Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu.

- Các thẻ phép tính như ở bài 1.

- Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.

docx 20 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 10

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 10
 TOÁN
 Bài 22:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1.
- Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ 
ghi phép tính).
GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sằn các thẻ phép tính, 
một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. 
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể tính 
nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính. Chia sẻ 
trước lớp.
 GV nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS 
tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép 
tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích họp trong 
mỗi dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái 
nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+ 3 ;6+ 1 .
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt 
vào mỗi ngôi nhà.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các 
em.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua 
bức tranh. Chia sẻ trong nhóm.
a) Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa là: Nếu 
chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn số 9 thì số 
còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong 
hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
 C. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 
để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 23:KHỐI HỘP CHỮ NHẬT – KHỐl LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập 
phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắc khác 
nhau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
- Thực hiện theo nhóm, HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, các bạn trong nhóm 
cầm đồ vật, chia sẻ hiểu biết về hình dạng cùa đồ vật đó.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.HS thực hiện lần lượt các thao tác sau dưới sự hướng dẫn của GV:
- HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp chữ nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của khối hộp chữ nhật đó và nói: “Khối hộp chữ nhật”.
- HS lấy ra một số khối hộp chữ nhật với màu sác và kích thước khác, nói: “Khối 
hộp chữ nhật”.
- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộp chữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khối hộp chữ 
nhật”.
- Thực hiện thao tác tương tự với khối lập phương.
 2.HS thực hành theo nhóm yêu cầu: xếp riêng đồ vật thành hai nhóm (các đồ 
vật dạng khối hộp chữ nhật, các đồ vật có dạng khối lập phương).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện theo cặp:
- HS xem tranh và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật, đồ vật 
nào có dạng khối lập phương. Chắng hạn: Tủ lạnh có dạng khối hộp chữ nhật, con 
súc sắc có dạng khối lập phương.
- HS có thể kể thêm các đồ vật xung quanh lớp học có dạng khối hộp chữ nhật, khối 
lập phương.
 Bài 2
a) Cá nhân HS tự đếm số khối hộp chữ nhật, khối lập phương ở mỗi hình vẽ. Chia sẻ 
kết quả. Chắng hạn: Chiếc bàn gồm 5 khối hộp chữ nhật; Con ngựa gồm 10 khối lập 
phương và 4 khối hộp chữ nhật.
b) Cá nhân HS suy nghĩ, sử dụng các khối hộp chữ nhật, khối lập phương để ghép 
thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. Mời bạn xem hình mới ghép 
được và nói cho bạn nghe ý tưởng ghép hình của mình.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm: Kể tên các đồ vật có dạng khối 
hộp chữ nhật, khối lập phương trong thực tế. Chia sẻ trước lớp.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem những đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật, những 
đồ vật nào có dạng khối lập phương để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 .............................................................................................................................. TOÁN
 Bài 24:LÀM QUEN VỚI PHÉP TRỪ - DẤU TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với phép trừ qua các tình huống có thao tác bớt, nhận biết cách sử dụng 
các dấu (-, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép trừ (với nghĩa bớt) trong một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (-, =), thanh gài phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ (với nghĩa bớt).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn):
+ Quan sát bức tranh tình huống.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: Có 5 con chim 
đậu trên cây. Có 2 con bay đi. Trên cây còn lại bao nhiêu con chim?
- GV hướng dẫn HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các 
em quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1.HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Lấy ra 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nói, chẳng hạn: “Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại 3 que tính”.
- HS làm tương tự với các chấm tròn: Lấy ra 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Hỏi 
còn lại bao nhiêu chấm tròn?
 2.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Bớt đi... Còn 
 3.Hoạt động cả lớp:
- GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện.
- HS nghe GV giới thiệu phép trừ, dấu trừ: nhìn 5-2 = 3; đọc năm trừ hai bằng ba.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 5-2 = 3.
 4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép trừ tương ứng rồi gài thẻ phép tính vào 
thanh gài. Chẳng hạn: GV nêu: “Có 5 chấm tròn. Bớt đi 3 chấm tròn. Hỏi còn lại bao 
nhiêu chấm tròn? Bạn nào nêu được phép tính”. HS gài phép tính 5-3=2 vào thanh 
gài.
