Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau:

- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ.

- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:

- Máy tính, máy chiếu.

- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu.

docx 33 trang Võ Tòng 01/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Trang
 Tuần 8 Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 48:ôm, ôp
 (2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ. 
- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài 47); 1 HS 
nói lời khuyên của câu chuyện.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ôm, vần ôp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
 2.1. Dạy vần ôm 
- HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm./ Phân tích vần ôm. / Đánh vần: ô - mờ - ôm/ 
ôm.
- HS nói: tôm. / Phân tích tiếng tôm. / Đánh vần: tờ - ôm - tôm / tôm. Đánh vần, 
đọc trơn lại: ô - mờ - ôm / tờ - ôm - tôm / tôm.
 2.2. Dạy vần ôp (như vần ôm) 
- Phân tích vần ôp./ Đánh vần: ô - pờ - ôp. Đánh vần: hờ - ôp - hôp - nặng - 
hộp. 
- Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / hờ - ôp - hôp - nặng - hộp / hộp sữa. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôm, ốp, 2 tiếng mới học: tôm, hộp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?)
- HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, đốm lửa,... GV giải nghĩa: cốm (thóc nếp non 
rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản phẩm làm 
từ đất sét, đưa vào lò nung).
- HS tìm tiếng có vần ôm, vần ốp; làm bài trong VBT./ 2 HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần ôp. Tiếng cốm có vần ôm,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
b) Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách viết vần ôm. 
- GV viết mẫu, hướng dẫn: viết ô trước, m sau; các con chữ ô, m đều cao 2 li; 
lưu ý viết ô và m không gần hay xa quá. / Làm tương tự với vần ôp.
- HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần). 
c) Viết tiếng: tôm, hộp sữa (như mục b) 
- GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li), vần ôm sau. 
- GV viết hộp: viết h cao 5 li, p cao 4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô. 
- HS viết bảng: tôm, hộp (sữa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu: Bài có tên là Chậm... như thỏ. Có 
đúng là thỏ rất chậm không? Câu chuyện Thỏ thua rùa các em đã học cho thấy: 
Thỏ phi nhanh như gió, rùa thì bò rất chậm chạp, vất vả. Nhưng thỏ vẫn thua 
rùa vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo, chứ không phải vì thỏ chậm. Người ta thường 
nói “chậm như rùa”, không ai nói “chậm như thỏ”. Những bài vè này nói ngược 
lại với sự thật: Chậm như thỏ / Lẹ như rùa. Cách nói ngược làm bài và trở nên 
thú vị. 
b) GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc (2 dòng thơ một), vừa chỉ vào hình. 
ảnh từng con vật, sự vật; kết hợp giải nghĩa từ, giúp HS hiểu cách nói ngược:
- Chó thì mổ mổ / Gà thì liếm la”. Liếm la: là liếm. Sự thực thì gà có liếm la 
không? (GV chỉ hình trong SGK). Gà không liếm mà mổ mổ thức ăn. Chó mới 
liếm thức ăn.
“ Dữ như quả na / Nhu mì gã cọp”. Nhu mì là hiền (Hiền như gã cọp). Gã cọp 
anh cọp. Sự thực thì cọp rất dữ tợn. Còn quả na rất hiền, mềm mại, thơm ngon.
- Cò thì phốp pháp / Bò thì ốm o”. Phốp pháp: to béo. Sự thực thì cò chân dài, 
gầy, trông ốm o. Lợn, bò mới to béo, phốp pháp.
- Cá thì la to / Im như trẻ nhỏ”. Cá bơi trong nước, không thể la to. Trẻ em mới 
la to.
- “Chậm như cô thỏ / Lẹ như cụ rùa”. Lẹ: là nhanh. Cụ rùa bò rất chậm chạp. 
Thỏ phi rất nhanh.
c) Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp pháp, 
ốm o, la to, chậm, lẹ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 dòng thơ. 
