... 
 Lưu ý: GV cần lưu ý rèn luyện và chữa cho HS cách đặt câu hỏi và cách 
trả lời cho đúng. 
- GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể em trai và em gái với đầy đủ các bộ phận 
bên ngoài của cơ thể ( bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con 
gái) để trả lời câu hỏi trang 95 SGK; cơ thể con gái và con trai khác nhau ở bộ 
phận nào? 
 Lưu ý: GV giúp HS nhận biết hầu hết các bộ phận cơ thể của con trai và 
con gái là giống nhau. Chỉ có bộ phận sinh dục của mỗi người giúp phân biệt 
con trai và con gái. Ở con trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ.
- GV dành thời gian cho HS đọc lời con ong ở trang 95 SGK. Sau đó, yêu cầu 
HS chỉ vùng riêng tư của cơ thể con trai và con gái trên hình vẽ.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Trò chơi “ Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con 
trai hoặc con gái”
 * Mục tiêu
- Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm 
tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái.
 * Cách tiến hành
- HS được tổ chức thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng
- 2 HS xung phong làm trọng tài ghi điểm cho 2 đội.
- Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên 1 bộ phận bên ngoài cơ thể của con trai 
hoặc con gái. 
- Cách cho điểm: Mỗi tên 1 bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận 
riêng tư của cơ thể được 2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã được 
nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong 1 khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được 
nhiều điểm hơn là thắng cuộc.
 ĐÁNH GIÁ
Ngoài việc đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết 
học, trước khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 1, 2 của bài 14 VBT để 
đánh giá nhanh kết quả học tập của tiết học này.
2. Hoạt động của 1 số bộ phận cơ thể

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_23_nguyen_thi_thanh_mai.docx