- Theo nhóm (bàn), HS tự nêu tình huống tưcmg tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài1
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 3 chú ếch đang ngồi trên lá sen, 1 chú ếch nhảy xuống ao. Hỏi còn lại bao 
nhiêu chú ếch đang ngồi trên lá sen?
+ Đọc phép tính và nêu số thích họp ở ô dấu ? rồi ghi phép tính 3-1=2 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép 
tính tưong ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu khi nói về các bức tranh: 
Có... Bớt đi... Còn...
 Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng 
tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải 
bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nêu phép tính phù hợp với mỗi tranh 
vẽ dựa trên sơ đồ đã cho, suy nghĩ và kể cho bạn nghe một tình huống theo mỗi 
tranh vẽ. Chia sẻ trước lớp.
 D. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ (với nghĩa 
bớt) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: “Hà có 5 cái kẹo. Hà cho bạn 1 cái kẹo. Hỏi Hà 
còn lại mấy cái kẹo?”.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ để hôm sau chia sẻ 
với các bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA KÌ-LUYỆN TẬP
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vấn đáp tiếng. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp. 
- Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 10 thẻ để thực hiện trò chơi Hỏi vấn đáp tiếng. 
- Bảng quy tắc chính tả g/ gh. 
- Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập
 2.1. BT1 (Trò chơi Hỏi vấn đáp tiếng) (chơi nhanh)
- GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ 
tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần, tiếng khác. GV chỉ từng thẻ vần tiếng, 
cả lớp đọc: ăm,chăm / âp, ơp, đêm, tiếp / nấp, chớp, êm, iêp.
- (Làm mẫu) GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng chăm: HS 1 vừa nói to ăm 
vừa giơ thẻ vần ăm. / HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm. 
- Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 hỏi - HS 2 đáp: 
+ HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng nấp. 
+ HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng chớp.
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 hỏi - HS 1 đáp. 
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm. 
+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp. Ai làm nhanh, 
đúng sẽ được 1 điểm cho 1 lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm. 
- Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự nghĩ ra: 2 tổ dự thi.
+ 2 tổ trưởng “oẳn tù tì để chọn nhóm được hỏi trước. 
+ HS 1 (tổ 1) ra vần (VD: om). / HS 2 (tổ 2) nói tiếng bom. 
+ HS 3 (tổ 1) ra vần (VD: iêm). / HS 4 (tổ 2) nói tiếng chiêm... 
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tổ 2 hỏi – tổ 1 đáp: 
+ HS 5 (tổ 2) ra tiếng kìm. HS 6 (tổ 1) nói vần im. 
+ HS 7 (tổ 2) ra tiếng cặp. HS 8 (tổ 1) nói vần ăp... 
- GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi - đáp nhịp nhàng, to, rõ. 
 2.2. BT 2 (Tập đọc) 
a) GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp lớp học cũ của sẻ, gà, cua.
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú 
ý đọc đúng các từ đó.
c) Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre ngà, kể lể rôm rả, hộp diêm, năm rơm, 
khệ nệ ôm yếm, khắp hồ. GV kết hợp giải nghĩa: tre ngà (tre có thân và cành màu 
vàng tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm rả (kể với nội dung phong phú, không khí sôi 
nổi, vui vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi 
chậm chạp, nặng nề của người mang thai).
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. 
- GV chỉ từng câu hoặc liền 2 câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở 
câu: Nó sắp có lũ cua bé tí/ bò khắp hồ. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Các bạn cũ sau một thời gian gặp lại, có rất 
nhiều chuyện để kể cho nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại nhau rất vui).
 2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay gh?) 
- GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy tắc chính tả g/ gh.
- GV chỉ bảng quy tắc chính tả g/ gh (đã học từ bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh 
chỉ kết hợp với e, ê, i. / g kết hợp với các chữ còn lại: a, , o, ô, ơ, ư,...
- HS làm bài vào VBT.
- Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu âm đầu g, gh. 
-1 HS lên bảng điền chữ vào chỗ trống. Cả lớp đọc kết quả: 1) gà, 2) gặp, 3) ghi. 
- HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; sửa lỗi (nếu sai).