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ một cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi cá nhân/ mỗi cặp HS đều đọc 2 dòng thơ). 
e) Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện đọc trước khi thi. 
- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 dòng /6 dòng). 
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. 
-1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
 Nói ngược (như SGK)
- GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo 
thành một cặp, có nội dung trái ngược nhau, trái ngược với thực tế. GV chỉ từng 
dòng, đọc 2 chữ đầu câu, cả lớp nói tiếp để hoàn thành các câu nói ngược. 
+ GV: Chó thì... - Cả lớp: liếm la 
+ GV: Gà thì... - Cả lớp: mổ mổ 
+ GV: Dữ như... - Cả lớp: gã cọp
- (Lặp lại) 1 HS xướng lên 2 chữ đầu câu - cả lớp đồng thanh đọc nhỏ. 
 Nói đúng thực tế
- GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói đúng sự thật thì phải thế nào? (GV vẽ 
mũi tên 2 đầu đảo vị trí từ) 
- GV: (Chó thì mổ mổ → 1 HS làm mẫu: Chó thì liếm la. Gà thì mổ mổ.
 » Cả lớp đồng thanh:
 Chó thì liếm la. Gà thì mổ mổ.
- Làm tương tự với các dòng thơ tiếp
* Cuối cùng, cả lớp đọc lại bài Tập đọc Chậm... như thỏ (đọc nhỏ). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương các bạn tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 --------------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 19: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O(0,5T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép 
cộng, chẳng hạn:
+ Có 6 con chim trên cây. Có 4 con chim đang bay đến. Để biết có tất cả bao 
nhiêu con chim, ta thực hiện phép cộng 6 + 4 = 10. Có tất cả 10 con chim.
+ Có 4 bạn đang chơi bập bênh. Có 4 bạn khác đang đi tới. Để biết có tất cả bao 
nhiêu bạn, ta thực hiện phép cộng 4 + 4 = 8. Có tất cả 8 bạn.
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau 
nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và 
đọc kết quả 4 + 3 = 7.
- Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: 
ngoài chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, ... để tìm kết quả phép tính).
 3. Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện ở trên và nói: 
4+ 3 = 7; 6 + 4 = 10; 5 + 4 = 9; 4 + 4 = 8.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS nêu phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS 
tìm kết quả phép cộng theo cách vừa học rồi gài phép cộng và kết quả vào thanh 
gài.
- HS tự nêu tình huống ưrơng tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng (làm theo nhóm 
bàn).
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể 
dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi về các phép tính vừa thực hiện. Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là hướng dần cách tìm kết quả phép cộng. 
Ngoài việc sử dụng chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết 
quả. GV có thể nêu thêm một số phép cộng khác để HS rèn kĩ năng tìm kết quả 
phép tính.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
- HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: Ở bài này HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác 
nhau có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, que tính, ngón tay, ...), GV không nên 
yêu cầu HS chỉ điền kết quả mà nên nhấn mạnh vào cách các em tìm kết quả 
phép tính. GVcó thể đưa thêm các phép tính khác để HS rèn kĩ năng, hoặc HS 
tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống 
theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm. GV có thể đưa ra một vài ví dụ mẫu khuyến khích HS 
suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích HS trong lớp đặt thêm 
câu hỏi cho nhóm trình bày.
 D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi 10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 20:LUYỆN TẬP(0,5T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính cộng trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu 
ý điều gì?
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu 
đề bài.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
+ Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho cùng 
phép tính tương ứng.
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2:
+ Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi cái xẻng treo trên giá và các phép 
tính được nêu trên mặt các xô.
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trên và chọn số thích họp ghi trên xẻng.
+ Thảo luận với bạn về cách làm. Chia sẻ trước lóp.
- GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3
- Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài. Nhận xét 
kết quả của các phép tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe. Chẳng hạn: 
7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1 cũng bằng 1 cộng 7.