 2.4. BT 4 (Tập chép) 
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn, chú ý những từ dễ viết sai (lớp, khóm). 
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn (cỡ chữ vừa). 
- Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Vận dụng
- GV chỉ cho HS đọc lại 1 số từ trên bảng.
- Về nhà ôn lại các vần đã học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Mỗi HS đọc thành tiếng một đoạn văn, thơ khoảng 30 tiếng chứa vần đã 
học. Có thể chọn các bài tập đọc ở sách giáo khoa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các phiếu ghi tên bài .
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Cách thực hiện:
 - GV ghi số thăm các đoạn 1, 2, 3, 4 (truyện Nằm mơ), đoạn 1, 2, 3, 4(truyện 
 Hứa và làm)....,bài ở sách giáo khoa.
 - HS lên bảng bốc thăm theo thứ tự. - HS đọc đoạn trước lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá động viên HS để HS có cố gắng.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I -TẬP VIẾT
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết đúng các từ: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm 
liếp, khóm tre, xóm quê, lom khom.(Vào vở luyện thêm )
 - Viết chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a. Cả lớp đọc: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, 
khóm tre, xóm quê, lom khom.
 b. Tập viết:Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, 
khóm tre, xóm quê, lom khom.
 - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh.
 - HS viết trong vở Luyện chung.
 c. Tập viết: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, 
khóm tre, xóm quê, lom khom.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV chấm một số vở.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 .............................................................................................................................. Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - ĐỌC THÀNH TIẾNG 
 (2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Mỗi HS đọc thành tiếng một đoạn văn, thơ khoảng 30 tiếng chứa vần đã 
học. Có thể chọn các bài tập đọc ở sách giáo khoa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các phiếu ghi tên bài .
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Cách thực hiện:
 - GV ghi số thăm các đoạn 1, 2, 3, 4 (truyện Nằm mơ), đoạn 1, 2, 3, 4(truyện 
Hứa vàlàm)....,bài ở sách giáo khoa.
 - HS lên bảng bốc thăm theo thứ tự.
 - HS đọc đoạn trước lớp.
 - GV nhận xét, đánh giá động viên HS để HS có cố gắng.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA KỲ I
 ĐỌC HIỂU, VIẾT - BÀI KIỂM TRA 
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: .
 - Trả lời đúng các câu hỏi sau phần đọc hiểu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Bài đọc chiếu ở máy tính 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
 2. Luyện tập
 a.Luyện đọc hiểu:
 Quê bé
 Nghỉ lễ, bố mẹ cho bé về thăm quê. Quê bé ở Hà Nam.Quê bé có gà, có khế, 
có na và có me nữa. 
 Bé chăm bà
 Bố mẹ về quê.Ở nhà, chỉ có bà và bé. Bà bị cảm. Bà nằm nghỉ bé nhè nhẹ mua 
cam cho bà.
 Câu 1: Quê bé có những gì? Câu 2: Bé làm gì khi bà bị ốm?
 - GV lưu ý những em đọc yếu như : Khánh Thi, Quang Minh, Hà Giang.
 B. Làm bài kiểm tra vào giấy.
 Bài 1 Điền vào chỗ chấm:
 Ng/ngh: .ô..ê, ỉ hè,láô; 
 Gh/g: ..à cồ, ..ế ..ỗ
 k/c/q:..uả cà, uà.uê
 Bài 3:Tìm 3 tiếng có vần :
 a. ap: 
b.âm:
c. iêm: 
 Bài 4: Viết đoạn sau:
 Ở thị xã, cả đêm ì ầm ô tô, xe lửa. ở quê chỉ nghe gió thở, tre thì thầm, gió rỉ 
rả.
 - GV giải thích đề, hướng dẫn HS khi HS thắc mắc.
 - HS làm bài - GV theo dõi.
 - GV thu bài,chữa bài.
 IV. Cũng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA KỲ I
 ( 1 Tiết ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: .
 - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
 - Làm đúng bài tập 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Đề phô tô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
A, Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1. Trang 94.
 Nối từ ngữ với hình : Ấm trà, quả mơ, tam ca, cá trắm , cửa chớp.
 Hướng dẫn hs nối, gọi hs lên trình bày 
 Gv chữa bài và nhận xét. 
 B. Hoạt động 2 : Luyện đọc 
 Gv giới thiệu bài đọc : Cò và Quạ 
 Gv đọc mẫu bài đọc : Cò Và Quạ GV hướng dẫn luyện đọc các từ khó : Chiếp chiếp, om sòm, quà quà, chộp. Gà 
nhép, khóm, chĩa mỏ.
 Cho hs đọc từ khó cá nhân, đồng thanh
 Hướng dẫn luyện đọc bài
 Hs đọc bài cá nhân, đồng than
C. Hoạt động 3. Luyện tập.
 HD hs làm bt : nối đúng : 
 A, Quạ 1, che cho gà, xua quạ đi 
 B, Cò 2, sắp chộp gà nhép
 GV cùng hs chữa bài
IV. Cũng cố dặn dò. Luyện đọc lại bài. Nhận xét giờ học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP GIỮA KỲ I
 ( 2 Tiết ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: .
 - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
 - Làm đúng bài tập 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Đề phô tô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu YC của bài học.
2. Luyện tập
A, hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại các bài họp lớp, Nằm mơ, Hứa và 
làm, Cò và Quạ 
 Luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
 Thi đua đọc giữa các nhóm.
Gv nêu câu hỏi hs trả lời nội dung bài đọc 
B. hoạt động 2 : Luyện tập: 
Gv đưa bài tập lên bảng hd hs làm
1, Điền chữ : c hoặc k 
 .......cam, ........ửa sổ, .......im.
 Điền g, gh , ng, ngh
.....à .....ô, ........hè, .........nhớ, ......ế .....ỗ, ......ày........ỉ
C. Hoạt động 3. Luyện viết vào vở ôly.
 Gà nhép nép ở khóm tre. 
Gv theo dõi và nhận xét.
 C. hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành ở VBT tiếng việt. Gv theo dõi, chữa bài.
3. Cũng cố dặn dò : Nhận xét giờ học .
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 6:Chăm sóc bản thân khi bị ốm ( đã soạn ở tuần 9)
-------------------------------------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 6: NƠI EM SỐNG 
 ( 3 TIẾT) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giới thiệu được 1 cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động 
của người dân nơi HS đang sống.
- Nêu được 1 số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công 
việc cho xã hội.
- Nhận biết được bất kỳ công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Sưu tầm 1 số hình ảnh về quang cảnh và hoạt động của người dân ở nơi sống của 
mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Quê hương tươi đẹp.
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: 
+ Bài hát nhắc đến những hình ảnh nào của quê hương? 
+ Từ nào trong bài hát nói lên tình cảm của mọi người đối với quê hương?
2. Khám phá
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về nơi sống của bạn An 
 * Mục tiêu 
- Bước đầu hình thành kỹ năng quan sát tranh vẽ và kỹ năng đặt câu hỏi để khai thác 
các kiến thức từ bức tranh.
- Nêu được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn An sống.
 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp 
- Hướng dẫn HS về cách quan sát 1 bức tranh: quan sát tổng thể rồi mới quan sat chi 
tiết.
 Đưa ra 1 số câu hỏi gợi ý: 
- Ví dụ về câu hỏi giúp HS quan sát tổng thể:
+ Bức tranh vẽ về đề tài/ chủ đề gì?
+ Kể tên các yếu tố tự nhiên và các công trình xây dựng nơi bạn An sống được thể 
hiện trong bức tranh.
- Ví dụ về câu hỏi giúp HS quan sát chi tiết:
+ Trường học của bạn An được đặt ở vị trí nào trong bức tranh?
+ Bưu điện, trạm y tế xã ở đâu?
+ Người dân ở đây có thể mua bán thực phẩm, hàng hóa ở đâu?
+ Bạn An đã nói gì về nơi sống của mình?
Bước 2: Làm việc theo cặp 
- HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên, 1 HS hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi lại. 
( HS được sáng tạo khi quan sats chi tiết bức tranh như cách phân chia khu vực, 
phong cảnh và các hoạt động của người dân ở trong tranh theo cách của mình bằng 
những câu hỏi khác với câu hỏi gợi ý của GV ở Bước 1.)