- GV chốt lại cách làm bài, khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các 
em. Khuyến khích HS tự nêu thêm ví dụ như các phép tính trong từng cột rôi đố 
nhau tìm kết quả phép tính. Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3 con gà đang đi đến. Có tất cả 
bao nhiêu con gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7 con gà.
Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
- HS làm tương tự trường hợp còn lại.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ, nói theo cách của các em và khuyến khích HS 
trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10.
 E. Củng cố, dặn dò
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 --------------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 6: NƠI EM SỐNG 
 ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau bài học, HS đạt được
 * Về nhận thức khoa học: 
 - Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường 
 phố và hoạt động của người dân nơi HS đang sống. của công việc đó cho xã hội.
 - Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng 
 góp 
 - Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều 
 đáng quý. 
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 
 - Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài 
 học để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên, vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng 
 đồng. 
 - Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong 
 bài học, qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong 
 cộng đồng. 
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho 
cộng đồng địa phương. Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng 
xóm hoặc khu phố của mình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Các hình trong SGK. 
 - VBT Tự nhiên và Xã hội 1,
 - Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp (dân ca Nùng).
 - Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về quang cảnh và hoạt động của 
người dân ở nơi sống của mình (nếu có điều kiện).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Quang cảnh nơi em sống (tiếp theo)
 MỞ ĐẦU 
 Hoạt động cả lớp ôn lại bài cũ: 
 - GV cho HS làm các câu 2, 3 của Bài 6 (VBT) để kiểm tra bài cũ. GV 
dẫn dắt vào tiết 2: Tiết học này các em sẽ tìm hiểu về nơi sống của mình, 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi sống của em
 * Mục tiêu
 - Nêu được địa chỉ nơi em sống. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nơi em 
sống, 
 * Cách tiến hành
 Bước 1: Làm việc theo cặp 
 Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại.
 - Nhà bạn ở đâu? (Nêu rõ số nhà, tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh hoặc 
phố, phường, quận, tỉnh / thành phố)
 - Theo bạn, nơi chúng mình sống có giống với nơi sống của bạn An hay 
bạn Hà không? Giống ở chỗ nào? 
 (HS cũng có thể hỏi những câu cụ thể: Ở nơi bạn sống có đồng ruộng 
không? Ở nơi bạn sống có nhà cao tầng không?...) 
 - Gia đình bạn thường mua thức ăn, đồ uống ở đâu?
 - Ngày nghỉ, bạn thường được bố mẹ đưa đi chơi ở đâu? 
 Bạn có thể giới thiệu một địa điểm nổi bật mà bạn thích đến đó (hoặc 
được nhiều người trong cộng đồng hay khách du lịch thích đến đó).
 - Hãy nói về tình cảm của bạn đối với nơi bạn sống. 
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Một HS đặt câu hỏi với cả lớp về cảnh vật và hoạt động của con người 
ở nơi các em đang sống và được chỉ định HS khác trả lời ; nếu HS nảy trả lời 
đúng sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS khác (tiếp tục như vậy cho đến khi HS hết 
câu hỏi). 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
 Hoạt động 4: Đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch ”. 
 * Mục tiêu - Giới thiệu được quang cảnh và hoạt động của con người ở nơi HS 
 đang sống. 
 - Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu 
 phố của mình. 
 * Cách tiến hành 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 
 Nhóm trưởng củng các bạn tập hợp, sắp xếp những tranh ảnh của nhóm 
 và xây dựng nội dung giới thiệu về nơi sống của mình. Trong nhóm cử ra một 
 hoặc hai, ba bạn cùng đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch " dựa trên những tranh 
 ảnh của nhóm đã sưu tầm được và phân công nhau trình bày từng nội dung, 
 những bạn này sẽ tập trình bày trong nhóm trước khi trình bày với lớp, các bạn 
 còn lại có thể đặt câu hỏi với “Hướng dẫn viên ”. Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Các nhóm lần lượt đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch ” để giới thiệu 
 nơi sống của mình và nhận xét, góp ý lẫn nhau. Sau đó, cả lớp bình bầu xem 
 nhóm nào sau tầm được nhiều tranh ảnh, sắp xếp đẹp, giới thiệu được điểm nổi 
 bật về cảnh vật và hoạt động của con người cũng như thể hiện được tình cảm 
 của các em đối với nơi sống của mình. 
 - GV nhận xét, đánh giá.
ĐÁNH GIÁ 
 - GV có thể sử dụng câu 4 của Bài 6 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả 
 “Tìm hiểu nơi sống của em ” của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------------------------------------------
 -----------------------------------------------------------------------------------------------
 --------------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 49:ơm,ơp
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ. 
- Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- 4 thẻ từ viết nội dung BT đọc hiểu (BT 3). 
- Máy tính, máy chiếu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Chậm... như thỏ (bài 48). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ơm, ơp.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ơm 
- HS đọc từng chữ ơ - mờ - ơm./ Phân tích vần ơm. / Đánh vần: ơ - mờ – ơm / 
ơm.
- HS nói: cơm, / Phân tích tiếng cơm./ Đánh vần: cờ - ơm - cơm / cơm. / Đánh 
vần, đọc trơn: ơ - mờ - ơm / cờ - ơm - cơm / cơm.
 2.2. Dạy vần ơp (như vần ơm)
- Đánh vần: ơ - pờ - ơp / ơp. Phân tích tiếng chớp./ chờ - ơp – chơp – sắc - 
chớp 
- Đánh vần: chờ - ơp – chơp- sắc- chớp / tia chớp. 
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơm, ơp, 2 tiếng mới học: cơm, chớp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?)
- HS đọc từng chữ dưới hình: bơm, lớp, bờm ngựa,... GV giải nghĩa: bờm 
ngựa (đám lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), nơm (đồ đan thưa bằng tre, 
hình cái chuông, dùng để chụp bắt cá).
- HS tìm tiếng có vần ơm, vần ơp, làm bài trong VBT. 2 HS nói kết quả. 
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm. Tiếng lớp có vần ơp,..
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ơm (đơm, sớm, thơm,...); có vần ơp 
(chợp, khớp, rợp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: ơm, ơp, cơm, tia chớp. 
b) Viết vần ơm, ơp. 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần ơm.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết ơ trước, m sau; các chữ đều cao 2 li. / 
Làm tương tự với vần ơp.
- HS viết: ơm, ơp (2 lần). 
c) Viết: cơm, tia chớp (như mục b)
- GV hướng dẫn: Chú ý nét nối, khoảng cách, độ cao giữa các chữ; dấu sắc đặt 
trên ở (chớp). - HS viết: cơm, (tia) chớp
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương các bạn tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 -----------------------------------------------------------------------
 BÀI 50:KỂ CHUYỆN 
 VỊT VÀ SƠN CA(0,5T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Vịt con không 
biết hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, mời 
1 HS trả lời. 
- Làm tương tự với HS 2 và tranh 4, 5, 6,
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, HS quan sát, nói 
truyện có những con vật nào? (Vịt, sơn ca, bồ câu, gà con). Vịt làm gì ở mỗi 
tranh? (Vịt lắng nghe sơn ca hát. Vịt học hát. Vịt lao xuống hồ cứu gà con). 
(Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Thấy sơn ca hót hay, vịt nhờ sơn ca dạy hát 
nhưng vịt không hát được như sơn ca. Tuy thế, vịt lại có ưu điểm mà các bạn 
khác không có. Đó là ưu điểm gì? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần: Đoạn 1: giọng kể nhẹ nhàng, 
chậm rãi. Đoạn 2: kể gây ấn tượng với các từ ngữ thể hiện cố gắng học hát của 
vịt, nói buồn của vịt khi nghĩ mình vô tích sự. Đoạn 3 (gà con gặp nạn): giọng 
kể hồi hộp. Đoạn 4: kể nhanh, hồi hộp, vui khi vịt đã cứu được gà. Đoạn 5: 
giọng kể chậm rãi, thán phục.