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Một số cặp HS chia sẻ các câu hỏi được đặt ra để khai thác kiến thức về nơi sống 
của bạn An và những điểm nổi bật về nơi sống của bạn An và tình cảm của An với 
nơi bạn sống. 
- HS khác góp ý, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. 
3. Luyện tập
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nơi sống của bạn Hà 
 * Mục tiêu
- Áp dụng kỹ năng quan sát tranh và kỹ năng đặt câu hỏi đã học ở hoạt động 1 để 
quan sát tranh và đặt được câu hỏi về nơi sống của bạn Hà. 
- Xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà sống.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS vận dụng các câu hỏi quan sát tổng thể và quan sát chi tiết bức tranh vẽ nơi 
sống của bạn Hà, một HS hỏi, HS khác trả lời, sau đó đổi lại. 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- HS xung phong đặt câu hỏi với cả lớp về nơi sống của bạn Hà và được chỉ định HS 
khác trả lời; Nếu HS này trả lời đúng thì sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS khác ( tiếp 
tục như vậy cho đến khi xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi 
bạn Hà sống qua việc quan sát tranh). Lưu ý: - Các câu hỏi được HS nêu ra sau không được trùng với các câu hỏi đã 
được nêu trước đó. 
 - Chấp nhận tất cả các câu hỏi cũng như thứ tự đề xuất các câu hỏi do các HS 
đưa ra để tìm hiểu về nội dung bức tranh. 
 TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi sống của em
 * Mục tiêu
- Nêu được địa chỉ nơi em sống.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nơi em sống.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- 1 HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại. 
 Gợi ý: 
- Nhà bạn ở đâu? ( Nêu rõ số nhà, tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh hoặc phố, phường, 
thành phố, tỉnh) 
- Theo bạn, nơi chúng mình sống có giống nơi sống của bạn An hay bạn Hà không? 
Giống ở chỗ nào?
( HS cũng có thể hỏi những câu cụ thể: ở nơi bạn sống có đồng ruộng không? Ở nơi 
bạn sống có nhà cao tầng không?  ) 
- Gia đình bạn thường mua thức ăn, đồ uống ở đâu? 
- Ngày nghỉ, bạn thường được bố mẹ đưa đi đâu chơi?
- Bạn có thể giới thiệu 1 địa điểm nổi bật mà bạn thích đến đó ( hoặc được nhiều 
người trong cộng đồng hay khách du lịch thích đến đó). 
- Hãy nói về tình cảm của bạn đối với nơi bạn sống. 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- 1 HS đặt câu hỏi với cả lớp về cảnh vật và hoạt động của con người ở nơi các em 
đang sống và được chỉ định HS khác trả lời; Nếu HS này trả lời đúng sẽ có quyền 
đặt câu hỏi cho HS khác ( tiếp tục như vậy cho đến khi HS hết câu hỏi). 
 4. Hoạt động 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch
 * Mục tiêu
- Giới thiệu được quang cảnh và hoạt động của con người ở nơi HS đang sống. 
- Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm, hoặc khu phố của 
mình.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng cùng các bạn tập hợp, sắp xếp những tranh ảnh của nhóm và xây 
dựng nội dung giới thiệu về nơi sống của mình. - Trong nhóm cử ra 1 hoặc 2, 3 bạn cùng đóng vai hướng dẫn viên du lịch dựa trên 
những tranh ảnh của nhóm đã sưu tầm được và phân công nhau trình bày từng nội 
dung; những bạn này sẽ tập trình bày trong nhóm trước khi trình bày với lớp, các 
bạn còn lại có thể đặt câu hỏi với hướng dẫn viên.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lần lượt đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu nơi sống của 
mình và nhận xét, góp ý lẫn nhau. Sau đó cả lớp bình bầu xem nhóm nào sưu tầm 
được nhiều tranh ảnh, sắp xếp đẹp, giới thiệu được điểm nổi bật về cảnh vật và hoạt 
động của con người cũng như thể hiện được tình cảm của các em đối với nơi sống 
của mình.
- GV nhận xét, đánh giá.
 TIẾT 3
5. Hoạt động 5: Tìm hiểu về công việc của người dân và đóng góp của công việc đó 
cho cộng đồng nơi em sống
 * Mục tiêu 
- Nêu được 1 số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công 
việc đó cho xã hội 
- Nhận biết được bất kỳ công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng, xã hội đều 
đáng quý.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 48 (SGK) 
(1) Nói tên công việc của những người trong các hình. 