 Vịt và sơn ca (1) Một sớm mùa thu, sơn ca cất tiếng hót vang. Bồ câu, gà, vịt say sưa lắng 
nghe sơn ca hót. Vịt mê giọng hót của sơn ca quá, nó tìm gặp sơn ca, năn nỉ nhờ 
sơn ca dạy hót.
(2) Sơn ca nhận lời giúp vịt. Nó hót làm mẫu. Vịt làm theo. Vịt nín thở, ưỡn 
ngực, vươn cổ. Nhưng nó chỉ thốt lên được mấy tiếng “Cạc! Cạc!”. Vịt buồn 
lắm. Nó nghĩ mình thật vô tích sự, chả có tài gì.
(3) Bỗng phía hồ sen có tiếng kêu: “Chiếp! Chiếp!”. Gà con gặp nạn rồi. Vịt 
lạch bạch lao tới. Các bạn bồ câu, gà trống, sơn ca cũng đi theo.
(4) Đến hồ sen, vịt nhào ngay xuống nước, bơi gấp đến chỗ gà con đang vùng 
vẫy. Các bạn lo lắng nhìn theo vịt và gà con. Ngụp lặn một lúc, vịt đã đưa được 
gà con ướt lướt thướt lên bờ.
(5) Sơn ca và các bạn nể phục vịt lắm. Các bạn cùng cất tiếng hát vang ngợi 
khen vịt bơi giỏi và tốt bụng.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót rất hay, vịt làm gì? (HS 1: Thấy sơn ca 
hát rất hay vịt mê quá. Nó năn nỉ nhờ sơn ca dạy hát).
- GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế nào? Vì sao nó nghĩ mình vô tích sự? (HS 
2 : Sơn ca hót làm mẫu, vịt làm theo. Vịt nghĩ mình vô tích sự, dù rất cố gắng 
thì nó cũng chỉ thốt lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn đều lao tới hồ sen? (HS 3: Vì ở phía hồ 
sen có tiếng gà con Chiếp! Chiếp! kêu cứu).
- GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thế nào? (HS 4: Vịt nhào xuống hồ, bơi 
gấp đến chỗ gà con, đưa được gà lên bờ).
- GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau khi vịt cứu gà con? (HS 5: Các bạn thán 
phục vịt con, cùng cất tiếng hát vang ngợi khen vịt bơi giỏi và tốt bụng).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (HS bốc thăm hoặc chơi trò chơi ô cửa sổ). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. 
 * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện. (YC không bắt buộc). 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về vịt con? (Vịt hát không hay nhưng dũng cảm và tốt 
bụng. Thấy gà con gặp nạn, vịt nhảy ào xuống hồ cứu gà con). - GV: Vịt không biết hát nhưng có ưu điểm riêng: dũng cảm, sẵn sàng cứu bạn. 
Vịt biết giúp đỡ bạn bè nên được các bạn yêu quý. Ai biết giúp đỡ mọi người sẽ 
được mọi người yêu quý.
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về chú vịt dũng cảm. Nhắc 
HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Sói và sóc; dặn dò 3 HS được chọn kể chuyện 
nhận vai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 -----------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI 51:ÔN TẬP(0.5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm nhà. 
- Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh đoàn tàu có 4 toa, 4 thùng (BT 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập . 
 2.1. BT 1 (Củng cố – Dỡ hàng...)
- GV nêu yêu cầu; Chỉ tên từng mặt hàng trên mỗi toa tàu, HS đọc: 1) diêm, 2) 
yếm,...
- HS làm bài trong VBT (dùng bút nối tên từng mặt hàng ở mỗi toa vào một 
thùng hàng chứa vần tương ứng).
- HS báo cáo. GV dùng kĩ thuật vi tính, chuyển tên từng mặt hàng vào thùng.
- GV chỉ tên mặt hàng ở từng toa, cả lớp: 1) Xếp diêm vào thùng vần iêm. 2) 
Xếp yếm vào thùng vần yêm...
 2.2. BT 2 (Tập đọc). a) GV chỉ hình minh hoạ: hình 1 (rùa đội trên lưng một cái mai); hình 2 (rùa đội 
trên lưng 1 mái nhà); giới thiệu: Bài đọc kể chuyện rùa nhí đi tìm nhà nhưng rùa 
đã có nhà rồi. Nhà của rùa ở đâu? Các em hãy nghe.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: rùa nhí, nơm nớp lo, thú dữ, lập bập, khà khà, rì rà rì 
rà, ngớ ra.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 10 câu. Hai câu “Rì rà rì rà. Đem nhà đi phố.” vốn là lời của 1 
bài hát đồng dao nguyên văn: “Rì rà rì rà / Đội nhà đi chơi / Tối lặn mặt trời / 
Úp nhà đi ngủ.” SGK phải thay đổi lời vì HS chưa học các vần ôi, ơi.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). Có thể chỉ liền 3 câu: Rì rà rì. 
rà... ra chưa?; liền 2 câu: Rùa ngớ ra: Ừ nhỉ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc: GV: Đố em: Nhà rùa đâu? (Nhà rùa là cái mai rùa đội trên 
lưng. / Nhà rùa chính là cái mai trên lưng rùa). GV: Hình ảnh cái mai rùa như 
căn nhà di động trên lưng rùa là hình ảnh rất thú vị trong câu chuyện này.
 2.3. BT 3 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn (chữ cỡ nhỡ), chỉ từng chữ cho HS cả lớp đọc.
- GV: Hôm nay, các em sẽ làm một bài tập chính tả khó hơn: Nghe thầy (cô) 
đọc và viết lại 1 câu văn. Để viết đúng chính tả, các em hãy đọc thầm câu văn; 
chú ý các từ mình dễ viết sai. VD: nơm nớp, lo là những từ dễ viết lẫn n/1.
- HS gấp SGK. (GV sẽ đọc 2, 3 tiếng một [Rùa nhí – nơm nớp lo.] cho HS viết 
vào vở / VBT). HS viết xong Rùa nhí (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: 
nơm nớp lo. (Đọc mỗi cụm từ 2 hoặc 3 lần).
- HS viết xong, GV đọc lại câu văn cho HS soát lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay con học bài gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện và đọc lại bài cho người thân nghe.
 ----------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 52:um,up
 (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. 
- Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). 
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 TIẾT 1
 DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần um, vần up. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần um 
- HS đọc từng chữ u, m, vần um, / Phân tích vần um./ Đánh vần: u - mờ - um / 
um.
- HS nói: chum. / Phân tích tiếng chum. Đánh vần: chờ - um - chum / chum. / 
Đánh vần, đọc trơn lại: u - mờ - um / chờ - um - chum / chum.
 2.2. Dạy vần up (như vần um) Đánh vần, đọc trơn: u - pờ - up / bờ - up - 
bup - sắc - búp / búp bê. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: um, up, 2 tiếng mới học: chum, búp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần 
up?)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm, ... 
GV giải nghĩa: cúp (đồ mỹ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thể thao); 
mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
- HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, 
xúm,...); vần up (chụp, đúp, húp, núp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê. 
b) Viết vần: um, up 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần um. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nôi nét 
giữa u và m. / Làm tương tự với vần, up (p cao 4 li).
- HS viết: um, up (2 lần).
c) Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b 
(cao 5 li), vần up sau, dấu sắc đặt trên u. 
- HS viết: chum, búp (bê). ..