(2) Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng đồng?
(3) Hãy nói về công việc của những người trong gia đình và công việc của những 
người xung quanh em. 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
 Một số gợi ý cho câu hỏi (2): 
+ Thầy ( cô) giáo của em và những cán bộ công nhân viên trong trường giúp đỡ em 
trong học tập và các hoạt động khác ở trường.
+ Cô ( chú) bác sĩ khám và chữa bệnh cho em khi em bị ốm.
+ Cô ( chú) công an bắt kẻ trộm và bảo vệ chúng ta.
+ Những người bán hàng, bán cho chúng ta những thứ mà chúng ta cần.
+ Những người thợ xây, xây nhà cho chúng ta ở.
+ Những cô, chú công nhân dọn vệ sinh môi trường giúp cho đường phố luôn sạch 
sẽ. 
+ Những người nông dân trồng trọt, chăn nuôi cung cấp lương thực cho chúng ta. - GV kết luận, giúp HS nhận ra rằng: tất cả công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng 
đều quan trọng và đáng quý. Những người làm bác sĩ, công an hay thu gom rác hoặc 
bán hàng, làm giáo viên hay nhân viên bảo vệ,  đều là những người hỗ trợ, giúp 
đỡ cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc sống của chúng ta được khỏe 
mạnh, an toàn, tiện lợi, sạch sẽ, vệ sinh và tốt đẹp hơn.
 Kết thúc hoạt động này 1 số HS đọc lời nói của con ong trang 48 SGK 
4. Vận dụng
6. Hoạt động 6: Việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình
 * Mục tiêu 
- Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa 
phương
 * Cách tiến hành 
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát hình trang 49 và trả lời câu hỏi trong SGK: Các bạn trong hình đã làm 
gì để đóng góp cho cộng đồng? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
Bước 3: Làm việc cá nhân
- Mỗi HS nghĩ ra 3 việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình và viết 
vào bản cam kết ( theo mẫu)
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ THI ĐUA GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ 
gìn trường, lớp sạch, đẹp. - Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp 
phần giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. 
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
 2. Gợi ý cách tiến hành
GV Tổng phụ trách hoặc Liên đội trưởng thông báo phát động phong trào thi đua giữ 
gìn trường, lớp sạch, đẹp. Nội dung phát động phong trào thi đua gồm: 
- Chủ đề của phong trào thi đua: “Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp hướng tới kỉ 
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11”. - Mục đích phát động phong trào thi đua: HS làm được nhiều việc tốt thiết thực và ý 
nghĩa để giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. 
- Thời gian thực hiện: Phong trào thi đua cao điểm diễn ra trong thời gian từ ngày 
phát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11. Phong trào tiếp tục được duy trì 
trong suốt thời gian sau đó. 
- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập thể để tham gia phong trào: quét dọn, vệ 
sinh lớp học, các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực nhà đa 
năng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu vườn trường; kê xếp bàn ghế, đồ dùng học tập, 
bỏ rác đúng nơi quy định. 
- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào; cá nhân tự xây dựng kế hoạch của bản 
thân để tích cực tham gia phong trào, cả lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch chung 
tham gia phong trào.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC SẠCH, ĐẸP 
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được một số công việc vệ sinh lớp học để giữ gìn lớp học sạch, đẹp như: 
quét dọn, sắp xếp bàn ghế, đồ dùng học tập. 
- Có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn lớp học gọn gàng, sạch, đẹp. 
 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Sơ đồ lớp học, bút sáp màu.
- Dụng cụ quét dọn: giẻ lau, chổi, hót rác, thùng rác. 
 3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động 1: Thực hành vệ sinh lớp học 
- GV tổ chức cho HS thảo luận, phân công việc giữ gìn vệ sinh lớp học theo gợi ý:
+ Nhóm quét phòng học; 
+ Nhóm lau bảng, cửa kính, vệ sinh tường; 
+ Nhóm lau bàn ghế; 
+ Nhóm kê xếp, vệ sinh khu để giày dép, mũ nón. 
- Các nhóm tiến hành việc vệ sinh lớp học theo phân công. 