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá!”. Em hiểu “ngộ quá” 
là thế nào? (Nom Hà rất hay, ngộ nghĩnh và đáng yêu).
c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, 
ngắm, chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá. GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở 
miệng, chỉ cử động đôi môi một cách kín đáo).
d) Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). 
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: (giúp, búp bê). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm.
- GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? (Hà giúp bà xếp 
đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim).
- GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? (Hà chăm chỉ, 
ngoan ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả).
 4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 53 (uôm).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ------------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------------------------------------------
 -----------------------------------------------------------------------------------------------
 ------------------------------------------------------------------- TOÁN
 Bài 21:PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1O (tiếp theo- 0,5T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và 
thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào 
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong phạm vi 10 
đã học.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi 10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). 
Chẳng hạn: 1 + 1= 2; 3 + 2 = 5; 4 + 3 = 7; 5 + 4 = 9; 6 + 4= 10;...
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới 
dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính trên đó, đố 
bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối 
hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng 
cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng cộng trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép 
tính trong bảng.
- HS nhận xét về đặc điểm của các phép cộng trong từng dòng hoặc tùng cột và 
ghi nhớ Bảng cộng trong phạm vi 10.
- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìmẦé/ quả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:
Dòng thứ nhất được coi là Bảng cộng: Một số cộng 1.
Dòng thứ hai được coi là Bảng cộng: Một số cộng 2.
Dòng thứ ba được coi là Bảng cộng: Một số cộng 3.
. Dòng thứ chín được coi là Bảng cộng: Một số cộng 9.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (có thể sử 
dụng Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm kết quả).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau; đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi 
phép tính.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. Nếu HS chưa 
nhẩm được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tìm kết quả. GV 
nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng 
nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết 
quả phép tính. Chẳng hạn: 7+1; 1+7; 8 +2; 2 +8;...
 Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính cộng để tìm kết quả rồi chọn ô có số 
chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có sổ chỉ kết quả thích hợp; 
Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài. Có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả” đề 
gắn với thẻ “phép tính” tương ứng.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
a) Hai đội chơi kéo co. Bên trái có 5 bạn. Bên phải có 5 bạn. Có tất cả bao nhiêu 
bạn? Phép tính tương ứng là 5 + 5 = 10.
b) Có 7 bạn đang trồng cây. Thêm 2 bạn cầm bình tưới đi đến. Có tất cả bao 
nhiêu bạn? Phép tính tương ứng là 7 + 2 = 9.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ, nói theo cách cúa các em và khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 -------------------------------------------------------------------- Toán
 Bài 22. LUYỆN TẬP(0,5T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã 
học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triến các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
 - Các thẻ phép tính như ở bài 1.
 - Một số tình huống đơn giản đẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 A. Hoạt động khởi động
 - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình 
em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ 
ghi phép tính).
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sằn 
các thẻ phép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả 
phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết 
phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích họp.
Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể 
tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính).
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính. 
Chia sẻ trước lớp.
 Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV có thể nêu ra 
một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
 Bài 3
 - Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận 
ra các phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn 
số thích họp trong mỗi dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính 
đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+ 3 
;6+ 1 .
 - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính 
có thế đặt vào mỗi ngôi nhà.
 - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo 
cách của các em.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu 
lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. a.Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, 
nghĩa là: Nếu chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta 
được kết quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví 
dụ: Nếu chọn số 9 thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
 Lưu ý: Đây chính là bài toán giúp HS tập dượt thao tác “tạo thành 10” – 
một thao tác cơ bản trong thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ (trong phạm 
vi 20) mà HS sẽ được học ở lớp 2.
 b.Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình 
huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. 
Trong hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?
 Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu.
 Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
 C. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng 
trong phạm vi 10.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 11 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 53: uôm
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học HS đạt được các yêu cầu sau: 
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. 
- Viết đúng các vần uôm và các tiếng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_nguyen_th.docx