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá việc giữ gìn vệ sinh lớp học của cá nhân và cả lớp.
 Kết luận 
- Vệ sinh lớp học gọn gàng, sạch sẽ tạo ra môi trường thuật dạy và học của cả thầy 
và trò. 
- Mọi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh lớp học sạch, đẹp. 
 Hoạt động 2: Sắp xếp bàn ghế và đồ dùng học tập - GV tổ chức cho mỗi HS tự kê xếp bàn ghế, sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân gọn 
gàng, ngăn nắp. 
- Cho HS quan sát, hỗ trợ và đánh giá việc sắp xếp của các bạn trong nhóm, trong 
lớp về việc sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân và chỗ ngồi gọn gàng, ngăn nắp. 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về cảm nghĩ của bản thân khi thực hiện việc giữ gìn lớp 
học sạch, đẹp. 
 Kết luận 
- Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân gọn gàng, ngăn nắp giúp cho việc học tập trở nên 
thuận tiện và hiệu quả hơn. 
- Mỗi HS đều có trách nhiệm sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp cả ở trên 
lớp và ở nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT LỚP
 CHIA SẺ VỀ VIỆC GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự đánh giá việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp của bản thân, của bạn, của cả lớp. 
- Có tinh thần trách nhiệm trong giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia giữ gìn trường, lớp sạch đẹp. 
2. Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận theo các nội dung sau đây: 
- Em và các bạn đã thực hiện được các công việc cụ thể gì để góp phần giữ gìn 
trường, lớp sạch, đẹp? 
- Việc làm của bản thân, của lớp có ý nghĩa như thế nào trong việc giữ gìn trường, 
lớp sạch, đẹp? 
- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được các việc làm ý nghĩa đó?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 .............................................................................................................................. Luyện Toán
 LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS tiếp tục củng cố, ôn tập về phép cộng trong phạm vi 10
 - NL chung:- Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ 
trước lớp.
 - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính 
tương ứng.
 - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Vở Luyện Toán ôli
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1. Khởi động
 - GV mở vi đeo, cho HS hát vận động theo bài hát đếm số
 2. Khám phá
 - Cho HS làm vào bảng con các phép tính sau:
 5 + 5 = 8 + 2 = 4 + 5 =
 3 + 7 = 1 + 8 = 8 + 1 =
 8 + 2 = 7 + 3 = 5 + 4 =
 - Nhận xét, sửa sai
 3.Luyện tập
 - Cho HS làm một số bài tập vào vở ô li về các phép tính trong phạm vi 6.
 Bài 1: Tính
 6 + 4 = 1 + 8 = 2 + 7 =
 4 + 5 = 5 + 5 = 2 + 5 =
 2 + 6 = 4 + 3 = 2 + 6 =
 Bài 2: Viết các số: 2 ; 8; 4; 6
 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
 Bài 2: Làm miệng
 Viết các số: 10 ; 1; 6; 3
 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
 - Theo dõi HS làm bài.
 - Chữa bài, nhận xét.
 4. Vận dụng
 - Cho HS đố nhau trả lời nhanh về một số phép tính cộng trong phạm vi 10.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................ Tiếng Việt
 ÔN NGHE VIẾT CHÍNH TẢ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết hai câu đầu của bài tập đọc Rùa nhí tìm nhà
 - Nghe viết đúng theo tốc độ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK, vởô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
 1.Khởi động: Chơi trò chơi: Đi chợ
 2.Khám phá
 - GV chiếu lên ti vi nội dung bài viết: Rừa nhí đi tìm chỗ ở. Nó vừa nơm nớp 
lo gặp thú dữ.
 (Học sinh đọc, cả lớp đọc đồng thanh).
 - GV nhận xét. 
 3. Luyện tập
 - GV viết bảng một tiếng, từ rồi gọi lần lượt HS đọc.(Cá nhân, nhóm, tổ)
 - Luyện viết bảng con từ khó: nơm nớp, thú dữ
 - Nhận xét, sửa sai.
 - GV đọc từng tiếng, từ để HS nghe viết.
 - HS viết vào vởô li - GV theo dõi uốn nắn.
 - Chấm, nhận xét vở BT của HS.
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét chung tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_10.docx